Giáo án theo Tuần (Lớp 1). Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 18h:48' 31-08-2026
Dung lượng: 539.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 18h:48' 31-08-2026
Dung lượng: 539.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
Chủ đề: Giáo dục về Bác Hồ: Trung thu nhớ Bác
Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
MÔN: Học vần-Tiết 31,32
Tiết 1
BÀI 1: I,i - K,k
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
-Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
-Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
-Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh
hoạ: 1. Trang Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2. Tranh một con kì đã đang bò kẽ
đá; 3. Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen với nhau ở hành lang lớp
học.
-Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
II. Chuẩn bi:
-GV cần nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cầu tạo, và cách viết các chữ i, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
ngữ này.
-Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài:
-Kì đã là một loài bò sát, thường sống ở những vùng rừng rậm gần sông suối, khe lạch,
các đấm lấy, các củ lao, các khu rừng ẩm thấp của miền nhiệt đới. Phần lớn chúng làm
tổ trong những hốc cấy, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, éch, nhái, cá làm thức ăn.
Kỳ đà leo trẻo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS đọc lại bài ôn o,ô,ơ, d, đ; các từ: có dế, có
cá, bó cỏ,đo đỏ, cờ đỏ, đỡ bà, đỗ đỏ, dỗ bé, cá
cờ và câu: bờ đê có dế; bà có đỗ đỏ
- HS viết chữ o,ô,ơ, d, đ; từ cờ đỏ, đỡ bà, dỗ bé
GV nhận xét
2. Nhận biết
- GV cho học sinh quan sát tranh SGK
-Em thấy những gì trong tranh?
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 1-
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Nam đang vẽ
Học sinh nói theo.
Học sinh đọc theo
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Nam vẽ kì đà. GV giúp HS nhận biết tiếng có
âm i và giới thiệu chữ ghi âm i, k
3. Đọc HS luyện đọc âm i
a) Đọc âm i
- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ i trong bài học.
- GV đọc mẫu âm i
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm k
- GV đưa chữ k lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ k trong bài học.
- GV đọc mẫu âm k
- GV yêu cầu HS đọc.
c) Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu (trong SHS) ki,kì.
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ki,kì (cờ -i
– ki; cờ – i – ki – huyền – kì).
-Cả lớp đồng thanh đọc
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS tự tạo các tiếng có chứa i tiếng mẫu.
-GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu
lại cách ghép.
c) Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
-GV ghi từ bí đỏ lên bảng.
-Yêu cầu HS phân tích và đánh vần từ bí đỏ,
đọc trơn từ bí đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự từ còn lại: kẻ
ô, đi đò, kì đà
-GV cho học sinh luyện đọc
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
-GV đưa mẫu chữ i, k và hướng dẫn HS quan
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 2-
Học sinh nhắc lại chữ ghi âm i
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm i, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm k, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
Học sinh đánh vần:
cờ - i – ki
cờ – i – ki – huyền – kì).
4,5 học sinh đọc trơn
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nói
Học sinh quan sát
Học sinh phân tích và đánh vần
Học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
Học sinh quan sát
cách viết chữ i,k và dấu hỏi.
Học sinh viết bảng con
-HS viết chữ i,k, ki, kì (chữ cỡ vừa) vào bảng
con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ
k và chữ i, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu
huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ki
khi viết kì.
-Học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố tiết 1
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết 1
TIẾT 2
5. Viết vở
-GV hướng dẫn học sinh tô chữ i,k HS tô chữ
i,k (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
-GV quan sát giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
-GV nhận xét bài của một số học sinh
6. Đọc
-GV cho học sinh quan sát tranh SGK:
-Tranh vẽ con gì?
-Kì đà đang bò ở đâu?...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-GV đọc mẫu Kì đà bò ở kẽ đá
-Tìm tiếng có âm i, k, thanh hỏi.
-HS đọc thành tiếng câu “Kì đà bò ở kẽ đá."
(theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
7. Nói theo tranh
-GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK.
-GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
-Các em nhìn thấy những gì trong tranh?
-Những người ấy đang ở đâu?
-Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lới. Gợi ý: Nam
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 3-
Học sinh tô chữ i,k (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Học sinh thực hành viết
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Tranh vẽ con kì đà
Kì đà đang bò ở kẽ đá
Học sinh đọc thầm của “Kì đà bò ở kẽ
đá”,
Tiếng “kì, kẽ”
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Trường học, các bạn học sinh
Các bạn ấy ở trường học
Đang nói chuyện làm quen với nhau
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen với
nhau ở hành lang giữa hai lớp học.
-GV chia nhóm cho học sinh đóng vai.
“ 1 bạn đóng vai Nam, 1 bạn đóng vai bạn còn
lại”
-Gợi ý câu hỏi khi đóng vai: Bạn tên gì? bạn
học lớp nào?...
-GV nhận xét tuyên dương
8. Củng cố
-Học sinh tìm từ có chứa âm i, k vừa học
-Học sinh đọc lại toàn bài.
-Nhận xét tiết học
Tiết 3
Học sinh chuẩn bị đóng vai: bạn hỏi,
Nam trả lời.
1, 2 nhóm đóng vai trước lớp
Môn: Toán –Tiết 10
Bài: So sánh số
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
*Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II. Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng học toán 1
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1. Bé hơn dấu <
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
Hát
- Kiểm tra
-Gọi học sinh so sánh hai nhóm đồ vật
Học sinh nhìn tranh nếu số đồ vật nào nhiều
( 3 cái bát và 2 tô); 4 con bướm và 4
hơn ít hơn, bằng nhau
bông hoa)
-GV nhận xét
2.Khám phá
-GV gắn tranh lên bảng
-Học sinh đếm số con chim của hai
nhóm
Học sinh quan sát tranh
-GV cho học sinh so sánh số con chim
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 4-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
hai bên hình.
