Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 09h:02' 07-12-2025
Dung lượng: 146.6 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14
Thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
HOẠT ĐÔNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ : KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG VIỆC TỐT
PHẦN 1 : SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN 2 : KỂ CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG VIỆC TỐT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức , kĩ năng
- Biết được một số tấm gương việc tốt trong cuộc sống xung quanh về việc giúp
đỡ người gặp hoàn cảnh khó khăn.
- Có ý thức rèn luyện, phấn đấu để trở thành người có trách nhiệm với cộng
đồng.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhận thức được một số tấm gương việc tốt.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Lớp hát bài Cô dạy em thế
2.Kể về tấm gương người tốt , việc tốt
- GV tổ chức buổi sinh hoạt cho HS kể chuyện về tấm gương làm việc tốt:
+ Mỗi tổ lựa chọn một số HS đại diện để tham gia kể chuyện trước lớp
+ Kết thúc mỗi câu chuyện, GV mời một số HS phát biểu cảm nghĩ về câu
chuyện được nghe.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt
động này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Giúp đỡ
người có hoàn cảnh khó khăn
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................

TIẾT 2+3

TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 25: SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI (TIẾT 1, 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các
nhân vật trong bài Sự tích hoa tỉ muội. Nhận biết được tình cảm chị em hồn
nhiên mà đầy xúc động thế hiện qua bài đọc. Biết được một cách giải thích về
nguồn gốc hoa tỉ muội và hiểu ý nghĩa của loài hoa này.
*Phát triển năng lực
Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về sự vật, sự việc
trong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
* Phẩm chất : - Bồi dưỡng tình yêu thương anh chị em và người thân trong gia
đình;
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- HS có thể đọc thuộc lòng một đoạn trong bài Nặn đồ chơi và nêu nội dung của
đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong bài đọc).
- GV YC HS làm việc nhóm Nói về những việc anh, chị thường làm cho em.
+ Em định nói về anh chị em trong gia đình mình hay gia đình khác? Anh hoặc
chị đã giúp đỡ em bằng những việc gì? Đã chăm sóc em ra sao? Em cảm thấy
thế nào trước những việc anh, chị làm cho mình,...)
+ Từng HS trình bày ý kiến của mình; các bạn góp ý.
+ Cả nhóm thống nhất câu trả lời. (VD: Anh chị cùng chơi đồ hàng với em,
cùng em xem ti vi, đưa em đến lớp, che ô cho em khi trời mưa, xúc cháo cho em
ăn khi em ốm,...)
- Đại diện một số nhóm chia sẻ trước lớp.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
+ GV nêu nội dung chung của bài đọc. (VD: Bài đọc ca ngợi tình chị em thắm
thiết của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa ti muội - một loại
hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che
chở cho em.)
+ GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm VB trong khi nghe GV đọc mẫu.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đọc đối với các em
như sườn núi, ôm choàng, dâng cao, dân làng,...
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của chị Nết (giọng chậm rãi, thê' hiện sự ân cần,
yêu thương), giọng đọc chung của VB (chậm rãi, tình cảm).

+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa các từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ hoặc
đưa thêm những từ ngữ có thể còn khó hiểu đối với HS (VD: ôm choàng, lùa,
thầm thì, rúc rích,...).
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. (VD: Ngày xưa,/ có hai chị em
Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.)
- HS luyện đọc theo cặp/ nhóm:
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nổi tiếp từng câu.
+ Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng đoạn. HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
- GV/ HS đọc lại toàn bộ VB.
+ HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
+ HS tập đọc một đoạn mình thích, dựa theo cách đọc của GV.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na sống bên nhau rất đâm ấm.
+ HS xem lại đoạn đầu của bài dọc (từ đấu đến ôm nhau ngủ) và quan sát tranh
minh hoạ để tìm câu trả lời. Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Chị Nết có gì cũng nhường em; Đêm
đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm
em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...)
Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào?
+ HS quan sát tranh minh hoạ, xem lại câu đấu của doạn 2.
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi. HS trả lời trước lớp. GV và HS nhận xét.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Khi nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na
đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng.)
Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ.
+ HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc.
+ GV đưa thêm câu hỏi gợi ý: Nết bị làm sao khi cõng em chạy lũ? Bụt thương
Nết, đã giúp Nết điều gì? Cảm động trước tình chị em của Nết và Na, Bụt đã
hoá phép cho sự vật nào xuất hiện?
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.
+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
+ GV và HS thống nhất câu trả lời. (VD: Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em
chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bống lành hẳn; nơi bàn chân Nết đi qua
mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.)
Câu 4. Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa ấy là hoa tỉ muội?
+ GV có thể đưa thêm câu hỏi gợi ý: Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào?; Hình
dáng đó có điểm gì giống chị em Nết, Na?; Hoa tỉ muội có đẹp không?; Hoa tỉ
muội và tình chị em của Nết và Na có điểm gì giống nhau?
+ Từng HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
+ HS trao đổi nhóm để tìm câu trả lời. Đại diện nhóm trình bày ý kiến.

+ GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm.
+ GV khuyến khích HS lí giải theo nhiều cách khác nhau và ghi nhận những câu
trả lời hợp lí (VD: Vì hoa đẹp như tình chị em của Nết và Na.; Vì hoa có bông
hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na.; Vì hoa có nhiều
hoa và nụ, giống như chị em quây quần bên nhau,...).
3.Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4 . Vận dụng
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chỉ đặc
điểm.
(đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, đẹp, đi qua, cao, gật đầu)
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài tập theo nhóm, trao đổi tìm từ ngữ chỉ hoạt động của chị Nết và
em Na; từ nào chi màu sắc, hình dáng hoặc kích thước của sự vật.
- GV có thể viết sẵn từ ngữ vào các thẻ rời (làm thành nhiều bộ, phát cho các
nhóm HS) đế các nhóm HS cùng sắp xếp các thẻ từ này. Cũng có thể cho HS
làm bài vào vở bài tập.
+ Một số (2 - 3) nhóm HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét
- GV và HS thống nhất đáp án. (Từ ngữ chì hoạt động: cõng, chạy theo, đi qua,
gật dầu; Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thẳm, bé nhỏ, đẹp, cao.)
Câu 2. Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na.
- GV HD HS xem lại toàn bài; thảo luận nhóm để tìm ra những việc chị Nết đã
làm để chăm sóc, để thể hiện tình yêu thương em Na.
- Từng HS suy nghĩ, đặt câu nói về một việc chị Nết đã làm cho em Na.
- HS trong nhóm/ cặp góp ý cho nhau.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS nhận xét.
- GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác nhau và ghi nhận những câu nói phù
hợp. (VD: Chị Nết luôn nhường em.; Chị Nết ôm em để em được ấm hơn.; Chị
Nết kể chuyện cho em nghe.; Chị Nết cõng em đi tránh lũ.;...)
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 4
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai ngày 8 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 24: LUYỆN TẬP CHUNG(TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc
cho số có một chữ số.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ
hoặc tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn
vị).
2. Phát triển năng lực
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn
nhằm phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải được các bài tập có mội bước tính nhằm phát
triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu
đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng
lực giao tiếp
- HS được tham gia vào hoạt động thực hành, trải nghiệm thông qua trò chơi
toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được
nhiều điểm là đội thắng cuộc
26 - 17
53 - 38
28 - 19
54 - 29
Nhận xét , tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Bài 1: HS làm bài
GV Yêu cầu HS lên bảng chữa bài
Lớp nhận xét chốt kq đúng
Bài 2: Giúp HS ôn tập về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng
trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- HS cần xác định số trên các bông hoa, sau đó tính tổng các số đó.
Kết quả: 5 + 61 + 8 = 74,

