Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo tuần (Lớp 1) GA tuần 14-Lớp 1 (Duyên)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 07h:26' 10-12-2025
Dung lượng: 242.7 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 14

Thứ

Buổi

Tiế
t
dạy
1
2

Môn/
HĐGD
SH dưới
cờ
Toán

3
Sáng

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 14
(Từ ngày 8 / 12 đến ngày 12 / 12/ 2025)
Nội dung điều
Tên bài dạy
chỉnh, bổ sung
Tập làm chú bộ đội

Máy tính

Phép trừ trong phạm vi 10 (Tiếp
theo) (Tiết 1)
Bài 70: ôn, ôt

Máy tính

Học vần

2
4

Chiều

Sáng
3
Chiều

Sáng
4
Chiều

Sáng
5
Chiều

5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6

Học vần

TN và XH
Mỹ thuật

Bài 70: ôn, ôt
Bài học STEM: Đèn hiệu và biển
báo giao thông

GDQP&AN: Giải
nghĩa từ “Cột cờ”.
Giới thiệu và nêu ý
nghĩa của Cột cờ Hà
Nội, Cột cờ Lũng
Cú (bằng hình ảnh
hoặc phim…)
GDQCN: Điều 14.
Quyền được chăm
sóc sức khỏe
GDKNS: Biết cách
bảo vệ an toàn cho
bản thân khi đi trên
đường.

Máy tính
Bộ đồ dùng

Máy tính
Máy tính
BTTHTV

Đ/c Yến soạn và dạy

GDTC
Đ/c Linh soạn và dạy
Tiếng Anh Đ/c Huyền soạn và dạy
TC T.Anh Đ/c Huyền soạn và dạy
Toán
Học vần
Học vần

Đồ dùng DH

Phép trừ trong phạm vi 10 (Tiếp
theo) (Tiết 1)
Bài 71: ơn, ơt
Bài 71: ơn, ơt

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính

TN và XH Đ/c PHT soạn và dạy
Âm nhạc Đ/c Hoa soạn và dạy
Tiếng Anh
GDTC
Học vần
Học vần
Tập viết
Học vần
Học vần
TC T.
Việt
Toán
Tập viết
Đạo đức

Đ/c Huyền soạn và dạy
Đ/c Linh soạn và dạy
Bài 72: un, ut, ưt
Bài 72: un, ut, ưt
Tập viết (sau bài 70, 71)
Bài 73: uôn, uôt
Bài 73: uôn, uôt
Ôn luyện: uôn, uôt

Máy tính
Bộ đồ dùng
Máy tính
Máy tính
Máy tính
Phiếu KT

Luyện tập (Tiết 1)
Tập viết (sau bài 72, 73)
Bài 7. Yêu thương gia đình (Tiết

Máy tính
Máy tính
Máy tính

7

6

Sáng

1
2
3
4

1)
Luyện tập: Phép trừ trong phạm vi
TC Toán 10(Tiếp theo)
(Tiết 1)
Học vần Bài 75: Ôn tập
SH lớp
Hát về chú bộ đội
HĐTN
Đ/c Hà soạn và dạy
TC GDTC Đ/c Linh soạn và dạy

BTPTNL

Máy tính

TUẦN 14

Thứ Hai ngày 8 tháng 12 năm 2025
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
TẬP LÀM CHÚ BỘ ĐỘI

I. Yêu cầu cần đạt
Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Thực hiện được một số động tác đội hình, đội ngũ; có tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát
như chú bộ đội.
- Có tình cảm kính trọng, biết ơn bộ đội.
II.Chuẩn bị
- Máy tính: Bài hát, múa về chú bộ đội
III. Hoạt động tiến hành
*Phần 1: Tổ chức nghi lễ hành chính:
- Đ/c TPT điều hành chào cờ
+ Nhận xét đánh giá việc thực hiện nề nếp chuyên môn, nề nếp Đội- Sao của các lớp
+Phương hướng tuần 15
*Phần 2: SHDC theo chủ điểm: Tập làm chú bộ đội
- GV tổ chức cho HS tập làm chú bộ đội
Lớp tập hợp 4 hàng dọc dưới sân nhà E
theo một số nội dung sau đây:
GV hs HS tập các động tác…(20 phút)
+ Tập đội hình, đội ngũ.
HS có ý thức thực hiện tốt…để trở
+ Tập quay phải, quay trái.
thành ước mơ là chú bộ đội, hăng hái
+ Tập duyệt binh.
tham gia các hoạt động…
- Tổ chức cho đại diện HS chia sẻ cảm
HS nối tiếp nêu ý kiến…
xúc về buổi tập
HS lắng nghe
- HS chia sẻ về bài học các em rút ra được GDHS có ý thức yêu quý chú bộ đội,
qua hoạt động tập làm chú bộ đội…
có tình đoàn kết, giúp đỡ cùng nhau