-Bên nào có con chim ít hơn?
-Gv kết luận: Số con chim ở phía bên
này ít hơn số con chim ở phía bên kia;
Bên này có 2 con chim, bên kia có 3 con
chim. Vậy 2 bé hơn 3.
-GV hướng dẫn học sinh viết phép tính:
4>3
3. Hoạt động:
*Bài 1: GV nêu yêu cầu: tập viết dấu <
-GV viết mẫu bảng lớp
-GV nhận xét
*Bài 2: GV nêu yêu cầu:
-Tìm số thích hợp
-GV gắn tranh lên bảng
-GV hướng dẫn xem hình vẽ tìm số
thích hợp để nối.
-GV nhận xét
*Bài 3: GV nêu yêu cầu.
-So sánh (theo mẫu)
-GV gắn tranh lên bảng
-Gọi học sinh lên bảng điền
-GV nhận xét
Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập
-Cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê
trong chuồng ít hơn số bó cỏ.
-GV theo dõi HD học sinh thực hiện
-GV nhận xét
3.Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
-Về nhà tìm thêm số đồ vật để so sánh
-Chuẩn bị bài bằng nhau dấu =
-Nhận xét tiết học
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
Học sinh nêu lại
Học sinh quan sát
Học sinh viết vào bảng con, vào vở
<
<
Học sinh quan sát tranh
Học sinh lên bảng nối
3
<
4
?
6
2
<
?
5
8
Học sinh quan sát tranh
Tranh trái cây
4
<
5
Tranh con cá:
3
<
6
Tranh bánh:
3
<
4
Tranh hình lá cây:
2
<
4
Học sinh xem số dê trong chuồng và số bó cỏ
xác định thêm 3 bó cỏ vào chuồng 1 con dê
để số dê trong chuông ít hơn bó cỏ
- 5-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
BUỔI CHIỀU
Môn: Đạo đức – Tiết 4
Bài 2: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
Tiết 1
I.Mục tiêu:
-Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết vì sao cần mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-Tự thực hiện giứu trang phục gọn gàng, sạch sẽ
II. Chuản bị:
-SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
-Tranh ảnh một số trang phục, truyện, hình dán mặt cười-mặt mếu, âm nhạc (bài hát
“chiếc áo mùa đông”-Sáng tác: Vũ Hoàng ) …gắn với bài học “ Em giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ”
III.Các Hoạt Động Dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Kiểm tra:
- Để giữ cơ thể sạch sẽ hàng ngày các cần làm
gì?
-Hãy nêu các bước tắm đúng cách?
-Gv nhận xét
1.Khởi động: Tổ chức hát bài “chiếc áo mùa
đông”
-Sau khi hát xong Gv nếu câu hỏi.
-Theo em, bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc
áo mùa đông mà mẹ đan tặng?
-GV kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch
sẽ em cần biết cách giữ gìn trang phục hàng
ngày.
-GV ghi tựa bài lên bảng
2. Khám phá
a)Hoạt động 1: Tìm hiểu gì sao cần giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV sử dụng câu chuyện để dẫn vào tình
huống. sau khi GV kể hết câu chuyện.GV nêu
câu hỏi:
-Vì sao em cần giữu trang phục gọn gàng, sạch
sẽ?
-GV kết luận:Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
giúp em tự tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang
phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 6-
Hát
Hoci sinh trả lời
Học sinh nêu lại các bước tắm đúng
cách
Học sinh trả lời
Học sinh nhắc lại tựa bài
Học sinh trả lời
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
mắt mọi người.
b)Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ
-GV gắn tranh lên bảng
-GV nêu câu hỏi:
-Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng
chưa, chúng ta cần làm gì?
-GV khen ngợi những em đã nêu các hành
đọng đúng
Gv nêu các gợi ý hành động đúng
Gv cho cả lớ kiểm tra lại trang phục của mình
-GV kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng,
em cần vuốt thẳng áo, bẻ cổ áo cho gọn gàng,
kiểm tra núc áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm
tra cài quai dép.
-Tiếp tục GV gắn tranh lên bảng
-GV nêu câu hỏi:
-Chúng ta cần làm gì để giữ trang phục gọn
gàng sạch sẽ?
-GV khen ngợi những em đã nêu hành động
đúng
-GV gợi ý các hành động
-GV kết luận: Những việc cần làm để giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ: giặt sạch, phơi khô,
quần áo, gấp quần áo gọn gàng và cất quần áo
đúng nơi quy định; không vò, vứt quần áo bừa
bãi, không lau tay bẩn vào quần áo, giày dép,
mũ cất đúng nơi quy định.
3. Luyện tập:
a) Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV gắn tranh lên bảng
-GV cho học sinh quan sát tranh thảo luận theo
nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
-GV gợi ý cho học sinh tìm bức tranh thể hiện
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 7-
Học sinh quan sát tranh
Học sinh quan sát tranh thảo luận theo
nhóm
Học sinh có thể nhắc lại và nêu các hành
động đúng.
1. Bẻ cổ áo
2. Kiểm tra cài núc áo
3. Kiểm tra việc cho áo vào quần
4. Kiểm tra việc cài quai dép
Học sinh quan sát tranh thảo luận trả lời
câu hỏi
Học sinh nêu các hành đông để giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
Tranh 1. Giặt quần áo sạch sẽ hàng ngày
Tranh 2. Giữ phẳng và phơi khô
Tranh 3.Gấp gọn quần áo cho vào tủ
Học sinh quan sát thảo luận theo nhóm
đôi
Tranh 1. Lau giày
Tranh 2. Gấp quần áo
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-GV gợi ý cho học sinh tìm bức tranh thể hiện Tranh 3.vò quần áo vứt xuống sàn nhà
chưa biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-GV kết luận: Chúng ta cần học tập các hành
động biết giữ gìn trang phục gọn gàng sạch sẽ,
không nên vò quần áo vứt xuông sàn như bạn
trong tranh 3.
b) Hoạt động 3: Chia sẽ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẽ với các bạn Học sinh thảo luận theo nhóm
về cách giữ trang phục của em.
