Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo tuần 30 - lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tâm
Ngày gửi: 15h:35' 05-04-2026
Dung lượng: 328.7 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 30
TIẾT 1 :

Thứ hai, ngày 6 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ -TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
PHẦN 1 :
SINH HOẠT DƯỚI CỜ (15 – 20 phút )
( Tổng phụ trách )
PHẦN II : SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ :TIỂU PHẨM VỀ TÌNH BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức , kĩ năng
- HS hiểu thêm về vai trò, ý nghĩa của tình bạn trong cuộc sống.
-Đối xử tốt với bạn , biết quan tâm giúp đỡ bạn
2. Năng lực
- Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
- Năng lực riêng:Nhiệt tình tham gia hoạt động trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.: Khởi động :Lớp hát một bài về tình bạn
Giới thiệu bài
2 . Trình diễn tiểu phẩm về tình bạn
- GV tổ chức cho một nhóm HS trình diễn tiểu phẩm về tình bạn.
- GV sáng tạo nhiều kịch bản có nội dung về tình bạn để HS trình diễn trước lớp
- GV mời HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm.
- GV tổng kết, nhấn mạnh ý nghĩa vai trò của tình bạn trong cuộc sống.
3. Hoạt động 3. Chia sẻ cảm xúc
- GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc như thế nào khi tham gia hoạt động
này
- GV khen ngợi, biểu dương HS.
PHẦN 3: GIAO NHIỆM VỤ TIẾP THEO ( 2 - 3 phút )
- GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề: Em và các bạn
- GV cùng HS hệ thống bài học
Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………….……
………………………………………………………………………………………
TIẾT 3+4
TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC
BÀI 21: MAI AN TIÊM (TIẾT 1, 2)
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó; đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện
và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm.
- Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời các câu hỏi có liên
quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi
tiết trong tranh (VD: khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của HS về các chi tiết nhìn
thấy trong tranh như đảo hoang, dưa hấu,...).
*Phát triển năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các
sự vật, sự việc trong tự nhiên,...). Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca
ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; có tinh thần hợp tác trong làm
việc nhóm.
* Phẩm chất : chăm chỉ , trung thực , trách nhiệm
GDQP – AN :Giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, đất đai, ý thức bảo vệ thành
quả lao động và giữ gìn sản vật của quê hương. Góp phần xây dựng và bảo vệ biển
đảo đất nước.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cả lớp:
+ GV yêu cầu 1-2 HS đọc câu đố:
Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen
Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì?
+ GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu các em chú ý vào những đặc điểm của
các sự vật. Kết nối các đặc điểm đó với nhau để phán đoán xem những đặc điểm đó
là của quả gì.
- Cặp đôi/ nhóm:
+ HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải đố.
+ 3-4 HS nói trước lớp. Các HS khác có thể bổ sung hoặc có ý kiến trả lời khác.
- Từ đáp án của câu đố, GV dẫn vào giới thiệu bài mới.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV hướng dẫn cả lớp:
+ GV đọc toàn bộ câu chuyện. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ,
nhấn giọng đúng chỗ. HS đọc thầm VB trong khi GV đọc.
+ GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ khó đọc: hiểu lầm, lời nói, nổi giận,
tre nứa, nảy mầm,...

+ GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài (VD: Ngày xưa có một người tên là
Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi./Một lần,/ vì hiểu lầm
lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang,...).
+ GV chia VB thành các đoạn (Đoạn 1: từ đầu đến ra đảo hoang; đoạn 2: tiếp theo
đến quần áo; đoạn 3: tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo; đoạn 4: phần còn lại).
- HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB (đảo hoang, hối hận).
- HS đọc nối tiếp các đoạn theo cặp/ nhóm.
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB.
- GV nhận xét và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi (đọc hiểu).
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời câu hỏi (GV linh hoạt sử dụng các hình
thức tổ chức lớp học: HS trả lời câu hỏi trong nhóm hoặc GV tổ chức chung trước
lớp).
+ HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi trong SHS.
+ HS trả lời cho từng câu hỏi (cá nhân/ nhóm) hoặc GV đọc từng câu hỏi và gọi đại
diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời:
Câu 1. Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở đảo hoang? (Vợ chồng Mai An Tiêm đã
dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ phơi khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một
loại hạt do chim thả xuống.).
Câu 2. Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo trồng loại hạt do chim thả xuống?
(Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được.).
Câu 3. Nói tiếp các câu dưới đây đề giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng.
(Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt vả mát.; Quả đó có tên là dưa
hấu.)
Câu 4. Theo em, Mai An Tiêm là người thế nào? {Mai An Tiêm là người cần cù,
chịu khó, dám nghĩ, dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo.).
- GV tổ chức cho HS tự đưa ra ý kiến của mình.
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời một câu hỏi để bổ sung đầy đủ đáp án. GV
có thể cho HS trao đổi từng câu hỏi và trả lời, hoặc trao đổi các câu hỏi cùng một
lúc rồi lần lượt trả lời tất cả. Lựa chọn theo cách nào là tuỳ thuộc vào khả năng của
HS. Nên có thêm 1-2 câu hỏi liên hệ, vận dụng hoặc tách nhỏ câu hỏi nào đó, ngoài
các câu hỏi trong HS.
Giáo dục AN _ QP :
Em học được gì ở Mai An Tiêm ?
Chúng ta cần yêu thiên nhiên, đất đai, bảo vệ thành quả lao động và giữ gìn sản
vật của quê hương. Góp phần xây dựng và bảo vệ biển đảo đất nước.
3 . Luyện tập

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi 3 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo
- Nhận xét, khen ngợi.
4. Vận dụng
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn.
- Cả lớp:
+ GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu của ВТ (GV và cả lớp theo dõi).
+ GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp/ nhóm.
- Cặp/ nhóm: HS làm việc nhóm tìm từ chỉ hoạt động trong đoạn văn (VD: khắc,
thả, nhờ, đưa, vớt,...).
Câu 2* Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Cả lớp nghe GV hướng dẫn cách thực hiện.
- HS làm việc theo nhóm/ cặp.
+ HS đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
+ HS trong nhóm/ cặp đọc bài của nhau và góp ý cho nhau.
- GV nhận xét chung.
- GV nhận xét giờ học.
Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………..………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TIẾT 4 :
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Chiều thứ hai , ngày 6 tháng 4 năm 2026
TIẾT 1
TOÁN
BÀI 61: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)TRONG PHẠM VI 1000
TIẾT 3: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc
tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2.Phát triển năng lực
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.

- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm
phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : chăm chỉ , trung thực ,trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Gọi 2HS lên bảng làm,lớp làm vào bảng con
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét, tuyên dương HS
2. Luyện tập:
Bài 1: Giúp HS ôn tập kiến thức về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vi
1000, cũng như ôn tập kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000. Thông qua
việc trả lời câu hỏi, HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ
thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu trong tranh ăn gì?
+Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào?
+Vì sao?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Kết quả: Con trâu sẽ ăn bó cỏ ghi 520 - 210.
Bài 2: Giúp HS thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép
tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã
học.
+ Với dạng bài tập này, HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính.
+ GV khuyến khích HS thực hiện tính nhẩm.
- Bài toán thực hiện mấy phép tính?
- GV cho HS làm việc nhóm đôi.
- GV gọi một số nhóm trả lời.
- GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài làm trên bảng.
Bài 3: Giúp HS ôn tập kiến thức về so sánh các số trong phạm vi 1 000, ôn tập về
vị trí (trong - ngoài), ôn tập về hình phẳng, ôn tập về thực hiện phép trừ (không