3. Hoạt động tiếp nối(Trên lớp- 12 phút)
Vận dụng: Lớp sinh hoạt văn nghệ: hát
múa những bài hát về trường, lớp, bạn
bè...về chú bộ đội
- Nhận xét giờ học
- Nhắc nhở HS chăm học …để xây dựng
quê hương đất nước

tiến bộ, có ý thức tự học, tự vươn lên
trong học tập…ghi nhớ công ơn của
các chú bộ đội.
HS các nhóm, tổ lên trình diễn trước
lớp mà nhóm mình đã chuẩn bị..
HS về nhà vẽ tranh tri ân các chú bộ
đội

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10(TIẾP THEO)(Tiết 1)
(Trang 68)

I.Yêu cầu cần đạt
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 10 và thành lập bảng trừ trong phạm vi 10.
- Biết vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 10 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển các NL toán học: NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán
học.
II.Đồ dùng
- Máy tính: Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 10.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- HS thực hiện
Chia sẻ các tình huống có phép trừ trong thực tế
gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền
điện”, “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép trừ
trong phạm vi 10 đã học
2.Khám phá
- Cho HS tìm kết quả từng phép trừ trong phạm vi
10 (thể hiện trên các thẻ phép tính). Chẳng hạn: 21= 1; 3-2=1; 4-3 = 1; 6-4 = 2; 9-5 = 4;...
Lưu ý: GV có thế tổ chức cho HS tự tìm kết quả
từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp/nhóm:
Bạn A rút một thẻ rồi đọc phép tính, đố bạn B nêu
kết quả phép tính (có thể viết kết quả ra bên cạnh
hoặc mặt sau).
- Sắp xếp các thẻ phép trừ theo một quy tắc nhất
định. Chẳng hạn: GV phối hợp thao tác cùng với
HS đưa ra phép trừ và đố nhau tìm
HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành
Kết quả (làm theo nhóm bàn).
bảng trừ như SGK, đồng thời HS xếp các thẻ thành Có thể nói:

một bảng trừ trước mặt.
- GV giới thiệu Bảng trừ trong phạm vi 10 và
hướng dẫn HS đọc các phép tính trong bảng.
HS nhận xét về đặc điểm của các phép trừ trong
từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng trừ trong
phạm vi 10. GV tổng kết:

Dòng thứ nhất được coi là Bảng trừ:
Một số trừ đi l.
Dòng thứ hai được coi là Bảng trừ:
Một số trừ đi 2.
…………………………………
Dòng thứ mười được coi là Bảng
trừ: Một số trừ đi 10.

3. Luyện tập
Bài 1
Cá nhân HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép trừ
nêu trong bài.
- Đặt câu hỏi cho nhau đọc phép
Lưu ỷ: Bài này trọng tâm là tính nhẩm rồi nêu kết
tính và nói kết quả tương ứng với
quả. Nếu HS chưa nhẩm được ngay thì vẫn có thể
mỗi phép tính.
dùng ngón tay, que tính,... để tìm kết quả.
GV nên hướng dẫn HS vận dụng Bảng trừ trong
HS nối tiếp nêu kết quả từng phép
phạm vi 10 đế tính nhẩm.
tính
- GV có thể nêu ra một vài phép tính đơn giản dễ
HS chia sẻ cách trừ
nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng cố kĩ năng
tính nhẩm, hoặc HS tự nêu phép tính rồi đố nhau
tìm kết quả phép tính. Chẳng hạn: 9 - 1; 7 - 2; 8 - 8;
Chốt KT: Củng cố kĩ năng trừ nhẩm cho HS
4.Vận dụng
- HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên
- Chia sẻ trước lớp
quan đến phép trừ trong phạm vi 10.
5.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì?
- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
HS lắng nghe và thực hiện
đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ
với các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.............................................................................................
Tiết 3+ 4 : Học vần
BÀI 70: ÔN, ÔT
(Trang 126)