Học sinh chia sẽ với bạn thực tế của bản
-GV đánh giá nhận xét
thân
4. Vận dụng
a)Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
-GV treo tranh trong SGK
Học sinh quan sát tranh
GV giới thiệu tình huống: Tan học, Tuấn và
Minh thường cởi áo vứt xuống sân trường để
đá bóng cùng các bạn. Em hãy đưa ra lời
Học sinh thảo luận nhóm đưa ra lời
khuyên cho bạn.
khuyên cho tình huống
1.Tuấn và Minh không nên vứt áo
xuống sân trường như vậy.
-GV gợi ý một số lời khuyên khác nhau.
2.Hai bạn không nên cởi áo ra như thế
-GV kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để
chơi đùa , nếu đã cới áo ra cần gấp gọn và để ở
nơi sạch sẽ. Không vứt áo xuống sân trường
b) Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ
-GV cho học sinh thảo luận các việc làm để
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV kết luận:Em luôn rèn luyện thói quen giữ
gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV viết lên bảng và đọc câu thông điệp cuối
bài.
3.các bạn ơi chúng ta cần giữ quần áo
sạch sẽ.
Học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trả lời.
Học sinh nói theo lời đọc của giáo viên
Giữ gìn trang phục gọn gàng
Thơm tho, sạch sẽ em càng đáng yêu
4.Củng cố :
-Nêu lại tên bài vừa học
-Thực hiện các bước tắm gội đúng cách.
-Tiết sau chúng ta sẽ học tiếp bài Gia đình của
em
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 8-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-Nhận xét tiết học
Môn Học vần
Bài ôn tập
Tiết 2
I.Mục tiêu:
-Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
-Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
II. Chuẩn bi:
Bộ đồ dùng TV 1
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS đọc lại bài ôn I, k; các từ: ki,kì, câu Kì đà
bò ở kẽ đá
- HS viết chữ I, k; các từ: ki,kì,
GV nhận xét
3. Đọc HS luyện đọc âm i
a) Đọc âm i
- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ i trong bài học.
- GV đọc mẫu âm i
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm k
- GV viết lên bảng k để giúp HS nhận biết chữ
k trong bài học.
- GV đọc mẫu âm k
- GV yêu cầu HS đọc.
c) Đọc tiếng
-GV viết lên bảng ki,kì.
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ki,kì (cờ -i
– ki; cờ – i – ki – huyền – kì).
-Cả lớp đồng thanh đọc
c) Đọc từ ngữ
- GV viết lên bảng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì
đà.
-GV nêu yêu cầu HS phân tích và đánh vần
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
-GV viết câu lên bảng
4. Viết bảng
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 9-
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm i, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm k, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh đánh vần:
cờ - i – ki
cờ – i – ki – huyền – kì).
4,5 học sinh đọc trơn
Học sinh quan sát tranh
Học sinh phân tích và đánh vần
Học sinh đọc trơn nối tiếp,
Học sinh đọc
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-GV viết chữ i, k và hướng dẫn HS quan sát
Học sinh quan sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
Học sinh viết bảng con
cách viết chữ i,k và dấu hỏi.
-HS viết chữ i,k, ki, kì -Học sinh nhận xét, đánh
giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Môn: Học vần -Tiết 33,34
BÀI 3: H,h – L,l
Tiết 1
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đung các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h,l hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
1. Tranh le le bơi trên hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà
cầm lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với
bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên.
II.Chuẩn bi:
-Nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cầu tạo, và cách viết các chữ i, k; nghĩa của
các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ này
-Chú ý cách phát âm l, tránh nhằm lẫn với âm n
-Hiểu về công dụng của lá hẹ là một loài cây chữa ho cho các em bé ( theo kinh nghiệm
dân gian)
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại các âm i ,k, từ ki, kì; câu: kì đà bò ở
kẽ đá
- HS viết chữ i, k từ ki, kì
GV nhận xét
2. Nhận biết
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 10 -
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
- GV cho học sinh quan sát tranh SGK
-Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le
bơi trên hồ. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h
và giới thiệu chữ ghi âm h.
3. Đọc HS luyện đọc âm h
a) Đọc âm h
- GV đưa chữ h lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ h trong bài học.
- GV đọc mẫu âm h
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm l
- GV đưa chữ l lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ l trong bài học.
- GV đọc mẫu âm l
- GV yêu cầu HS đọc.
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Con le le đang bơi
Học sinh nói theo.
Học sinh đọc theo
Học sinh nói lại câu nhận biết nhiều lần
Học sinh nhắc lại chữ ghi am h
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh lắng nghe
4,5 học sinh đọc âm h, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
4,5 học sinh đọc âm l, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
b) Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu (trong SHS) bố, bộ, phố
Học sinh lắng nghe
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu hồ, le (hờ - Học sinh đánh vần:
ô – hô – huyền – hồ; lờ – e – le).
hờ - ô – hô – huyền – hồ
lờ – e – le.
-Cả lớp đồng thanh đọc
4,5 học sinh đọc trơn
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS tự tạo các tiếng có chứa h,l tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
lại cách ghép.
ghép được
c) Đọc từ ngữ
-GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
Học sinh quan sát tranh
ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
Học sinh nói
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
-GV ghi từ lá lên bảng.
Học sinh quan sát
-Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá, đọc Học sinh phân tích và đánh vần
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 11 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
trơn từ lá đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ,
cá hố, le le -GV cho học sinh luyện đọc
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
-GV đưa mẫu chữ h,l và hướng dẫn HS quan sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết chữ h,l.