+ Lưu ý: GV mở rộng bài tập bằng cách đặt thêm câu hỏi: Tính tổng (hoặc hiệu)
của số trên bông hoa đầu tiên với số trên bông hoa cuối cùng mà chú ong bay
qua.
Bài 3: Giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán
lời văn có một bước tính. Lấy ý tưởng từ truyện cổ tích “Cây tre trăm đốt” tình
huống được đặt ra trong bài tập là anh Khoai vào rừng tìm cây tre có 100 đốt
Anh đã tìm được hai cây tre cao nhất rừng nhưng một cây chỉ được 43 đốt và
một cây được 50 đốt. GV nên kể vắn tắt cho HS câu chuyện để dẫn đắt vào bài
tập tự nhiên và hấp dẫn.
+ GV cho HS tìm hiểu, phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm phép tính
thích hợp rồi trình bày giải, chẳng hạn:
Bài giải
Số đốt tre của cả hai cây tre có là:
42
+ 50 = 93 (đốt tre)
Đáp số: 93 đốt tre.
+ Lưu ý: GV mở rộng bài toán bằng cách đặt thêm câu hỏi: “Anh Khoai cần
thêm bao nhiêu đối tre để có đủ 100 đốt?”.
Bài 4: GV yêu cầu hS đọc đề và HD - Để tìm được chữ số ở ô có dấu bên vế
phải, HS cần tính kết quả của phép tính ở vế trái. Chẳng hạn, với câu a, kết quả
của phép tính ở vế trái: 60 - 9 = 51.
+ Khi đó, thu được biểu thức 51 > 50 nên chữ số cần tìm chỉ có thể là 0. Tương
tự cho câu b.
Kết quả: a) 60 - 9 > 50 b) 42 - 4 < 39
+ GV mở rộng bài tập bằng cách thay dấu > bởi dấu < hoặc thay đổi số liệu. Khi
đó bài tập sẽ trở nên mở khi có nhiều đáp án đúng.
3. Vận dụng
Trò chơi "Cặp tấm thẻ anh em"
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm: 10 tấm thẻ, trong đó có 5 tấm thẻ ghi phép tính và 5 tấm
thẻ ghi số (như SGK).
- Cách chơi:
+ Úp các tấm thẻ có các phép trừ thành một nhóm và úp các tấm thẻ có ghi số
thành một nhóm (nên để mỗì nhóm thành một hàng ngang). Khi đến lượt người
chơi lấy ra ở mỗi nhóm 1 tấm thẻ (1 tấm thẻ ghi phép trừ và 1 tấm thẻ ghi số).
Nếu tấm thẻ ghi số đúng là kết quả của tấm thẻ ghi phép tính thì hai tấm thẻ đó
được gọi là “cặp tấm thẻ anh em”. Khi lấy được cặp tấm thẻ anh em thì người
chơi được giữ lấy, nếu không phải cặp tấm thẻ anh em thì người chơi xếp trả lại.
+ Trò chơi kết thúc khi có người lấy được 2 cặp tấm thẻ anh em.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI ( TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức , kĩ năng
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của nhận lỗi, sửa lỗi.
- Nêu được vì sao phải nhận lỗi, sửa lỗi.
- Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi.
- Đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi; không đồng tình với việc không
biết nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Năng lực: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
3. Phẩm chất :- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm.
4. Phát triển năng lực số :
3.2 CB1a- Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các
mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông
tin mới và độc đáo.
1.3 CB1 a- Xác định được cách tổ chức, lưu trữ và truy xuất dữ liệu, thông tin
và nội dung một cách đơn giản trong môi trường số.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
3. Luyện tập
Bài tập 1. Xác định việc làm em đồng tình hoặc không đồng tình
- GV treo tranh/chiếu hình để HS quan sát.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm quan sát tranh trong SGK để lựa chọn: Đồng
tình với việc làm nào? Không đồng tình với việc làm nào? Vì sao?
- Đại diện các nhóm lên chia sẻ.
+ Đồng tình: tranh 1
+ Không đổng tình: tranh 2
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Chúng ta đổng tình với việc làm
của bạn trong tranh 1 vì bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi. Không đồng tình về việc
làm của bạn trong tranh 2 vì khi mắc lỗi bạn đã không biết nhận lỗi.
Bài tập 2. Thực hành nói lời xin lỗi
- GV treo tranh/chiếu hình để HS quan sát.
- HS thảo luận nhóm đôi, nói lời xin lỗi trong tình huống.
- GV mời HS chia sẻ.
- GV khen ngợi các ý kiến của HS và kết luận: Khi mắc lỗi, chúng ta cần dũng
cảm nhận lỗi và sửa lỗi
Bài tập 3. Xử lí tình huống
- GV cho HS đọc kết hợp quan sát tranh các tình huống trong SGK.
- GV cho các nhóm đóng vai, mỗi nhóm xử lí một tình huống.
- HS có thể đóng vai trước lớp. HS bày tỏ thích nhất nhóm nào? Bạn nào đóng
vai? Vì sao?
Kết luận: Chúng ta cần biết nhận lỗi và sửa lỗi. Nếu không biết nhận lỗi mà đổ