I.Yêu cầu cần đạt
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết vần ôn, ôt; đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có ôn, ôt
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ôn, ôt
- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Nụ hôn của mẹ.Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài.

Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc “Nụ hôn của mẹ”
- Viết đúng các vần ôn, ôt và các tiếng thôn xóm, cột cờ (trên bảng con).
* GDQP&AN: Giải nghĩa từ “Cột cờ”. Giới thiệu và nêu ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội, Cột
cờ Lũng Cú (bằng hình ảnh hoặc phim…)
* GDQCN: Điều 14. Quyền được chăm sóc sức khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt
nhất về sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ phòng bệnh và khám bệnh, chữa
bệnh
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
-Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học
vào thực tế. HS nghe hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp.
- HS biết yêu gia đình, yêu mến ông bà, người thân và tinh thần trách nhiệm đối với các
thành viên trong gia đình
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn. Vở tập viết.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 11. Khởi động
- Ổn định
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Mẹ con cá rô.
- Hát
+ GV nhận xét
- 2 hs đọc bài.
- Giới thiệu bài: ghi bảng ôn, ôt
2. Chia sẻ và khám phá
- Lắng nghe, phát âm theo gv
*Dạy vần ôn
- Hs nghe
-GV đọc mẫu
+ GV chỉ từng chữ ô và n
-HS phân tích: vần ôn bắt đầu bằng
-Yêu cầu học sinh phân tích vần ôn
âm u kết thúc bằng âm n
-HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân, tổ,
GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc
lớp)
trơn: Đánh vần: ô - nờ - ôn/ ôn
- tranh vẽ thôn xóm
-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh -HS lắng nghe
vẽ gì?
- Tiếng thôn có âm th đứng trước, vần
Chúng ta có từ mới: thôn xóm
ôn đứng sau.
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng thôn
-HS đánh vầm đọc trơn: thờ - ôn - GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc thôn / thôn xóm (cá nhân, tổ, lớp)
trơn: thờ - ôn - thôn / thôn xóm.
- Hs nghe
*Dạy vần ôt
-HS phân tích: vần ôt bắt đầu bằng âm
-GV đọc mẫu
ô kết thúc bằng âm t.
+ GV chỉ từng chữ ô và t
-HS đánh vần, đọc trơn (cá nhân, tổ,
-Yêu cầu học sinh phân tích vần ôt
lớp).
-Hs so sánh: Giống nhau vần ôn và ôt
-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc đều bắt đầu bằng âm ô. Khác nhau ôn
kết thúc bằng n, ôt kết thúc bằng t.
trơn: Đánh vần: ô - tờ - ôt/ ôt
- tranh vẽ cột cờ
- So sánh vần ôn và ôt

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ, hỏi: Tranh
vẽ gì?
-Chúng ta có từ mới: cột cờ
* GDQP&AN: Giải nghĩa từ “Cột cờ”. Giới thiệu
và nêu ý nghĩa của Cột cờ Hà Nội, Cột cờ Lũng
Cú (bằng hình ảnh hoặc phim…)
-Trong từ cột cờ tiếng nào chứa vần ôt?
-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng cột

-HS lắng nghe, nhận biết được cột cờ
của trường...