-HS viết chữ h,l, hồ le (chữ cỡ vừa) vào bảng
con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ h
và chữ ô, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu
huyền và khoảng cách giữa dấu huyền với hô
khi viết hồ.
-Học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố tiết 1
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết 1
Học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
Học sinh quan sát
Học sinh viết bảng con
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
5. Viết vở
-GV hướng dẫn HS tô chữ h,l (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một. Chú ý cách đặt bút nét khuyết trên
chữ h,l
-GV quan sát theo dõi giúp đỡ những học
sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của số học sinh
6. Đọc đoạn
GV cho học sinh quan sát tranh SGK:
-Tranh vẽ gì?
-Bé bị làm sao?
-Bà có gì?...
-GV đọc mẫu Bé bị ho, Bà đã có lá hẹ
-Tìm tiếng có âm h,l
-HS đọc thành tiếng câu “Bé bị ho, Bà đã
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
Hoạt động của học sinh
Học sinh tô chữ h,l (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Học sinh thực hành viết
Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mẹ bế bé và bà cầm lá hẹ
Bé bị ho
Bà có lá hẹ
Học sinh đọc
ho, lá, hẹ
- 12 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
có lá hẹ." (theo cả nhân và nhóm), sau đó
Học sinh đọc lại theo nhóm
cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong Học sinh quan sát tranh và trả lười câu hỏi
SGK.
-GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
-Các em nhìn thấy gì trong tranh?
Tranh vẽ các loại cây
-Em hãy kể tên các loai cây mà em biết?
Học sinh tự nêu;
-Cây dùng để làm gì?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV: Tranh vẽ các loại cây, có cây ăn quả, Đại diện nhóm trả lười các câu hỏi trước
cây lấy gỗ, cây chữa bệnh. Nhưng các loại lớp
cây này cho ta bóng mát, giữ gìn môi
trường trong sạch…
-GV nhận xét tuyên dương
8. Củng cố
-Học sinh ôn lại chữ ghi âm ô.
-Nhạn xét tiết học
Tiết 3
Môn: Tự nhiên xã hội- Tiêt 7
Bài 2: An toàn khi sử dụng đồ dùng trong nhà( tiêt 1)
I.Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh sẽ:
-Kể được tên mtj số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm
cho bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
-Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà
có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ
dùng, thiêt bị điện.
-Có ý thức giữ gìn cho bản thân và những người xung quanh
-Biết xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương.
-Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế ( 115)
II. Chuẩn bị:
-GV: Hình trong SGK phóng to; 2,3 bộ hình đồ dùng vật dụng trong nhà
+ Phích cắm điện
-HS:Tranh, ảnh một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-1.Kiểm tra:
-Học sinh nêu lại một số đồ dùng trong gia Học sinh liên hệ gia đình nêu lai các đồ
đình, cách sắp xếp các đồ dùng trong nhà
dùng trong nhà
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 13 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-GV nhận xét
2.GV gợi ý nội dung các tranh.
-Trong phòng bếp nhà Hoa, mẹ HD Hoa
cách cầm dao đúng cách
Hình minh hoạ cách cầm dao không đúng
cách và đúng cách, cách cầm kéo và đưa
kéo cho người khác. Hoa HD cách cắt
bằng kéo cho em…
3. Khám phá
Thông qua hoạt động treenm GV kế thêm
một số đồ dùng mà học sinh chưa biết.
-GV cho học sinh quan sát tranh và yêu
cầu học sinh thảo luận.
-Tranh vẽ ai?
-Bố , mẹ và Hoa đang làm gì?
-Em hãy kể tên các đồ dùng sắc nhọn
trong nhà có thể gây nguy hiểm?
-Gv ch
Chủ đề: Giáo dục về Bác Hồ: Trung thu nhớ Bác
Thứ hai, ngày 28 tháng 9 năm 2020
MÔN: Học vần-Tiết 31,32
Tiết 1
BÀI 1: I,i - K,k
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
-Nhận biết và đọc đúng các âm i, k; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k; hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
-Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
-Phát triển kỹ năng nói lời giới thiệu, làm quen.
-Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh
hoạ: 1. Trang Nam đang vẽ, bức vẽ sắp hoàn thành; 2. Tranh một con kì đã đang bò kẽ
đá; 3. Tranh Nam và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen với nhau ở hành lang lớp
học.
-Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
II. Chuẩn bi:
-GV cần nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cầu tạo, và cách viết các chữ i, k.
- Nắm vững nghĩa của các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ
ngữ này.
-Hiểu về loài động vật được giới thiệu trong bài:
-Kì đã là một loài bò sát, thường sống ở những vùng rừng rậm gần sông suối, khe lạch,
các đấm lấy, các củ lao, các khu rừng ẩm thấp của miền nhiệt đới. Phần lớn chúng làm
tổ trong những hốc cấy, kẽ đá. Chúng thường bắt chuột, bọ, éch, nhái, cá làm thức ăn.
Kỳ đà leo trẻo rất giỏi, đặc biệt là leo trên đá, trên cây.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS đọc lại bài ôn o,ô,ơ, d, đ; các từ: có dế, có
cá, bó cỏ,đo đỏ, cờ đỏ, đỡ bà, đỗ đỏ, dỗ bé, cá
cờ và câu: bờ đê có dế; bà có đỗ đỏ
- HS viết chữ o,ô,ơ, d, đ; từ cờ đỏ, đỡ bà, dỗ bé
GV nhận xét
2. Nhận biết
- GV cho học sinh quan sát tranh SGK
-Em thấy những gì trong tranh?
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 1-
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Nam đang vẽ
Học sinh nói theo.
Học sinh đọc theo
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần:
Nam vẽ kì đà. GV giúp HS nhận biết tiếng có
âm i và giới thiệu chữ ghi âm i, k
3. Đọc HS luyện đọc âm i
a) Đọc âm i
- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ i trong bài học.
