Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án Tuần 5 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Nhâm
Ngày gửi: 16h:36' 27-11-2025
Dung lượng: 138.6 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Buổi

Sáng
2
Chiều

Sáng
3
Chiều
4
Sáng
Chiều

TUẦN 5
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
(Từ ngày 6 / 10 đến ngày 10 /10/ 2025)
Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Tên bài dạy

Tiết
Môn/
dạy
HĐGD
1 SH dưới cờ Phát động phong trào tìm kiếm tài năng nhí
2
3
4
5

Toán
Học vần
Học vần
TNXH

6

Kể chuyện

Kiến và Bồ câu

7

TC T. Việt

Ôn luyện: ng, ngh

1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5

GDTC
Toán
Học vần
Học vần
TA
MT
TC GDTC
Âm nhạc
TNXH
GDTC
Tiếng Anh

Đ/c Linh soạn và dạy

6

Học vần

Học vần

Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1)
Bài 22: ng, ngh
Bài 22: ng, ngh
Ôn tập và đánh giá chủ đề Gia đình (Tiết 1)

Dạy vào ST4 tiết 2

Bài 24: qu, r
Bài 24: qu, r

Máy tính
Máy tính
BĐD
Máy tính

GDKNS: Biết ứng phó khi gặp nguy hiểm
Dạy vào CT5 tiết 6

Máy tính

Cắt

MT, máy
chiếu
Máy tính
Máy tính
BĐD

Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2)
Bài 23: p, ph
Bài 23: p, ph

Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Yến soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Hoa soạn và dạy
Đ/c PHT soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Đ/c Huyền soạn và dạy

Đồ dùng Ghi
dạy học chú
Máy tính

Dạy vào ST5 Tiết 3
Máy tính
BĐD

Sáng
5
Chiều

7
1
2
3
4
5

TC T. Anh
Học vần
Học vần
TC T. Việt
Toán
Tập viết

6

TC Toán

7
1
2
6

Sáng

3
4

HĐTN
Học vần
Tăng
cường TV

Đ/c Huyền soạn và dạy
Bài 25: s, x
Bài 25: s, x
Ôn luyện qu, r
Em vui học toán

Cắt

Ôn luyện chung

Cắt

MT; Vở
LV
Máy tính

Ai cũng có điểm đáng yêu

GDKNS: Biết cách vui chơi an toàn.

Máy tính

Tập viết (sau bài 22, 23)

Bài 27: Ôn tập

Ôn tập

Tiết Đạo đức thay bằng Tiết TC TV của
Tuần 7.

Tập viết (sau bài 24,25)

Tập viết
SH lớp

Máy tính
BĐD
Máy tính
Máy tính

Trình diễn tài năng của em

GDATGT: Bài 4: Ngồi an toàn trên các
phương tiện giao thông

Máy tính
Máy
tính, Vở
LV

Buổi sáng:

Thứ Hai ngày 06 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

Phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”

I. Yêu cầu cần đạt
- Biết được nội dung phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí” đối với HS lớp 1.
- Sẵn sàng tham gia phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí”
III. Hoạt động tiến hành
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học: Làm chủ được cảm xúc của
bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. Chuẩn bị
- Máy tính
- Một số bài hát về mái trường thân yêu, bạn bè
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội: - Đ/c TPT điều hành chào cờ
+GV trực ban: Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao
của các lớp.
+Phương hướng tuần 6
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Phát động phong trào “Tìm kiếm tài năng nhí.
GV phát động phong trào “Tìm kiếm tài - HS lắng nghe
năng nhí” đối với HS tiểu học nói
chung, HS lớp 1B nói riêng. Nội dung
chính tập trung vào:
- Khái quát mục đích, ý nghĩa của phong
trào “Tìm kiếm tài năng nhí”.
- Tìm kiếm “Tài năng” tiểu học là một
hoạt động nhằm khuyến khích HS tự tin - HS nối tiếp nêu ý thích của mình về
thể hiện sở thích và phát huy năng khiếu một lĩnh vực cụ thể như vẽ, hát, cờ vua,
của HS trong một lĩnh vực nào đó: ca
bóng đá…
hát, múa, đọc thơ, thể thao.
- Hướng dẫn lớp triển khai các hoạt
động tìm kiếm tài năng nhí trong tiết
sinh hoạt lớp:
+ Tụ hội theo nhóm
- Các bạn có cùng sở thích về cùng
nhóm
+ Luyện tập theo nhóm…
- HS lắng nghe
Các nhóm luyện tập để phát triển tài
năng: giờ ra chơi, khi ở nhà…
+ Thi thể hiện tài năng
- HS tham gia thi thể hiện tài năng…
GDHS có ý thức tự hào về quê hương,
yêu quý và bảo vệ quê hương, yêu