lỗi cho người khác là hành động đáng bị phê phán.
4. Vận dụng
Phát triển năng lực số : - Sử dụng điện thoại , máy tính , ti vi tìm các câu
chuyện có nội về việc nhận lỗi và sửa lỗi , chia sẻ lên zalo nhóm lớp hoặc cho
bạn bè
Sưu tầm tranh ảnh , video ,viết các câu chuyện về việc nhận lỗi và sửa lỗi của
bản thân hoặc của bạn bè ,người thân chia sẻ cho mọi người cùng biết qua
internet ..
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về:
- Những lần em đã nhận lỗi, sửa lỗi. Một lần em chưa biết nhận lỗi.
- GV khuyến khích HS chia sẻ, sau đó GV tiếp tục đặt câu hỏi: Nếu gặp lại tình
huống đó, em sẽ làm gì?
- GV mời một số HS trả lời, khuyến khích HS chia sẻ trước lớp cách xin lỗi, sửa
lỗi của mình. GV nhận xét, khen ngợi HS.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng hoặc
nhìn vào SGK), đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1. Hoàn thành tốt: Nêu được biểu hiện và ý nghĩa của việc nhận lỗi vả sửa lỗi;
Thể hiện được thái độ đồng tình với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi, không đồng
tình với việc không biết nhận lỗi và sửa lỗi.
2. Hoàn thành: Nêu được một số biểu hiện và ý nghĩa của việc biết nhận lỗi và
sửa lỗi; Thể hiện thái độ đúng với việc biết nhận lỗi và sửa lỗi nhưng chưa rõ;
Thực hiện được việc nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.
3. Chưa hoàn thành: Chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu
của bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 3 :
LUYỆN TOÁN
ÔN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện thành thạo được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai
chữ số:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ đã học.
2. Phát triển năng lực
- Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách
giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất : chăm chỉ trung thực , trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point

Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Khởi động : Trò chơi Đào vàng
Lớp làm vào bảng con mỗi bạn làm đúng ghi được 1 điểm đội nào ghi được
nhiều điểm là đội thắng cuộc
30 - 1 8 =
51 - 24 =
42 – 17 =
43 - 28 =
Nhận xét tuyên dương học sinh
2. Luyện tập
Hs làm các bài tập sau . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
I. Phần trắc nghiệm
Câu 1. Tìm hiệu của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và 37.
A53
B. 54
C. 55
D. 63
Câu 2. Cho các phép tính: 50 – 17; 60 – 22; 81 – 36; 90 – 63.
Tìm phép tính có kết quả lớn
nhất.
A.50–17

B.60–22

C.81–36

D.90–63

Câu 3. Tính kết quả của dãy tính: 61 – 28 + 29
A. 60
B. 61
C. 62

D. 63

II . Phần tự luận
Bài 1. Đặt tính rồi tính hiệu , biết số bị trừ và số trừ lần lươt là:
a)

51 và 19

b.75 và 37

c. 34 và 19

d. 64 và 29

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

...............

Bài 2 : Ông trồng 5 chục cây cau , trong đó có 37 cây đã ra quả . Hỏi còn bao nhiêu cây
chưa ra quả ?
Bài giải:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………
Bài 3 : Điền số còn thiếu vào ô trống sao cho tổng các số của 3 ô liên tiếp bằng
60.
21