nhớ) trong phạm vi 1000.
- Bài tập ở mức vận dụng cao khi đưa ra yêu cầu kép. Để làm được bài tập này,
trước tiên HS cần xác định được đâu là hình tròn, đâu là hình vuông. Tiếp đến xác
định các số nằm trong hình tròn, từ các số đó tìm ra số lớn nhất (842); xác định các
số nằm trong hình vuông, từ các số đó tìm ra số bé nhất (410). Công việc còn lại là
tính hiệu của hai sổ vừa tìm được (842 - 410 = 432).
Lưu ý:
+ GV mở rộng bài tập bằng cách thay đổi đề bài. Chẳng hạn: “Tìm hiệu của số bé
nhất nằm trong hình tròn và sổ bé nhất nằm ngoài hình tròn. Tìm hiệu của số vừa
nằm trong hình tròn, vừa nằm trong hình vuông và số bé nhất nằm trong hình
vuông”
+ Việc mở rộng để bài xoay quanh vị trí trong - ngoài của các số. Tuy nhiên, GV
cần lưu ý rằng phép trừ của câu hỏi mở rộng phải thuộc dạng phép trừ không nhớ.
Bài 4: Ôn tập về so sánh các số trong phạm vi 1000, ôn tập về thực hiện phép trừ
(không nhớ) trong phạm vi 1000 cũng như ôn tập về đơn vị đo độ đài (mét). Thông
qua việc trả lời câu hỏi, HS sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ
thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
- Bài tập đưa vào số liệu thực tế của bốn cây cầu nổi tiếng ở Việt Nam thể hiện
quan điểm kết nối tri thức với cuộc sống.
+ Để bắt đầu bài tập, GV đặt một sổ yêu cầu: “Làm thế nào để một chiếc ô tô có
thể đi từ bờ sông bên này sang bờ sông bên kia? (đi qua cầu)” “Hãy kể tên những
cây cầu mà các em biết.” Từ đó GV dẫn dắt vào bài tập một cách tự nhiên hơn.
Bài giải
Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cấu Trường Tiền ngắn nhất.
Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiển sổ mét là:
903 - 403 = 500 (m)
Đáp số: b) 500 m.
- GV đặt thêm câu hỏi: “Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng bao nhiêu mét?”.
Bài 5: Bài tập nhằm giúp HS ôn tập về số và so sánh số trong phạm vi 1000, ôn tập
về thực hiện phép trừ (không nhớ) trong phạm vì 1000.
- Tình huống được đưa ra trong bài tập là Mi đang dùng các que tính để xếp thành
số 780. Tình huống khiến bài tập trở nên gần gũi và hấp dẫn hơn.
- Bài tập ở mức vận dụng cao khi yêu cẩu HS chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành
số lớn nhất có thể. Ở câu a, GV có thể cho HS dùng que tính xếp thành số 780 như
trong sách, sau đó chuyển chỗ 1 que tính theo yêu cầu của đề bài.
Kết quả: a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8).
Khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798; b) 798 - 780 = 18.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho học sinh thực hành làm bài tập a.
- GV quan sát học sinh thực hiện và cho nêu cách làm.

- GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8)
khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798.
b/ GV cho HS làm vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa bài.
- Kết quả 798 – 780 = 18
3. Vận dụng
Tính nhanh 234 + 256 – 34 - 56
- Nhận xét giờ học
Điều
chỉnh
sau
tiết
dạy:
………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
TIẾT2

ĐẠO ĐỨC
BÀI 13: TÌM KIẾM SỰ HỖ TRỢ Ở NƠI CÔNG CỘNG
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học này, HS sẽ:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
- Hình thành kĩ năng tự bảo vệ
GDAN – QP :Lồng ghép nhận biết các lực lượng chức năng để được giúp đỡ khi
cần.
*Phát triển năng lực:
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các
hoạt động phù hợp.
.*Phẩm chất : trung thực, trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ. Trong từng nhóm, HS lần lượt chia sẻ với các
bạn:
+ Kể về một lần em gặp khó khăn ở nơi công cộng.
+ Khi đó, em đã làm gì?
GV kết luận: Khi gặp khó khần ở nơi công cộng chúng ta cần tìm kiếm sự hỗ trợ.
2. Hoạt động Khám phá
Hoạt động 1:Tìm hiểu những tình huổng cẩn tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công
cộng