3. Hoạt động tiếp nối
Vận dụng: Vẽ tranh trang trí trường, lớp
em
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học để xây dựng
quê hương đất nước….

trường, lớp của mình…
- HS vẽ tranh tùy theo sở thích…theo cá
nhân, nhóm…

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Toán
Em ôn lại những gì đã học(Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
II.Đồ dùng
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
Bài 1
- Cho HS quan sát tranh, nói cho bạn nghe - HS thực hiện
bức tranh vẽ gì?
- HS đặt câu hỏi cho bạn về số lượng người
và mỗi loại đồ vật có trong bức tranh. HS
HS 1: có mấy bạn nhỏ trong tranh
đếm và nói số lượng, chẳng hạn: có 8 bạn
HS 2: có 8 bạn nhỏ…
nhỏ, có 3 bạn đội mũ, có 1 chiếc bánh sinh
nhật, có 6 cây nến,
- HS đặt câu hỏi cho bạn về so sánh số
HS 1: So sánh hộp quà và bánh sinh
lượng liên quan đến tình huống bức tranh. nhật
HS 2: bằng nhau…HS nhận biết các số
bằng cách đếm các đồ vật cụ thể
GV gt bài
2. Thực hành, luyện tập
Bài 2. HS thực hiện theo nhóm hoặc theo
cặp:
Quan sát hình vẽ, đếm và gọi tên 9 đồ vật
trong hình.
Lấy từ bộ đồ dùng học tập 7 đồ vật.
Chốt KT: kĩ năng đếm và lấy các đồ vật

HS gọi tên các đồ vật trong bức tranh
HS nối tiếp nêu ý kiến…9 đồ vật
HS khác đếm và gọi tên 3,4,5,6,7,8 đồ
vật
HS làm việc cá nhân…7 hình tam giác,
7 hình chữ nhật…

tương ứng với các số trong phạm vi 10
Bài 3. Cho HS thực hiện các hoạt động
sau:
Đếm số quả bóng, số kẹo, số vòng tay, số
ngón tay rồi nêu số thích họp.
Quan sát hình vẽ, nhận xét: “Có 5 quả
bóng, 3 quả bóng vằn đỏ, 2 quả bóng vằn
xanh”. GV hướng dẫn HS nói: “5 gồm 3 và
2 hoặc 5 gồm 2 và 3”. Thực hiện tương tự
với các trường hợp khác.
Chốt KT: kĩ năng gộp, tách số
Bài 4.
- HS lấy các thẻ số từ 0 đến 10:
a) Tìm các thẻ ghi số bé hơn 5;
b) Tìm các thẻ ghi số lớn hơn 7;
c) Lấy ra các thẻ số 6, 3, 7, 2 rồi sắp xếp
các thẻ số đó theo thứ tự từ bé đến lớn.
Chốt KT: kĩ năng so sánh, xếp TT các số
trong phạm vi 10
3. Vận dụng
HS đếm số đồ vật có trong lớp học và đưa
ra thẻ số tương ứng với các đồ vật đó
4. Củng cố, dặn dò
- Tổng hợp lại KT
- Chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo nhóm 2

Lớp thực hành: giơ 7 ngón tay( 5 ngón
tay trái và 2 ngón tay phải)

Thực hiện theo cặp hoặc theo nhóm
bàn:
Các số bé hơn 5; 0, 1, 2, 3, 4
Các số lớn hơn 7: 8, 9, 10
Từ bé đến lớn: 2, 3, 6, 7
Từ lớn đến bé: 7, 6, 3, 2
- HS có thể tự đặt các yêu cầu tương tự
để thực hành trong nhóm….
Ví dụ như có 1 bảng đen, 4 quạt trần, 6
bóng điện, …so sánh xếp TT các đồ vật
đó từ bé đến lớn…