- Tiếng cột chứa vần ôt.
-Tiếng cột có âm c đứng trước, vần ôt
đứng sau.
- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần, đọc - HS đánh vầm đọc trơn: cờ - ôt - côt
trơn: cờ - ôt - côt nặng cột / cột cờ
nặng cột / cột cờ(cá nhân, tổ, lớp)
Củng cố:
- Các em vừa học 2 vần mới là vần gì?
-Vần ôn và vần ôt
- Các em vừa học 2 tiếng mới là gì?
-2 tiếng mới học: thôn xóm, cột cờ.
- Gv chốt lại.
HS lấy bảng cài vần mới, tiếng mới…
3. Luyện tập
*Mở rộng vốn từ BT 2: Tiếng nào có vần ôn?
Tiếng nào có vần ôt?)
-HS đọc.
-GV chỉ từng từ, HS (cá nhân, cả lớp) đọc.
-HS nghe
Giải nghĩa từ: đôn (đồ dùng thường để bày chậu
cảnh hoặc để ngồi, làm bằng sành, sứ hay gỗ
quý); lá lốt (loại lá dùng làm gia vị, quấn thịt
rán); chồn (thú ăn thịt, sống ở rừng, tai nhỏ, mình
dài, chân ngắn, có mùi hôi); thốt nốt (cây cùng họ
với dừa, chất nước ngọt từ cây có thể làm đường -HS làm bài ,báo cáo kết quả, đọc:
thốt nốt),...
Tiếng chứa vần ôt: cà rốt, lá lốt, thốt
-YC HS làm bài, nói kết quả tìm tiếng có vần ôn, nốt.Tiếng chứa vần ôn: đôn, chồn,
vần ôt.
chốn tìm
-GV chỉ từng từ, YC cả lớp đọc to: Tiếng rốt có
-Cả lớp đọc
vần ôt. Tiếng đôn có vần ôn,...
Tìm tiếng, từ mới có chứa vần ôn, ôt
*Tập viết (bảng con - BT 5)
GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn
-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu
-Vần ôn: viết ô trước, n sau. Chú ý nối nét từ ô
sang n.
-HS viết ở bảng con
-Vần ôt: viết ô trước, t sau. Chú ý nối nét từ ô
sang t.
-HS quan sát viết bảng con.
-thôn: viết th trước, ôn sau.
-cột: viết c trước, ôt sau, dấu nặng đặt dưới ô.
-HS viết: ôn, ôt (2 lần). Sau đó viết: thôn (xóm),
cột (cờ).
-Cho HS viết bảng, uốn nắn nhận xét. Nhận xét
Tiết 2: Tập đọc (BT 4)

-GV giới thiệu bài Nụ hôn của mẹ, hình ảnh bé
Chi bị sốt nằm trên giường, mẹ sờ tay lên trán bé,
ân cần, lo lắng.
-GV đọc mẫu. Giải nghĩa: thiêm thiếp (quá yếu
mệt, nằm như không biết gì).
-Luyện đọc từ ngữ: nụ hôn, bị sốt, nằm thiêm
thiếp, mở mắt, thì thầm.
-Luyện đọc câu
-GV nêu bài có 10 câu.
-GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).
-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp).
-Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 2 đoạn: 6 câu / 4
câu).
*Tìm hiểu bài đọc
-GV gắn 5 thẻ chữ lên bảng; nêu YC; chỉ từng
cụm từ, cả lớp đọc.
-YC HS làm bài, nối các cụm từ trong VBT. / 1
HS báo cáo kết quả.
- GV chốt ý đúng Yc cả lớp đọc: ạ) Nụ hôn của
mẹ - 1) thật ấm áp. / c) Bé Chi - 2) đã hạ sốt.
* GDQCN: Điều 14. Quyền được chăm sóc sức
khỏe: Trẻ em có quyền được chăm sóc tốt nhất về
sức khỏe, được ưu tiên tiếp cận, sử dụng dịch vụ
phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh
4. Củng cố, dặn dò
- Gọi hs đọc lại bài đã học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương.
- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc.