- GV treo/chiếu tranh lên bảng, HS quan sát tranh.
+Vì sao em cần tìm kiếm sự hỗ trợ trong các tình huống trên?
+ GV đặt câu hỏi gợi mở: Ngoài những tình huống này, em hãy kể thêm những
tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng khác mà em biết.
GV kết luận: Khi em bị hỏng xe, khi có người lạ đi theo em,... em cần tìm kiếm sự
hỗ trợ từ những người xung quanh.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tìm kiếm sự hỗ trợ và ý nghĩa của việc tìm kiếm sự
hỗ trợ ở nơi công cộng
GV hướng dẫn HS tìm hiểu tình huống kết hợp quan sát tranh.
+ Khi bị lạc, Hà đã tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách nào?
+ Việc tìm kiếm sự hỗ trợ có ích lợi gì?
GV nhận xét và kết luận: Hà đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ bằng cách: Bình tĩnh,
quan sát xung quanh, tìm chú bảo vệ, nói với chú các thông tin cần thiết, nhowf
chú thông báo để thầy, cô tới đón. Nếu Hà không tìm sự hỗ trợ của chú bảo vệ, bạn
có thể sẽ bị lạc và gặp nguy hiểm. Biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ sẽ giúp chúng ta
giải quyết được những khó khăn gặp phải
3. Hoạt động Luyện tập
Bài tập 1. Xử lí tình huống
- GV treo/chiếu tranh lên bảng và giới thiệu tình huống, HS quan sát tranh.
- GV chia nhóm, đặt câu hỏi để các nhóm xử lí tình huống thảo luận về cách xử lí
tình huống và có thể phân công đóng vai.
- GV mời HS lên đóng vai xử lí tình huống.
- HS nhận xét về cách xử lí tình huống của nhóm bạn.
GV nhận xét và kết luận: Trong các tình huống nếu trên đường gặp mưa to hoặc
khi có người lạ cho quà và rủ đi chơi, khi có ngưòi lạ mặt đi theo, khi bị va chạm
xe trên đường đi học,... em hãy tìm kiếm sự hỗ trợ của những người xung quanh.
GDAN – QP : Lực lượng chức năng để được giúp đỡ em khi cần là lực lượng cảnh
sát em có thể gọi theo số 113
4. Hoạt động Vận dụng
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm: Lập danh sách các số
điện thoại và địa chỉ cần ghi nhớ để tìm kiếm sự hỗ trợ khi cẩn thiết.
- GV có thể gợi ý cho HS sẽ tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng một cách phù hợp
sau khi kết thúc bài học.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS quan sát trên bảng hoặc nhìn
vào SGK và đọc.
ĐỊNH HƯỚNG ĐÁNH GIÁ
Qua hỏi - đáp và quan sát thái độ, hành động của HS để đánh giá trên các mức:
1.Hoàn thành tốt: Nêu được các tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công
cộng; Hiểu được ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng một cách đầy
đủ, rõ ràng; Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ'trợ ở nơi công cộng.

2.Hoàn thành: Nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi cống
cộng; Ý nghĩa của việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng; Bước đẩu thực hiện
được việc tìm kiếm sự hỗ trợ ở nơi công cộng.
3.Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong mục tiêu của
bài.
Điều chỉnh sau tiết dạy: …….………………………………………………
……………………………………………………………………………………
TIẾT 3
LUYỆN TOÁN
PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ)TRONG PHẠM VI 1000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc
tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).
2.Phát triển năng lực
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết các bài toán có lời văn nhằm
phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép tính để giải quyết được các bài tập có một bước tính nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : chăm chỉ , trung thực ,trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Gọi 2HS lên bảng làm,lớp làm vào bảng con
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
HS2: 759 - 354
- GV sửa bài và nhận xét, tuyên dương HS
2. Luyện tập:
Bài 1. Số?