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 + 4: Học vần
Bài 22: ng, ngh
(Trang 42)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết âm và chữ ng, ngh; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ng, ngh. Nắm được
quy tắc chính tả: ngh + e, ê, i / ng + a, o, ô, ơ,...
- Nhìn hình, phát âm và tự phát hiện tiếng có ng, ngh. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bi
nghỉ hè.. Viết đúng trên bảng con các chữ ng, ngh, tiếng ngà, nghé.
- Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã
học vào thực tế.
- HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe hiểu và trình bày
được yêu cầu nhiệm vụ học tâp. HS phát triển về năng lực văn học thông qua bài tập
đọc.
- HS chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn thành các nhiệm vụ được

giao. Yêu quý động vật.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
- Ổn định
- Hát
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài n, nh
- 2 hs đọc bài.
+ GV nhận xét
- Lắng nghe, phát âm theo gv
- Giới thiệu bài: ghi bảng ng, ngh
2. Chia sẻ và khám phá
a/ Âm ng, chữ ng
- GV đưa lên bảng lớp hình ảnh hỏi:
- HS quan sát: Ngà voi
Tranh vẽ gì?
- Gv chốt viết: ngà
- Lắng nghe.
- Y/c hs phân tích tiếng ngà
- Phân tích: ng đứng trước, a đứng sau,
dấu huyền trên a.
- Y/c hs tìm chữ n,g,a, dấu huyền trong bộ - HS lấy chữ trong bộ chữ
chữ cái, ghép lên bảng gài, giơ bảng gài
theo hiệu lệnh. Gv nhận xét
- Đánh vần mẫu: ngờ - a - nga - huyền - - Lắng nghe.
ngà / ngà.
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- Thực hiện: cá nhân, tổ, lớp
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Lắng nghe, sửa lỗi.
b/ Âm ngh, chữ ngh:
- Cho hs quan sát tranh và hỏi: tranh vẽ - Con nghé
con gi?
- Lắng nghe.
- Gv chốt viết: nghé
- Phân tích: ngh đứng trước, e đứng
- Y/c hs phân tích tiếng nghé
sau, dấu sắc trên e.
HS tìm chữ trong bộ chữ
- Y/c hs tìm chữ ngh,e, dấu sắc trong bộ
chữ cái, ghép lên bảng nghé, giơ bảng gài
theo hiệu lệnh. Gv nhận xét
- Lắng nghe.
- Đánh vần mẫu: ngờ e - nghe - sắc nghé / nghé.
- Thực hiện: cá nhân, tổ, lớp
- Y/c hs đ/v, đọc trơn theo mẫu.
- Lắng nghe, sửa lỗi.
- Nhận xét, sửa lỗi.
3. Luyện tập
a/ Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có chữ ng? Tiếng nào có
chữ ngh?
- HS trao đổi nhóm đôi: tìm tiếng có
- Y/c hs thực hiện theo nhóm đôi tìm
ng, ngh.
tiếng có chữ ng, ngh
- ng: bí ngô, ngõ nhỏ, ngã
- Gọi hs nêu các tiếng.
ngh: nghệ, nhà nghỉ
- ngủ, ngõ, nghĩ, nghề…
- Khuyến khích học sinh tìm tiếng ngoài - Lắng nghe

bài.
- Nhận xét, tuyên dương.
BT 3: Ghi nhớ. Quy tắc chính tả
- GV giới thiệu quy tắc chính tả ng/ngh:
Cả 2 chữ ng, ngh đều ghi âm ngờ. Bảng
này cho các em biết khi nào âm ng; khi
nào âm ngh.
- Gọi hs nhắc lại quy tắc chính tả.
- Gọi hs đọc các tiếng từ trong bảng.
GV chốt bảng quy tắc chính tả
ng / ngh; hỏi: Khi nào âm ngờ được viết
là ngờ kép? (Khi đứng trước e, ê, i, âm
ngờ được viết là ngh - ngờ kép). Khi nào
âm ngờ được viết là ngờ đơn? (Khi đứng
trước các âm khác o, ô, ơ,... âm ngờ được
viết là ng -ngờ đơn)
b/ Tập đọc (BT 4)
- Y/c hs quan sát tranh và nói trong tranh
vẽ gì?
- GV đọc mẫu toàn bài tập đọc.
Tiết 2
- HD hs luyện đọc từ ngữ: nghỉ hè, nhà
bà, nghé, ổ gà, ngô, nho nhỏ, mía.
- HD hs luyện đọc câu: Y/c hs xác định số
câu trong bài.
- Y/c hs luyện đọc cá nhân sau đó đọc nối
tiếp theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho hs thi đoạn.
- Nhận xét, tuyên dương
Tìm hiểu bài đọc
- GV đưa tranh, chỉ từng cụm từ cho cả
lớp đọc.
- GV ghép các vế câu trên bảng lớp.
- GV hỏi thêm: Ổ gà ở nhà bà được tả thế
nào? Nhà nghé được tả thế nào? . Nghé
được ăn gì?