-HS nghe

-Hs luyện đọc từ ngữ.
-Hs luyện đọc câu.
-HS đọc vỡ.
-Hs đọc nối tiếp
-Hs thi đọc.
-Hs đọc cụm từ trên thẻ chữ.
-HS làm VBT
HS yêu mẹ, biết giúp đỡ việc nhà…
-Hs lớp đọc đồng thanh.
-HS nghe, theo dõi, liên hệ...
-HS lắng nghe

*Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
________________________________________________________________
Chiều

Tiết 5 + 6 + 7: Tự nhiên và Xã hội
BÀI HỌC STEM: ĐÈN HIỆU VÀ BIỂN BÁO GIAO THÔNG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường.
- Nêu được cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên
đường,
- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông,

- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số
tình huống giao thông.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy
hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông
- Nêu được tên một số công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng tạo.
- Sử dụng mô hình đèn hiệu và biển báo giao thông thực hành trong cuộc sống.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo, năng lực tư duy
và lập luận toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán.
- Tự tin trình bày ý kiến khi thảo luận đề xuất ý tưởng và trưng bày, giới thiệu sản phẩm
của nhóm mình trước lớp.
- Thực hành đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông;
đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông
* GDKNS: Biết cách bảo vệ an toàn cho bản thân khi đi trên đường.
*Thông tin bài học
Nội dung chủ đạo và tích hợp trong bài học:
Môn học
Yêu cầu cần đạt
Môn học chủ đạo

Tự nhiên
& Xã hội

- Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và
đèn hiệu giao thông.
- Thực hành: đi bộ qua đường theo sơ đồ: đoạn
đường không có đèn tín hiệu giao thông; đoạn
đường có đèn tín hiệu giao thông.

Môn học tích hợp

Toán học

- Nhận dạng được hình vuông, hình tròn, hình
tam giác, hình chữ nhật, khối hộp thông qua việc
sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân hoặc vật
thật.

Mĩ thuật

- Nêu được tên một số công cụ, vật liệu để thực
hành, sáng tạo.
- Sử dụng được vật liệu sẵn có để thực hành, sáng
tạo.

II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của GV
- Các phiếu học tập (như ở phụ lục)
- Dụng cụ và vật liệu (dành cho 4 nhóm HS)
STT

Thiết bị/ Học liệu

Số lượng

Hình ảnh minh hoạ

1

Bìa các-tông, đĩa giấy

4 tấm

2

Kéo thủ công

4 cái

3

Keo dán

4 lọ

4

Giấy thủ công

4 túi

5

Bút màu

4 hộp

6

Băng dính hai mặt

4 cuộn

7

Que tre, que nhựa

4 que

2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm 7 HS)
STT

Thiết bị/Dụng cụ

Số lượng

1

Thước kẻ

1 cái

2

Bìa các-tông, đĩa giấy

Tuỳ chọn

3

Kéo thủ công

1 cái

4

Hộp bút (lông) màu

1 hộp

Hình ảnh minh hoạ

5

Giấy màu thủ công

1 túi

7

Băng dính

Tuỳ chọn

8

Keo dán

Tuỳ chọn

9

Que tre, que nhựa

Tuỳ chọn

III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động: Lớp hát bài Em đi qua ngã tư
đường phố
- GV:
+ Nhà em ở gần hay xa trường ?
+ Em thường đến trường bằng phương tiện
gì ?
Một số HS trả lời câu hỏi.
GV: Để đảm bảo an toàn trên đường đi học,
cũng như: an toàn trên đường, chúng ta cần
thực hiện những quy định gì, bài học hôm nay
cả lớp mình cùng tìm hiểu.
2. Khám phá
* Trên đường đến trường
Hoạt động 1: Phát hiện tình huống giao
thông nguy hiểm có thể xảy ra trên đường
* Mục tiêu
- Nhận biết được một số tình huống nguy
hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo an
toàn trên đường.
- Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, trình bày ý
kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng
tránh nguy hiếm trong một số tình huống giao
thông.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 58, 59
trong SGK để trả lời các câu hỏi:

Lớp tham gia hát theo nhạc bài hát

-HS quan sát

+ Các bạn đến trường bằng những phương tiện
gì ?
+ Theo em, những người nào có hành động
không đảm bảo an toàn ? Vì sao ?