….. + 118 = 348

….. – 64 = 400

760 + ……. = 960

216 + ….. = 278
763 - …. = 710
…… + 100 = 400
Bài 2. Tính hiệu của số lớn nhất có ba chữ số khác nhau với số bé nhất có ba chữ
số khác nhau.
Bài 3. Một trường Tiểu học có 547 học sinh, trong đó có 235 học sinh nam Hỏi
trường tiểu học đó có tất cả bao nhiêu học sinh nữ ?
Bài 4: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho tổng của ba số ở ba ô liền nhau bằng
129.
 

122

4

 

 

 

 
Bài 5 : Viết các số có ba chữ số mà tổng các chữ số của số đó bằng 4
Hs làm các bài tập trên . GV theo dõi , giúp đỡ học sinh làm bài
Chấm , chữa bài . Chốt lời giải đúng . Kết luận nội dung kiến thức sau mỗi bài
tập .Nhận xét tuyên dương học sinh
3.Vận dụng :
Tính nhanh
345 + 137 + 291 - 45 – 37 - 91
HS làm bài , chữa bài
Nhận xét , tuyên dương HS
Điều chỉnh sau tiết dạy: ……………………………………………………..…..
Thứ ba, ngày 7 tháng 4 năm 2026
TIẾT 1 :
TOÁN
BÀI 62: PHÉP TRỪ (có nhớ) TRONG PHẠM 1000 (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
1.Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
- Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ
(theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc
tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài tập có một bước tính
(trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của
phép tính (bài tập về bớt một số đơn vị, bài tập về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị).

2.Phát triển năng lực
- Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
- Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quỵết các bài toán có lời văn nhằm
phát triển năng lực giao tiếp.
- Lựa chọn được phép toán để giải quyết được các bài tập có một bưỏc tính nhằm
phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- Sử dụng được ngôn ngữ toán học kếí hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt
các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao
tiếp.
3. Phẩm chất : chăm chỉ , trung thực ,trách nhiệm
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Gọi 2HS lên bảng làm.
*Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132
HS2: 753 - 354
- GV sửa bài và nhận xét.
2.Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91:
+ Trong tranh vẽ gi?
+ Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật?
+ Bạn Việt có bao nhiêu dây thun?
+ Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
+ Nêu phép tính?
+ Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta làm thế nào?
- GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139
- GV gọi 1HS lên bảng đặt tính.
- GV nhận xét hướng dẫn HS tính
- GV cho HS nêu cách thực hiện tính.
- GV hướng dẫn học sinh tính.
+ 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3
bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2
- GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun?
- 386 – 139 bằng bao nhiêu?
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm bảng con.
- GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và cách tính của một số phép tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
- GV thu và nhận xét một số phiếu.
- GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính và cách tính của một số phép
tính.
- GV sửa bài
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ.
Bài 3: Giúp HS phát triển kĩ năng giải quyết vấn đề gắn với việc giải bài toán lời
văn có một bước tính. Bức tranh minh hoạ cảnh vườn ươm với Mai đang làm công
việc lấy cây giống, Rô-bốt đang đẩy xe rùa trong khi Mi nhỏ hơn đang chạy nhảy
vui chơi.
- GV cho HS làm bài rồi chữa bài.
Bài giải
Số cây giống còn lại là:
456 - 148 = 308 (cây)
Đáp số: 308 cây giống.
4. Vận dụng
Nối các phép tính sau có kết quả đúng
620 – 45
456 – 361
713 – 230
483
575
- Nhận xét giờ học.

95

Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………….……………………………..
……………………………………………………………………………………….
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:

TIẾNG VIỆT
TẬPVIẾT
CHỮ HOA N ( kiểu 2 )

- Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ, viết câu ứng đụng Người Việt
Nam cần cù, sáng tạo.
*Phát triển năng lực
- Phát triển năng lực thẩm mỹ , năng lực ngôn ngữ
*Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.PHƯƠNG TIỆN - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Ti vi , máy tính , bài giảng Power point
Tranh ảnh thiết kế trong bài giảng Power point và các đồ dùng phục vụ cho tiết học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. K
 
Gửi ý kiến