Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Kiều Loan
Ngày gửi: 15h:22' 04-10-2019
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 487
Nguồn:
Người gửi: Hà Kiều Loan
Ngày gửi: 15h:22' 04-10-2019
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 487
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/01/2019
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
B – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Tiết 28 – Bài 26:
CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật.
- Phân biệt được đặc điểm cảm ứng của động vật so với thực vật.
- Mô tả được cấu tạo hệ TK và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới, dạng chuỗi hạch.
- Rút ra sự tiến hoá về hệ thần kinh.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin có liên quan.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa.
3. Thái độ: Các yếu tố trong môi trường sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của ĐV, có thể tích cực có thể tiêu cực. Có ý thức giữ MT sống ổn định, đảm bảo sự phát triển của ĐV và độ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Tranh vẽ phóng to H 26.1: HTK dạng lưới ở thuỷ tức; H26.2: HTK chuỗi hạch.
- Bảng phụ, phiếu học tập. - Dạy học theo nhóm – Kĩ thuật khăn trải bàn
HS: Đọc trước bài 26 SGK. Ôn lại kiến thức khái niệm phản xạ, tổ chức thần kinh từ thấp đến cao ở động vật.
III. động dạy học:
1. Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số HS
2. Kiểm tra bài cũ ( không):
3. Giảng bài mới:
thiệu bài: GV mở bài: Cảm ứng ở thực vật có gì khác với cảm ứng ở động vật?
Tiến trình bài dạy:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
8’
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng ở Động vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, trả lời câu hỏi:
H: Cảm ứng ở động vật là gì? Cho ví dụ.
H: Cảm ứng ở ĐV có gì khác so với cảm ứng của thực vật?
H: Phân biệt khái niệm cảm ứng, khái niệm phản xạ ?
H: Một cung phản xạ gồm những bộ phận nào?
H: Thực hiện lệnh phân tích các thành phần của một cung phản xạ khi chạm tay vào gai nhọn.
- HS đọc sgk phần I + kiến thức về phản xạ đã học, trả lời:
+ Khái niệm cảm ứng ở ĐV.
+ Sự khác nhau giữa cảm ứng TV và ĐV.
+ HS phân biệt cảm ứng ≠ phản xạ: Cảm ứng có ở ĐV chưa có HTK; Phản xạ là cảm ứng của cơ thể có sự tham gia của HTK.
+ Ba bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin, bộ phận thực hiện phản ứng.
- HS phân tích VD phần lệnh SGK.
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ quan đau ở da.
Bộ phận phân tích tổng hợp thông tin: hệ thần kinh.
Bộ phận thực hiện: cơ co ở tay.
- HS tự rút ra kiến thức ghi nhớ.
I- Khái niệm cảm ứng ở Động vật.
1- Khái niệm:
- Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
VD: Trời nóng → toát mồ hôi; Kích thích bắp cơ → cơ co.
2- Phân biệt:
Cảm ứng ở TV
Cảm ứng ở ĐV
- Diễn ra chậm.
- Hình thức: hướng động và ứng động.
- Phản ứng xảy ra nhanh. Mức độ chính xác tùy mức độ tổ chức HTK.
- Hình thức phong phú.
24’
Hoạt động 2: Tìm hiểu cảm ứng ở các nhóm Động vật
- GV lưu ý HS về Cảm ứng ở ĐV chưa có tổ chức thần kinh qua VD: Trùng đế giày → nơi có O2; Trùng biến hình thu chân giả → tránh ánh sáng chói.
→ ĐV chưa có tổ chức TK phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh.
- GV yêu cầu HS quan sát H26.1 và 26.2 trang 108SGK + đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
H: Xác định các dạng HTK ở ĐV ?
- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Nhóm ĐV
Hệ TKinh
- GV cho HS tiếp tục điền vào các PHT tìm
CHƯƠNG II: CẢM ỨNG
B – CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
Tiết 28 – Bài 26:
CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở động vật.
- Phân biệt được đặc điểm cảm ứng của động vật so với thực vật.