- GV đọc mẫu âm i
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm k
- GV đưa chữ k lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ k trong bài học.
- GV đọc mẫu âm k
- GV yêu cầu HS đọc.
c) Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu (trong SHS) ki,kì.
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ki,kì (cờ -i
– ki; cờ – i – ki – huyền – kì).
-Cả lớp đồng thanh đọc
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS tự tạo các tiếng có chứa i tiếng mẫu.
-GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu
lại cách ghép.
c) Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì đà.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
-GV ghi từ bí đỏ lên bảng.
-Yêu cầu HS phân tích và đánh vần từ bí đỏ,
đọc trơn từ bí đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự từ còn lại: kẻ
ô, đi đò, kì đà
-GV cho học sinh luyện đọc
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
-GV đưa mẫu chữ i, k và hướng dẫn HS quan
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 2-
Học sinh nhắc lại chữ ghi âm i
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm i, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm k, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
Học sinh đánh vần:
cờ - i – ki
cờ – i – ki – huyền – kì).
4,5 học sinh đọc trơn
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng
mới ghép được
Học sinh quan sát tranh
Học sinh nói
Học sinh quan sát
Học sinh phân tích và đánh vần
Học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
Học sinh quan sát
cách viết chữ i,k và dấu hỏi.
Học sinh viết bảng con
-HS viết chữ i,k, ki, kì (chữ cỡ vừa) vào bảng
con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ
k và chữ i, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu
huyến và khoảng cách giữa dấu huyền với ki
khi viết kì.
-Học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố tiết 1
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết 1
TIẾT 2
5. Viết vở
-GV hướng dẫn học sinh tô chữ i,k HS tô chữ
i,k (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập
viết 1, tập một.
-GV quan sát giúp đỡ học sinh gặp khó khăn
khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
-GV nhận xét bài của một số học sinh
6. Đọc
-GV cho học sinh quan sát tranh SGK:
-Tranh vẽ con gì?
-Kì đà đang bò ở đâu?...
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
-GV đọc mẫu Kì đà bò ở kẽ đá
-Tìm tiếng có âm i, k, thanh hỏi.
-HS đọc thành tiếng câu “Kì đà bò ở kẽ đá."
(theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng
thanh theo GV
7. Nói theo tranh
-GV cho học sinh quan sát tranh trong SGK.
-GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
-Các em nhìn thấy những gì trong tranh?
-Những người ấy đang ở đâu?
-Họ đang làm gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lới. Gợi ý: Nam
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 3-
Học sinh tô chữ i,k (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Học sinh thực hành viết
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Tranh vẽ con kì đà
Kì đà đang bò ở kẽ đá
Học sinh đọc thầm của “Kì đà bò ở kẽ
đá”,
Tiếng “kì, kẽ”
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Trường học, các bạn học sinh
Các bạn ấy ở trường học
Đang nói chuyện làm quen với nhau
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
và một bạn khác đang nói chuyện, làm quen với
nhau ở hành lang giữa hai lớp học.
-GV chia nhóm cho học sinh đóng vai.
“ 1 bạn đóng vai Nam, 1 bạn đóng vai bạn còn
lại”
-Gợi ý câu hỏi khi đóng vai: Bạn tên gì? bạn
học lớp nào?...
-GV nhận xét tuyên dương
8. Củng cố
-Học sinh tìm từ có chứa âm i, k vừa học
-Học sinh đọc lại toàn bài.
-Nhận xét tiết học
Tiết 3
Học sinh chuẩn bị đóng vai: bạn hỏi,
Nam trả lời.
1, 2 nhóm đóng vai trước lớp
Môn: Toán –Tiết 10
Bài: So sánh số
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
* Kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu khi >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
không quá 4 số)
*Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II. Chuẩn bị:
- Bộ đồ dùng học toán 1
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1. Bé hơn dấu <
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
Hát
- Kiểm tra
-Gọi học sinh so sánh hai nhóm đồ vật
Học sinh nhìn tranh nếu số đồ vật nào nhiều
( 3 cái bát và 2 tô); 4 con bướm và 4
hơn ít hơn, bằng nhau
bông hoa)
-GV nhận xét
2.Khám phá
-GV gắn tranh lên bảng
-Học sinh đếm số con chim của hai
nhóm
Học sinh quan sát tranh
-GV cho học sinh so sánh số con chim
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 4-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
hai bên hình.
-Bên nào có con chim ít hơn?
-Gv kết luận: Số con chim ở phía bên
này ít hơn số con chim ở phía bên kia;
Bên này có 2 con chim, bên kia có 3 con
chim. Vậy 2 bé hơn 3.
-GV hướng dẫn học sinh viết phép tính:
4>3
3. Hoạt động:
*Bài 1: GV nêu yêu cầu: tập viết dấu <
-GV viết mẫu bảng lớp
-GV nhận xét
*Bài 2: GV nêu yêu cầu:
-Tìm số thích hợp
-GV gắn tranh lên bảng
-GV hướng dẫn xem hình vẽ tìm số
thích hợp để nối.
-GV nhận xét
*Bài 3: GV nêu yêu cầu.
-So sánh (theo mẫu)
-GV gắn tranh lên bảng
-Gọi học sinh lên bảng điền
-GV nhận xét
Bài 4: Nêu yêu cầu bài tập
-Cho mỗi chuồng một xe cỏ để số dê
trong chuồng ít hơn số bó cỏ.
-GV theo dõi HD học sinh thực hiện
-GV nhận xét
3.Củng cố:
- Hôm nay các em học bài gì?
-Về nhà tìm thêm số đồ vật để so sánh
-Chuẩn bị bài bằng nhau dấu =
-Nhận xét tiết học
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
Học sinh nêu lại
Học sinh quan sát
Học sinh viết vào bảng con, vào vở
<
<
Học sinh quan sát tranh
Học sinh lên bảng nối
3
<
4
?