- HS (cá nhân, cả lớp) nhìn sơ đồ, nói
lại quy tắc chính tả: ngh+e, ê, i ng+a,
o, ô…
HS đọc lại bảng

HS nhắc lại

- Trả lời: nghé, bé, bà….
- Quan sát, lắng nghe
- Luyện đọc cá nhân, lớp.
- 6 câu
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm đôi
- HS thi đọc, lớp nhận xét
- Thực hiện.
a - 2) Nghỉ hè, Bi ở nhà bà.
b - 1) Nhà bà có gà, có nghé.
- Ổ gà be bé/ Nhà nghé nho nhỏ/ Nghé
được ăn cỏ, ăn mía.

c/. Tập viết (bảng con - BT 5)
- HS theo dõi, quan sát
- GV vừa viết từng chữ, tiếng vừa hướng
dẫn:
Chữ ng: ghép từ hai chữ n và g. Viết n
trước, g sau.
Chữ ngh: ghép từ 3 chữ n, g và h. Viết
lần lượt: n, g, h.
Tiếng ngà: viết ng trước, a sau, dấu
huyền đặt trên a. Chú ý nối nét ng và a.

Tiếng nghé: viết ngh trước, e sau, dấu
sắc đặt trên e. Chú ý nối nét ngh và e.
- Cho HS luyện viết trên khoảng không
- Y/c hs luyện viết trên bảng con.
- Nhận xét, sửa chữa.

- HS luyện viết trên khoảng không
trước mặt
- HS viết: ng, ngh (2 lần). Sau đó viết:
ngà, nghé
- Nhận xét. Lắng nghe.
- 2-3 HS đọc
- Lắng nghe.

4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Chiều:
Tiết 5: Tự nhiên và Xã hội
Ôn tập và đánh giá chủ đề gia đình(Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề gia đình: các thành viên trong gia đình và
công việc nhà; nhà ở và an toàn khi ở nhà.
- Củng cố kĩ năng quan sát, đặt câu hỏi, trình bày và bảo vệ ý kiến của mình,
- Thể hiện được sự quan tâm, chia sẻ công việc nhà giữa các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng
- Máy tính
- Phiếu tự đánh giá cá nhân và bút chì màu.
III.Hoạt động dạy học
1. Khởi động
HS hát bài Cả nhà thương nhau
- Khi ở nhà, em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ HS nối tiếp nêu ý kiến…
việc nhà?
2. Khám phá
*Em đã học được gì về chủ đề Gia đình?
Hoạt động 1: Giới thiệu về gia đình và nhà
ở của em
* Mục tiêu
- Hệ thống được nội dung đã học về các
thành viên trong gia đình và nhà ở.
- Trình bày được ý kiến của mình trong
nhóm và trước lớp.
- HS làm câu 1 của Bài Ôn tập và đánh
* Cách tiến hành:
giá chủ đề Gia đình (VBT).
Bước 1: Làm việc cá nhân
Từng HS giới thiệu với các bạn trong
Bước 2 Làm việc nhóm 4
nhóm về gia đình mình theo sơ đồ
trang 24 (SGK).

- Các HS khác lắng nghe và có thể hỏi
thêm (nếu cần).
Bước 3: Làm việc cả lớp
- Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về gia
đình mình trước lớp.
- HS khác nhận xét và bình chọn những bạn
giới thiệu ấn tượng về gia đình mình. (Gợi ý
tiêu chí nhận xét: chia sẻ nhiều thông tin về
gia đình, nói rõ ràng, lưu loát và truyền
cảm,...)
Hoạt động 2: Xác định đồ dùng trong mỗi
phòng và đồ dùng có thể gây nguy hiểm
khi ở nhà
* Mục tiêu
- Liệt kế được những đồ dùng thưởng có ở
mỗi phòng trong nhà.
- Chỉ ra được những đồ dùng có thể gây đứt
tay, chân, bỏng, điện giật.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình trang 25 (SGK), trả lời các
câu hỏi:
+ Những đồ dùng trong hình nên để ở
phòng nào cho phù hợp? Vì sao? + Trong
những đồ dùng đó, đồ dùng nào có thể gây
đứt tay, chân; bỏng; điện giật?
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV hỏi thêm:
+ Kể thêm tên đồ dùng trong mỗi phòng
(phòng khách, phòng ngủ và bếp).
+ Kể thêm tên đồ dùng trong nhà có thể gây
đứt tay, chân, bỏng, điện giật.
- GV hoàn thiện kết quả trình bày của HS.
3. Vận dụng
Em hãy nêu tình huống em đã gặp nguy
hiểm khi sử dụng đồ dùng trong nhà? Cách
đề phòng nguy hiểm đó?
4. Củng cố
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau

Các nhóm thực hiện

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết
quả làm việc.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
HS nối tiếp nêu ý kiến…nhận xét, bổ
sung

- HS nối tiếp nêu: bị đứt tay khi cầm
dao gọt quả.
Cách đề phòng: cẩn thận hoặc nhờ
người lớn gọt giúp…

Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 6: Kể chuyện
Kiến và Bồ câu

I. Yêu cầu cần đạt
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện. Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Hãy giúp đỡ nhau
lúc hoạn nạn, khó khăn. Mình vì người khác, người khác sẽ vì mình.
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi dưới tranh. Nhìn tranh, không cần
GV hỏi, có thể tự kể từng đoạn của câu chuyện. Nhận biết được nhân vật trong các câu
chuyện.
- Chú ý lắng nghe, quan sát tranh ảnh. Biết hợp tác với thầy cô, bạn bè để hiểu câu
chuyện và ghi nhớ nội dung câu chuyện. Kể lại câu chuyện, áp dụng bài học vào cuộc
sống.
+ Hiểu được nội dung bài đọc, rút ra được bài học cho bản thân qua bài đọc.
+ HS nhận biết được câu chuyện nói về ai, về cái gì; nhận biết được nhân vật trong các
câu chuyện.
- HS biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọi người. Thích nghe chuyện và thích kể
chuyện.
*GDKNS: Biết ứng phó khi gặp nguy hiểm
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa chuyện.
- HS: SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
a/ Ổn định
- Hát
b/Kiểm tra bài cũ
- GV đưa lên bảng 6 tranh minh hoạ truyện
- Hs kể chuyện và nêu ý nghĩa của
Đôi bạn (bài 20), mời 1 HS kể chuyện theo 3- câu chuyện
4 tranh. HS 2 nói ý nghĩa của câu chuyện.
- GV NX tuyên dương
- Lắng nghe, tuyên dương.
- Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện
GV gắn lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện;
- HS nêu: kiến, bồ câu, bác thợ săn.
mời HS xem tranh, nói tên các nhân vật và
Đoán hành động của nhân vật (bồ
đoán hành động các nhân vật
câu cứu kiến, bác thợ săn giương
GV giới thiệu câu chuyện
súng định bắn bồ câu,...).
2. Khám phá và luyện tập
a/Nghe kể chuyện
GV kể chuyện 3 lần
- Lắng nghe
Kiến và bồ câu
Hôm ấy, kiến khát nước, tìm xuống suối. Chẳng may, sóng nước trào lên, cuốn kiến
đi và suýt dìm chết nó.
Bồ câu bay qua nhìn thấy. Nó bèn thả xuống suối một cành lá. Kiến bò lên lá, sóng
đưa lá dạt vào bờ. Nhờ vậy kiến thoát chết. Kiến rất biết ơn bồ câu.
Mấy ngày sau, bồ câu đậu trên cành cây, không biết rằng có một bác thợ săn đang
rình bắn nó.
Kiến nhìn thấy bác thợ săn sắp bắn bồ câu, bèn chạy tới, đốt thật mạnh vào chân bác
thợ săn. Bác ta giật mình, la to: “ôi! ôi!...”. Bồ câu nghe động, giật mình bay vụt đi.
b/Trả lời câu hỏi theo tranh
Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh
HS trả lời