+ Em khuyên một số bạn HS có hành động
không đảm bảo an toàn điều gì ?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV cùng HS khác nhận xét
- GV hoàn thiện các câu trả lời.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
* Mục tiêu
Đưa ra được những lưu ý khi đi trên đường để
đảm bảo an toàn.
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu HS nêu lưu ý khi đi trên đường để
đảm bảo an toàn
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tổng hợp các
ý kiến của các thành viên.
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- GV cùng HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời.
* GDKNS: Biết cách bảo vệ an toàn cho bản
thân khi đi trên đường.
* Một số biển báo và đèn tín hiệu giao
thông
Hoạt động 3 : Tìm hiểu biển báo và đèn tín
hiệu giao thông
* Mục tiêu
Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo
và tín hiệu đèn hiệu giao thông. Biết cách quan
sát, trình bày ý kiến của mình về biển báo và
đèn tín hiệu giao thông
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ở trang 60,
61 trong SGK để trả lời các câu hỏi:

-HS tìm hiểu và làm việc theo cặp
-Đại diện trình bày kết quả
+Hình 1 trang 58: Hai bạn HS thò
tay và đầu ra ngoài cửa xe ô tô; một
bạn HS ngồi sau xe máy không đội
mũ bảo hiểm.
+Hình 2 trang 59: Hai HS đi ra giữa
đường;
+Hình 3 trang 59: Một HS đứng
trên thuyền, một HS thò tay nghịch
nước
- Đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp.

HS thảo luận theo KT dạy học Lẩu
băng chuyền theo hiệu lệnh chuông
của gv: Mỗi bạn nêu ít nhất một lưu
ý
-HS tổng hợp ý kiến
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
làm được
- HS nhận xét
HS thực hiện an toàn khi đi trên
đường...

-Các thành viên quan sát chia sẻ
thống nhất trong nhóm.
-Đại diện một số cặp trình bày kết
quả làm việc trước lớp

+ Có những biển báo và đèn tín hiệu giao
thông nào ?
+ Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao
thông đó, em phải làm gì?

+ Ngoài những biến báo đó, khi đi trên đường
em nhìn thấy những biển báo nào ? Chúng cho
em biết điều gì?
-GV theo dõi HD HS làm việc
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả
làm việc trước lớp (mỗi nhóm trình bày một
câu).
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV bình luận và hoàn thiện các trả lời.
- Yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập số 1
- GV trình chiếu phiếu trước lớp, cả lớp nhận
xét, bổ sung
- GV theo dõi HD
Hoạt động 4: Chơi trò chơi “ Đố bạn biết:
Đèn tín hiệu giao thông “ nói ” gì ? ”
* Mục tiêu
- Nhớ được ý nghĩa của tín hiệu đèn hiệu giao
thông.
- Phát triển kĩ năng lắng nghe và phản ứng
nhanh.
* Cách tiến hành
Bước 1: Hướng dẫn cách chơi
-GV HD cách chơi: Mỗi HS năm hai tay và
khoanh tay trước ngực.
- Khi GV nói đèn xanh hs xoay hai nắm tay
của mình chuyển động trước ngực, khi GV nói
đèn đỏ, hai nắm tay HS phải dừng lại
- GV cho HS làm mẫu
- GV nhận xét
Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi
-GV tổ chức cho HS chơi
Bước 3: Nhận xét và đánh giá
-Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất - được

Biển báo trong hình: cấm đi ngược
chiều, cấm người đi bộ, cấm xe đạp
người đi bộ sang ngang, Đèn tín
hiệu giao thông chính ba màu xanh,
vàng, đỏ và đèn tín hiệu hai màu
điều khiển giao thông đối với người
đi bộ
GV giới thiệu thêm một số biển báo
giao thông cho HS biết...

HS hoàn thiện phiếu học tập số 1

HS tham gia trò chơi

- Hai HS lên quan sát xem bạn nào
thực hiện đúng / không đúng theo
hiệu lệnh của GV. Bạn nào làm sai
thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu
đèn giao thông .