6
2
<
?
5
8
Học sinh quan sát tranh
Tranh trái cây
4
<
5
Tranh con cá:
3
<
6
Tranh bánh:
3
<
4
Tranh hình lá cây:
2
<
4
Học sinh xem số dê trong chuồng và số bó cỏ
xác định thêm 3 bó cỏ vào chuồng 1 con dê
để số dê trong chuông ít hơn bó cỏ
- 5-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
BUỔI CHIỀU
Môn: Đạo đức – Tiết 4
Bài 2: Em giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
Tiết 1
I.Mục tiêu:
-Sau bài học này, học sinh sẽ:
- Nêu được các việc cần làm để giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết vì sao cần mặc trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-Tự thực hiện giứu trang phục gọn gàng, sạch sẽ
II. Chuản bị:
-SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
-Tranh ảnh một số trang phục, truyện, hình dán mặt cười-mặt mếu, âm nhạc (bài hát
“chiếc áo mùa đông”-Sáng tác: Vũ Hoàng ) …gắn với bài học “ Em giữ trang phục gọn
gàng, sạch sẽ”
III.Các Hoạt Động Dạy và học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
2.Kiểm tra:
- Để giữ cơ thể sạch sẽ hàng ngày các cần làm
gì?
-Hãy nêu các bước tắm đúng cách?
-Gv nhận xét
1.Khởi động: Tổ chức hát bài “chiếc áo mùa
đông”
-Sau khi hát xong Gv nếu câu hỏi.
-Theo em, bạn nhỏ cần làm gì để giữ gìn chiếc
áo mùa đông mà mẹ đan tặng?
-GV kết luận: Để có trang phục gọn gàng, sạch
sẽ em cần biết cách giữ gìn trang phục hàng
ngày.
-GV ghi tựa bài lên bảng
2. Khám phá
a)Hoạt động 1: Tìm hiểu gì sao cần giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV sử dụng câu chuyện để dẫn vào tình
huống. sau khi GV kể hết câu chuyện.GV nêu
câu hỏi:
-Vì sao em cần giữu trang phục gọn gàng, sạch
sẽ?
-GV kết luận:Trang phục gọn gàng, sạch sẽ
giúp em tự tin, vui vẻ và thoải mái hơn. Trang
phục gọn gàng, sạch sẽ giúp em đẹp hơn trong
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 6-
Hát
Hoci sinh trả lời
Học sinh nêu lại các bước tắm đúng
cách
Học sinh trả lời
Học sinh nhắc lại tựa bài
Học sinh trả lời
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
mắt mọi người.
b)Hoạt động 2: Em mặc và giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ
-GV gắn tranh lên bảng
-GV nêu câu hỏi:
-Để kiểm tra xem đã mặc trang phục gọn gàng
chưa, chúng ta cần làm gì?
-GV khen ngợi những em đã nêu các hành
đọng đúng
Gv nêu các gợi ý hành động đúng
Gv cho cả lớ kiểm tra lại trang phục của mình
-GV kết luận: Để mặc trang phục gọn gàng,
em cần vuốt thẳng áo, bẻ cổ áo cho gọn gàng,
kiểm tra núc áo cài lệch, bỏ áo vào quần, kiểm
tra cài quai dép.
-Tiếp tục GV gắn tranh lên bảng
-GV nêu câu hỏi:
-Chúng ta cần làm gì để giữ trang phục gọn
gàng sạch sẽ?
-GV khen ngợi những em đã nêu hành động
đúng
-GV gợi ý các hành động
-GV kết luận: Những việc cần làm để giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ: giặt sạch, phơi khô,
quần áo, gấp quần áo gọn gàng và cất quần áo
đúng nơi quy định; không vò, vứt quần áo bừa
bãi, không lau tay bẩn vào quần áo, giày dép,
mũ cất đúng nơi quy định.
3. Luyện tập:
a) Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ trang
phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV gắn tranh lên bảng
-GV cho học sinh quan sát tranh thảo luận theo
nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm:
-Bạn nào trong tranh đã biết giữ trang phục
gọn gàng, sạch sẽ?
-GV gợi ý cho học sinh tìm bức tranh thể hiện
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 7-
Học sinh quan sát tranh
Học sinh quan sát tranh thảo luận theo
nhóm
Học sinh có thể nhắc lại và nêu các hành
động đúng.
1. Bẻ cổ áo
2. Kiểm tra cài núc áo
3. Kiểm tra việc cho áo vào quần
4. Kiểm tra việc cài quai dép
Học sinh quan sát tranh thảo luận trả lời
câu hỏi
Học sinh nêu các hành đông để giữ
trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
Tranh 1. Giặt quần áo sạch sẽ hàng ngày
Tranh 2. Giữ phẳng và phơi khô
Tranh 3.Gấp gọn quần áo cho vào tủ
Học sinh quan sát thảo luận theo nhóm
đôi
Tranh 1. Lau giày
Tranh 2. Gấp quần áo
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-GV gợi ý cho học sinh tìm bức tranh thể hiện Tranh 3.vò quần áo vứt xuống sàn nhà
chưa biết giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ.
-GV kết luận: Chúng ta cần học tập các hành
động biết giữ gìn trang phục gọn gàng sạch sẽ,
không nên vò quần áo vứt xuông sàn như bạn
trong tranh 3.
b) Hoạt động 3: Chia sẽ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẽ với các bạn Học sinh thảo luận theo nhóm
về cách giữ trang phục của em.
Học sinh chia sẽ với bạn thực tế của bản
-GV đánh giá nhận xét
thân
4. Vận dụng
a)Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
-GV treo tranh trong SGK
Học sinh quan sát tranh
GV giới thiệu tình huống: Tan học, Tuấn và
Minh thường cởi áo vứt xuống sân trường để
đá bóng cùng các bạn. Em hãy đưa ra lời
Học sinh thảo luận nhóm đưa ra lời
khuyên cho bạn.
khuyên cho tình huống
1.Tuấn và Minh không nên vứt áo
xuống sân trường như vậy.