- Mô tả được cấu tạo hệ TK và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới, dạng chuỗi hạch.
- Rút ra sự tiến hoá về hệ thần kinh.
2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Rèn kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin có liên quan.
- Phát triển năng lực quan sát, phân tích, so sánh, khái quát hóa.
3. Thái độ: Các yếu tố trong môi trường sống tác động trực tiếp lên hoạt động sống của ĐV, có thể tích cực có thể tiêu cực. Có ý thức giữ MT sống ổn định, đảm bảo sự phát triển của ĐV và độ đa dạng sinh học, giữ cân bằng sinh thái.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV: - Tranh vẽ phóng to H 26.1: HTK dạng lưới ở thuỷ tức; H26.2: HTK chuỗi hạch.
- Bảng phụ, phiếu học tập. - Dạy học theo nhóm – Kĩ thuật khăn trải bàn
HS: Đọc trước bài 26 SGK. Ôn lại kiến thức khái niệm phản xạ, tổ chức thần kinh từ thấp đến cao ở động vật.
III. động dạy học:
1. Ổn định lớp (1’): Kiểm tra sĩ số HS
2. Kiểm tra bài cũ ( không):
3. Giảng bài mới:
thiệu bài: GV mở bài: Cảm ứng ở thực vật có gì khác với cảm ứng ở động vật?
Tiến trình bài dạy:
TL
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
8’
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm cảm ứng ở Động vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk, trả lời câu hỏi:
H: Cảm ứng ở động vật là gì? Cho ví dụ.
H: Cảm ứng ở ĐV có gì khác so với cảm ứng của thực vật?
H: Phân biệt khái niệm cảm ứng, khái niệm phản xạ ?
H: Một cung phản xạ gồm những bộ phận nào?
H: Thực hiện lệnh phân tích các thành phần của một cung phản xạ khi chạm tay vào gai nhọn.
- HS đọc sgk phần I + kiến thức về phản xạ đã học, trả lời:
+ Khái niệm cảm ứng ở ĐV.
+ Sự khác nhau giữa cảm ứng TV và ĐV.
+ HS phân biệt cảm ứng ≠ phản xạ: Cảm ứng có ở ĐV chưa có HTK; Phản xạ là cảm ứng của cơ thể có sự tham gia của HTK.
+ Ba bộ phận: Bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin, bộ phận thực hiện phản ứng.
- HS phân tích VD phần lệnh SGK.
+ Bộ phận tiếp nhận kích thích: thụ quan đau ở da.
Bộ phận phân tích tổng hợp thông tin: hệ thần kinh.
Bộ phận thực hiện: cơ co ở tay.
- HS tự rút ra kiến thức ghi nhớ.
I- Khái niệm cảm ứng ở Động vật.
1- Khái niệm:
- Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích của môi trường (bên trong và bên ngoài cơ thể) đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.
VD: Trời nóng → toát mồ hôi; Kích thích bắp cơ → cơ co.
2- Phân biệt:
Cảm ứng ở TV
Cảm ứng ở ĐV
- Diễn ra chậm.
- Hình thức: hướng động và ứng động.
- Phản ứng xảy ra nhanh. Mức độ chính xác tùy mức độ tổ chức HTK.
- Hình thức phong phú.
24’
Hoạt động 2: Tìm hiểu cảm ứng ở các nhóm Động vật
- GV lưu ý HS về Cảm ứng ở ĐV chưa có tổ chức thần kinh qua VD: Trùng đế giày → nơi có O2; Trùng biến hình thu chân giả → tránh ánh sáng chói.
→ ĐV chưa có tổ chức TK phản ứng lại kích thích bằng sự chuyển trạng thái co rút của chất nguyên sinh.
- GV yêu cầu HS quan sát H26.1 và 26.2 trang 108SGK + đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
H: Xác định các dạng HTK ở ĐV ?
- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT.
Nhóm ĐV
Hệ TKinh
- GV cho HS tiếp tục điền vào các PHT tìm
 









Các ý kiến mới nhất