khen thưởng.
-GV: Tín hiệu đèn xanh: cho phép người và xe
đi. Tín hiệu đèn vàng: cảnh báo cho sự luân
chuyển tín hiệu, báo hiệu người điều khiển
phương tiện khi tham gia giao thông trên
đường giảm tốc độ và phải dừng lại ở trước
vạch sơn “ Dừng lại ” theo quy định. Trong
trường hợp người điều khiển phương tiện và
người đi bộ đã vượt quá vạch sơn thì phải
nhanh chóng vượt qua khỏi giao lộ để tránh
gây nguy hiểm cho bản thân và người tham gia
giao thông khác. Tín hiệu đèn đỏ: dừng lại.
- GV theo dõi HD
GV kết luận: Khi đi trên đường giao thông cần
quan sát và thực hiện theo các tín hiệu đèn và
biển báo giao thông để đảm bảo an toàn cho
bản thân và mọi người khi tham gia giao thông
trên đường.
*Đi bộ qua đường
Hoạt động 5 : Tìm hiểu các yêu cầu đi bộ
qua đường
* Mục tiêu
- Nêu được các yêu cầu đi bộ qua đường.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình
về các yêu cầu đi bộ qua đường
* Cách tiến hành
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành nhóm chẵn, nhóm lẻ. Yêu
cầu:
+ Nhóm chẵn: quan sát các hình ở trang 62
trong SGK để nêu yêu cầu đi bộ ở đoạn đường
có đèn tín hiệu giao thông dành cho người đi
bộ .
+ Nhóm lẻ: quan sát các hình ở trang 62 trong
SGK để nêu yêu cầu đi bộ ở đoạn đường
không có đèn tín hiệu giao thông dành cho
người đi bộ.
-GV theo dõi gợi ý HS nêu
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp.
- GV cùng HS khác nhận xét, bổ sung câu trả

HS lắng nghe

- HS quan sát các hình ở trang 62
trong SGK
+ Nhóm chẵn: nêu yêu cầu đi bộ ở
đoạn đường có đèn tín hiệu giao
thông dành cho người đi bộ.
+Nhóm lẻ: nêu yêu cầu đi bộ ở đoạn
đường không có đèn tín hiệu giao
thông dành cho người đi bộ.
-Các thành viên quan sát chia sẻ
thống nhất trong nhóm.
-Đại diện nhóm trình bày kết quả
-Nhận xét bổ sung bạn

-HS lắng nghe

lời.
- GV chốt thông tin:
+ Qua đường ở đoạn đường có đèn tín hiệu
giao thông dành cho người đi bộ:
* Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép
đường.
• Chờ cho tín hiệu đèn dành cho người đi bộ
chuyển sang màu xanh.
* Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một
lần nữa cho đến khi chắc chắn không có chiếc
xe nào đang đến gần.
Đi qua đường trên vạch kẻ đường dành cho
người đi bộ, giơ cao tay để các xe nhận biết và
vẫn cần quan sát an toàn.
+ Qua đường ở đoạn đường không có đèn tín
hiệu giao thông dành cho người đi bộ:
*Dừng lại trên hè phố, lề đường hoặc sát mép
đường.
* Quan sát bên trái, bên phải và bên trái một
lần nữa cho đến khi chắc chắn an toàn.
- GV: “ Chúng ta cần phải thực hiện những
quy định về trật tự an toàn giao thông để đảm
bảo an toàn cho bản thân và người khác”
- Các em có muốn tự làm mô hình các biển
báo giao thông không?
- Để làm được mô hình này, chúng ta cùng
tham gia vào tiết học STEM - Bài 7: Đèn hiệu
và biển báo giao thông

Hs xem video hướng dẫn cách sang
đường an toàn khi có tín hiệu giao
thông

* Lồng ghép: GDKNS: Biết cách
bảo vệ an toàn cho bản thân khi đi
trên đường

3. Luyện tập thực hành
+) Đề xuất ý tưởng và cách làm mô hình đèn tín hiệu và biểu báo giao thông
(Chia lớp 4 nhóm, mỗi nhóm 7 hs)
a) Thảo luận và chia sẻ ý tưởng làm mô hình đèn tín
hiệu và biển báo giao thông
GV chuẩn bị mô hình mẫu cho HS quan sát để HS có ý
tưởng đề xuất.

HS quan sát

GV yêu cầu các nhóm thảo luận đề xuất ý tưởng làm mô
hình theo tiêu chí.
 Thể hiện đúng màu sắc, hình dạng của đèn hiệu,

HS thảo luận nhóm

biển báo giao thông

 
Gửi ý kiến