25

3. Vận dung
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng
Nói phép tính với kết quả đúng
65- 8
41 - 7
64 - 6
34
58
57
Đội nào ghi được nhiều điểm là đội thắng cuộc .
Nhận xét tuyên dương HS
Điều chỉnh sau giờ dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Thứ ba , ngày 9 tháng 12 năm 2025
TIẾT 1
TOÁN
ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG, ĐƯỜNG THẲNG,ĐƯỜNG CONG,
BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
TIẾT 1: ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan.
- Đọc được tên điểm, đoạn thẳng cho trước.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản liên quan đến hình phẳng.
2. Phát triển năng lực
- Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh điểm, đoạn thẳng, liên hệ nhận
dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế, HS bước đầu hình thành nâng lực mô hình
hoá toán học.
- Cùng với hoạt động trên, qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói
hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point

Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết
học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
Lớp hát một bài
2. Khám phá
- Để HS dễ hình dung về các khái niệm sắp được giới thiệu trong tiết học,
+ GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong phần khám phá, hỏi HS xem trên bảng
có những gì. Dựa vào nội dung bóng nói của Mai và Rô-bốt để giới thiệu điểm,
đoạn thẳng.
- GV trực tiếp vẽ các điểm (dấu chấm) trên bảng, đặt tên cho các điểm rồi
hướng dẫn HS nhận biết điểm (được ki hiệu bằng dấu chấm) và gọi tên điểm đó.
Sau đó, GV nối hai điểm đã cho tạo thành một đoạn thẳng, hướng dẫn HS nhận
biết đoạn thẳng bằng cách quan sát (ở hai đẩu đoạn thẳng là các điểm), đọc tên
đoạn thẳng đó.
+ Tiếp theo, GV có thể chỉ ra một số đoạn thẳng trong thực tế, như cạnh bàn
(thẳng) và chỉ ra hai điểm ở đầu mỗi đoạn thẳng đó. Sau đó, GV yêu cầu HS tìm
thêm ví dụ về các đoạn thẳng trong thực tế.
Củng cố: GV vẽ thêm một số đoạn thẳng lên bảng cho HS quan sát, nhận biết và
gọi tên các điểm, đoạn thẳng ở trên bảng.
3. Hoạt động luyện tập
Bài 1: Củng cố nhận biết, đọc tên điểm, đoạn thẳng.
- Yêu cầu HS đọc tên các điểm, đoạn thẳng trong hình vẽ.
+ Mở rộng: GV có thể đặt thêm những câu hỏi như: Nếu ta nối điểm C với điểm
H thì được đoạn thẳng nào?
Bài 2: Củng cố nhận biết, đọc tên đoạn thẳng có trong hình vẽ.
- Yêu cầu HS đọc tên các đoạn thẳng trong hình vẽ.
- GV hỏi thêm hình vẽ trong câu a là hình gì đã học. Đối với câu b, GV có thể
giới thiệu hình này có tên gọi là “đường gấp khúc” sẽ được làm quen trong
những tiết học sau.
+ Mở rộng: GV yêu cầu HS đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình.
Bài 3: Củng cố đo độ dài của đoạn thẳng bằng thước kẻ có vạch chia xăng-timét.
- Yêu cẩu HS đo độ đài mỗi đoạn thẳng.
+ Đầu tiên, GV yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài của một vật đã học trong
Toán 1: Đặt thước kẻ dọc theo vật cần đo, một đầu của vật trùng với vạch số 0
ghi trên thước, đầu kia trùng với vạch số mấy ghi trên thước thì đó chính là số
đo độ dài của vật cần đo.
- Tiếp theo, một cách tương tự, GV đặt câu hỏi cho HS: “Muốn đo độ dài của
đoạn thẳng, chúng ta làm như thế nào?”
+ HS đưa ra câu trả lời bằng cách thực hành thay vì phát biểu bằng lời.
- GV chốt lại cách đo độ dài của một đoạn thẳng: Đặt thước kẻ dọc theo đoạn
thẳng, một đầu của đoạn thẳng trùng với vạch số 0 ghi trên thước, đầu kia trùng

với vạch số mấy ghi trên thước thì đó chính là số đo độ dài của đoạn thẳng cần
đo.
4 . Vận dụng
Thực hành đo độ dài chiều dài , chiều rộng của quyển sách , quyển vở , cái bút
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2

TIẾNG VIỆT
TẬP VIẾT :CHỮ HOA N

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Nói lời hay, làm việc tốt.
*Phát
 
Gửi ý kiến