-GV gợi ý một số lời khuyên khác nhau.
2.Hai bạn không nên cởi áo ra như thế
-GV kết luận: Chúng ta không nên cởi áo ra để
chơi đùa , nếu đã cới áo ra cần gấp gọn và để ở
nơi sạch sẽ. Không vứt áo xuống sân trường
b) Hoạt động 2: Em rèn thói quen giữ trang
phục gọn gàng sạch sẽ
-GV cho học sinh thảo luận các việc làm để
giữ trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV kết luận:Em luôn rèn luyện thói quen giữ
gìn trang phục gọn gàng, sạch sẽ
-GV viết lên bảng và đọc câu thông điệp cuối
bài.
3.các bạn ơi chúng ta cần giữ quần áo
sạch sẽ.
Học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm
trả lời.
Học sinh nói theo lời đọc của giáo viên
Giữ gìn trang phục gọn gàng
Thơm tho, sạch sẽ em càng đáng yêu
4.Củng cố :
-Nêu lại tên bài vừa học
-Thực hiện các bước tắm gội đúng cách.
-Tiết sau chúng ta sẽ học tiếp bài Gia đình của
em
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 8-
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-Nhận xét tiết học
Môn Học vần
Bài ôn tập
Tiết 2
I.Mục tiêu:
-Viết đúng các chữ i, k; viết đúng các tiếng từ ngữ có chữ i, k.
-Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm i, k có trong bài học.
-Cảm nhận được tình cảm bạn bè khi được cùng học, cùng chơi, cùng trò chuyện.
II. Chuẩn bi:
Bộ đồ dùng TV 1
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS đọc lại bài ôn I, k; các từ: ki,kì, câu Kì đà
bò ở kẽ đá
- HS viết chữ I, k; các từ: ki,kì,
GV nhận xét
3. Đọc HS luyện đọc âm i
a) Đọc âm i
- GV đưa chữ i lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ i trong bài học.
- GV đọc mẫu âm i
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm k
- GV viết lên bảng k để giúp HS nhận biết chữ
k trong bài học.
- GV đọc mẫu âm k
- GV yêu cầu HS đọc.
c) Đọc tiếng
-GV viết lên bảng ki,kì.
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu ki,kì (cờ -i
– ki; cờ – i – ki – huyền – kì).
-Cả lớp đồng thanh đọc
c) Đọc từ ngữ
- GV viết lên bảng từ ngữ: bí đỏ, kẻ ô, đi đò, kì
đà.
-GV nêu yêu cầu HS phân tích và đánh vần
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
-GV viết câu lên bảng
4. Viết bảng
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 9-
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm i, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh phát âm
4,5 học sinh đọc âm k, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh đánh vần:
cờ - i – ki
cờ – i – ki – huyền – kì).
4,5 học sinh đọc trơn
Học sinh quan sát tranh
Học sinh phân tích và đánh vần
Học sinh đọc trơn nối tiếp,
Học sinh đọc
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-GV viết chữ i, k và hướng dẫn HS quan sát
Học sinh quan sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
Học sinh viết bảng con
cách viết chữ i,k và dấu hỏi.
-HS viết chữ i,k, ki, kì -Học sinh nhận xét, đánh
giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 29 tháng 9 năm 2020
Môn: Học vần -Tiết 33,34
BÀI 3: H,h – L,l
Tiết 1
I.Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l ; đọc đung các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h,l hiểu
và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h,l.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, 1 có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm cây cối.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ:
1. Tranh le le bơi trên hồ; 2. Tranh khung cảnh gia đình, em bé 1-2 tuổi, mẹ bế bé, bà
cầm lá hẹ để làm thuốc ho cho bé; 3. Tranh về một số loài cây.
- Cảm nhận được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với
bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên.
II.Chuẩn bi:
-Nắm vững cách phát âm của các âm i, k; cầu tạo, và cách viết các chữ i, k; nghĩa của
các từ ngữ trong bài học và cách giải thích nghĩa của những từ này
-Chú ý cách phát âm l, tránh nhằm lẫn với âm n
-Hiểu về công dụng của lá hẹ là một loài cây chữa ho cho các em bé ( theo kinh nghiệm
dân gian)
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại các âm i ,k, từ ki, kì; câu: kì đà bò ở
kẽ đá
- HS viết chữ i, k từ ki, kì
GV nhận xét
2. Nhận biết
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 10 -
Học sinh đọc
Học sinh viết bảng con
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
- GV cho học sinh quan sát tranh SGK
-Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: le le
bơi trên hồ. GV giúp HS nhận biết tiếng có âm h
và giới thiệu chữ ghi âm h.
3. Đọc HS luyện đọc âm h
a) Đọc âm h
- GV đưa chữ h lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ h trong bài học.
- GV đọc mẫu âm h
- GV yêu cầu HS đọc.
b) Đọc âm l
- GV đưa chữ l lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ l trong bài học.
- GV đọc mẫu âm l
- GV yêu cầu HS đọc.
Học sinh quan sát tranh trả lời câu hỏi
Con le le đang bơi
Học sinh nói theo.
Học sinh đọc theo
Học sinh nói lại câu nhận biết nhiều lần
Học sinh nhắc lại chữ ghi am h
Học sinh quan sát quan sát
Học sinh lắng nghe
4,5 học sinh đọc âm h, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
4,5 học sinh đọc âm l, sau đó từng nhóm
và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.