+ GV chỉ tranh 1, hỏi: Chuyện gì xảy ra
khỉ kiến xuống suối uống nước?
+ GV chỉ tranh 2, hỏi: Nhờ đâu kiến
thoát chết?
+ GV: Kiến thoát chết, trong lòng nó
rất biết ơn ai?
+ GV chỉ tranh 3: Bác thợ săn làm gì
khi nhìn thấy bồ câu?
+ GV chỉ tranh 4: Kiến đã cứu bồ câu
như thế nào?
- Y/c mỗi HS trả lời liền các câu hỏi theo 2
tranh.
- Gọi 1 HS trả lời cả 4 câu hỏi theo 4 tranh.
c/ Kể chuyện theo tranh (không dựa vào
câu hỏi)
- Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện: HS 1
chỉ tranh 1 và 2, tự kể chuyện. HS 2 kể
chuyện theo tranh 3 và 4.
-Tổ chức cho HS bốc thăm kể chuyện theo
1 tranh bất kì.
-1 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4
tranh.
-Nhận xét sau mỗi lần học sinh kể xong,
tuyên dương.
d/ Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện
- GV: Qua câu chuyện, các em hiểu điều
gì?

+ Khi kiến xuống suối uống nước,
sóng trào lên, cuốn kiến đi và suýt dìm
chết nó.
+ Nhờ bồ câu thả một cành lá xuống
suối, kiến bò lên lá, sóng đưa lá dạt
vào bờ nên kiến thoát chết.
+ Kiến rất biết ơn bồ câu
+ Bác thợ săn giương súng nhắm bắn
bồ câu.
+ Kiến đốt vào chân bác thợ săn. Bác
thợ săn giật mình, la to, bồ câu nghe
động, bay vụt đi.
-Hs trả lời

-HS kể chuyện theo tranh
HS nối tiếp kể chuyện(1 tranh, 2
tranh…)
- HS kể lại cả câu chuyện
- Bồ câu giúp kiến khi kiến gặp nạn.
Kiến rất biết ơn bồ câu. Sau đó, kiến
đã cứu bồ câu thoát chết.
-Lắng nghe.

- GV KL: Câu chuyện kế về hai bạn kiến
và bồ câu đã biết giúp đỡ nhau khi hoạn
nạn. Câu chuyện muốn nói: cần giúp đỡ
nhau lúc khó khăn, hoạn nạn. Mình vì
người khác, người khác sẽ vì mình.
- Cả lớp bình chọn HS kể chuyện hay, hiểu - Hs bình chọn
ý nghĩa của câu chuyện.
*GDHS: Quan tâm và giúp đỡ bạn bè,
*GDKNS: Biết ứng phó khi gặp nguy hiểm sẽ được mọi người giúp đỡ.
HS nêu ý kiến và lắng nghe, tiếp thu ý
kiến của các bạn
4. Củng cố, dặn dò.
-2 hs nhắc lại
- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện
- GV biểu dương những HS kể chuyện hay.
GV khen những HS kể chuyện hay.
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện kiến và bồ câu đã giúp đỡ nhau
thế nào.

- Nhắc HS xem tranh, chuẩn bị cho tiết KC
Dê con nghe lời mẹ tuần tới.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 7: Tăng cường Tiếng Việt
Ôn luyện: ng, ngh
I.Yêu cầu cần đạt
- Củng cố cho HS âm gh, các tiếng có 2 âm. HS đọc, viết được các tiếng có ng, ngh
- HS đọc to, viết đúng kĩ thuật.
- Có ý thức thực hiện tốt mọi nội quy trong giờ học.
II. Chuẩn bị
- GV: VBT thực hành TV1
- HS: VBT thực hành TV1+ Màu vẽ
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động: Hát
2. Luyện đọc
a. Luyện đọc
- Yêu cầu HS kể các âm đã học: ng, ngh
- GV ghi bảng ng, ngh
- HS nêu
- Gọi HS đọc các âm này.
- Yêu cầu HS kể tên các dấu thanh đã học.
- HS quan sát
- Yêu cầu SH kể tên các tiếng có 2 âm này
- GV ghi bảng: ngô, nghe…
- Tổ chức cho HS thi đọc các tiếng trên
HS nêu quy tắc chính tả: ngh chỉ kết
-Nhận xét đánh giá kết hợp yêu cầu HS
hợp với e, ê, i
phân tích, đánh vần.
b. Làm bài tập
- HS đọc CN, nhóm, cả lớp.
- GV hướng dẫn HS làm BT trong VBT
THTV 1
-HS quan sát tranh, nêu tên các sự vật:
Bài 1(Tr20) Nối đúng
ngô, nghệ, ngủ, nghé, ngã, …
-HS nêu ND tranh, HS nối bút chì tranh với - HS nêu, HS nối
tiếng có âm gh
- HS nhắc lại các tiếng có âm ng, ngh
- Kiểm tra, chữa bài.
Chốt KT: âm ng, ngh, quy tắc chính tả với
ngh
Bài 2(Tr20) : GV nêu yêu cầu: Tô màu
- HS quan sát, tập đánh vần, đọc các
chon g, ngh
tiếng…
-HS đọc các tiếng của bài tập
- HS nêu, HS nói, làm vở: nghỉ, ngó,
-GV nhận xét, tuyên dương
nghé, ngô, nghệ, ngà…
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, tô màu cho HS, - HS tô màu…
quy tắc chính tả với ngh
HS suy nghĩ và nêu tiếng ghép: bí ngô,
Bài 3(Tr20): GV nêu yêu cầu, hd làm bài
củ nghệ, nghỉ hè, ngõ nhỏ