Học sinh lắng nghe
b) Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng
mẫu (trong SHS) bố, bộ, phố
Học sinh lắng nghe
-GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng mẫu hồ, le (hờ - Học sinh đánh vần:
ô – hô – huyền – hồ; lờ – e – le).
hờ - ô – hô – huyền – hồ
lờ – e – le.
-Cả lớp đồng thanh đọc
4,5 học sinh đọc trơn
-Ghép chữ cái tạo tiếng
-HS tự tạo các tiếng có chứa h,l tiếng mẫu.
Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-GV yêu cầu HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu
Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
lại cách ghép.
ghép được
c) Đọc từ ngữ
-GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
Học sinh quan sát tranh
ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
Học sinh nói
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
-GV ghi từ lá lên bảng.
Học sinh quan sát
-Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng lá, đọc Học sinh phân tích và đánh vần
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 11 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
trơn từ lá đỏ.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với bờ hồ,
cá hố, le le -GV cho học sinh luyện đọc
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
4. Viết bảng
-GV đưa mẫu chữ h,l và hướng dẫn HS quan sát
-GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết chữ h,l.
-HS viết chữ h,l, hồ le (chữ cỡ vừa) vào bảng
con. Chú ý liên kết các nét trong chữ, giữa chữ h
và chữ ô, khoảng cách giữa các chữ; vị tri dấu
huyền và khoảng cách giữa dấu huyền với hô
khi viết hồ.
-Học sinh nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
-GV nhận xét sửa sai cho học sinh
5. Củng cố tiết 1
-Học sinh nêu lại bài vừa học.
-Học sinh đọc lại bài
-Nhận xét tiết 1
Học sinh đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ.
Học sinh quan sát
Học sinh viết bảng con
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
5. Viết vở
-GV hướng dẫn HS tô chữ h,l (chữ viết
thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập
một. Chú ý cách đặt bút nét khuyết trên
chữ h,l
-GV quan sát theo dõi giúp đỡ những học
sinh gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của số học sinh
6. Đọc đoạn
GV cho học sinh quan sát tranh SGK:
-Tranh vẽ gì?
-Bé bị làm sao?
-Bà có gì?...
-GV đọc mẫu Bé bị ho, Bà đã có lá hẹ
-Tìm tiếng có âm h,l
-HS đọc thành tiếng câu “Bé bị ho, Bà đã
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
Hoạt động của học sinh
Học sinh tô chữ h,l (chữ viết thường, chữ
cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.
Học sinh thực hành viết
Học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
Mẹ bế bé và bà cầm lá hẹ
Bé bị ho
Bà có lá hẹ
Học sinh đọc
ho, lá, hẹ
- 12 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
có lá hẹ." (theo cả nhân và nhóm), sau đó
Học sinh đọc lại theo nhóm
cả lớp đọc đồng thanh theo GV
- GV và HS thống nhất câu trả lời
7. Nói theo tranh
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong Học sinh quan sát tranh và trả lười câu hỏi
SGK.
-GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
-Các em nhìn thấy gì trong tranh?
Tranh vẽ các loại cây
-Em hãy kể tên các loai cây mà em biết?
Học sinh tự nêu;
-Cây dùng để làm gì?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
GV: Tranh vẽ các loại cây, có cây ăn quả, Đại diện nhóm trả lười các câu hỏi trước
cây lấy gỗ, cây chữa bệnh. Nhưng các loại lớp
cây này cho ta bóng mát, giữ gìn môi
trường trong sạch…
-GV nhận xét tuyên dương
8. Củng cố
-Học sinh ôn lại chữ ghi âm ô.
-Nhạn xét tiết học
Tiết 3
Môn: Tự nhiên xã hội- Tiêt 7
Bài 2: An toàn khi sử dụng đồ dùng trong nhà( tiêt 1)
I.Mục tiêu:
Sau bài học, học sinh sẽ:
-Kể được tên mtj số đồ dùng, thiết bị trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận có thể làm
cho bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm
-Nhận biết được một số tình huống thường gặp khi sử dụng đồ dùng, thiết bị trong nhà
có thể gây nguy hiểm cho mình hoặc những người thân và cách sử dụng an toàn đồ
dùng, thiêt bị điện.
-Có ý thức giữ gìn cho bản thân và những người xung quanh
-Biết xử lí đơn giản trong tình huống mình hoặc người khác bị thương.
-Nhớ số điện thoại trợ giúp về y tế ( 115)
II. Chuẩn bị:
-GV: Hình trong SGK phóng to; 2,3 bộ hình đồ dùng vật dụng trong nhà
+ Phích cắm điện
-HS:Tranh, ảnh một số đồ dùng có thể gây nguy hiểm trong nhà
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-1.Kiểm tra:
-Học sinh nêu lại một số đồ dùng trong gia Học sinh liên hệ gia đình nêu lai các đồ
đình, cách sắp xếp các đồ dùng trong nhà
dùng trong nhà
Giáo Viên :Nguyên Văn Tươi
- 13 -
Duyệt: Ngày 25/ 9 /2020
PHT: Huỳnh Văn Vững
Giáo án lớp 1-HK I: 2020-2021
-GV nhận xét
2.GV gợi ý nội dung các tranh.
-Trong phòng bếp nhà Hoa, mẹ HD Hoa
cách cầm dao đúng cách
Hình minh hoạ cách cầm dao không đúng
cách và đúng cách, cách cầm kéo và đưa
kéo cho người khác. Hoa HD cách cắt
bằng kéo cho em…
3. Khám phá
Thông qua hoạt động treenm GV kế thêm
một số đồ dùng mà học sinh chưa biết.
-GV cho học sinh quan sát tranh và yêu
cầu học sinh thảo luận.
-Tranh vẽ ai?
-Bố , mẹ và Hoa đang làm gì?
-Em hãy kể tên các đồ dùng sắc nhọn
trong nhà có thể gây nguy hiểm?
-Gv ch
 









Các ý kiến mới nhất