- GV yêu cầu HS nối các tiếng thành từ
- Cho HS đọc lại tiếng và viết lại cho đúng,
đẹp
- GV chữa bài, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng đọc, tìm tiếng ứng
với hình vẽ, kĩ năng viết đúng các từ ngữ

- HS quan sát, HS nêu
- HS viết.

HS viết vào vở, nhận xét, chữa bài…

3. Luyện viết
- HS mở vở, nêu nội dung viết, cách trình
bày vở: bí ngô, …
- GV chú ý viết đúng mẫu, đúng khoảng
cách.
- Kiểm tra, nhận xét
Chốt KT: Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp
cho HS, quy tắc chính tả với gh, ngh
4. Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại tên các âm, dấu thanh đã ôn luyện
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Tiết 1: Giáo dục thể chất
Đ/C Linh dạy

I. Yêu cầu cần đạt

Tiết 2: Toán
Em ôn lại những gì đã học(Tiết 2)

- Củng cố kĩ năng đếm, nhận biết số lượng trong phạm vi 10; đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 10.
- Bước đầu biết tách số (7 gồm 2 và 5, 8 gồm 5 và 3, ...).
- Củng cố kĩ năng nhận dạng hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
II.Đồ dùng
- Máy tính
- Các thẻ số từ 0 đến 10; Bộ đồ dùng học Toán.
III.Hoạt động dạy học

1. Khởi động
Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng 7 hình tam
giác, 8 hình tròn…
2. Thực hành- Luyện tập
Bài 5
GV nhắc lại cho HS cách nhận biết hình
vuông, hình tròn, hình chữ nhật…
Cá nhân HS quan sát tranh, đếm từng loại
hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình
chữ nhật trong tranh rồi ghi kết quả vào
vở.
Chốt KT: Củng cố nhận biết các hình đã
học, kĩ năng đếm hình…

- HS thực hiện cá nhân

HS thảo luận nhóm 2
Đại diện nêu ý kiến
HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau
kiểm tra kết quả: Có tất cả 4 hình vuông,
10 hình chữ nhật, 6 hình tam giác và 4
hình tròn( cả mắt)

Bài 6
GV giới thiệu cho HS các loại hoa có 3, - HS quan sát tranh, đếm số cánh hoa
4, 5, 6, 7, 8, 10 cánh trong hình vẽ là: hoa của mỗi bông hoa.
duyên linh, mẫu đơn, mai trắng, dừa cạn, HS chia sẻ kết quả với bạn, cùng nhau
hoa ly, hoa bướm
kiểm tra kết quả.
Liên hệ thực tế với những loại hoa mà em GD HS: biết chăm sóc và bảo vệ các loài
biết.
hoa quanh trường…
Khuyến khích HS về nhà quan sát các
bông hoa trong tự nhiên, đếm số cánh
hoa, tìm hiểu thêm về những bông hoa có
1 cánh, 2 cánh, 3 cánh, ...
Chốt KT: Nhận biết và đếm các số tương
ứng với các đồ vật…
3. Vận dụng
*Trong giờ học: đếm số đồ vật trong lớp
Ví dụ như có 1 bảng đen, 4 quạt trần, 6
học, lấy thẻ số tương ứng với từng đồ vật bóng điện, …so sánh xếp TT các đồ vật
đó
đó từ bé đến lớn…
*Sau giờ học: đếm số đồ vật có trong nhà
em, lấy thẻ số tương ứng với từng đồ vật
đó…
4.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được
- HS nêu lại KT bài học.
điều gì?
- Để có thể làm tốt các bài trên em nhắn
bạn điều gì?
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
......................
 
Gửi ý kiến