Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Sinh HK I

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Châu Vạn An (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:58' 21-03-2008
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN SINH HỌC - LỚP 9
Học kỳ I : 18 tuần X 2 tiết/tuần =36 tiết
Học kỳ II :17 tuần X 2 tiết/tuần =34 tiết
Cả năm :35 tuần X 2 tiết/tuần =70 tiết

T
Tiết
Tên bài dạy
Mục đích yêu cầu
Chuẩn bị
TH - LT

1

1
Menđen và di truyền học.

Hiểu mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học.
-Nắm một số thuật ngữ, kí hiệu trong di truyền học.
Tranh phóng to hình 1.2.
-Bảng phụ.




2
Lai một cặp tính trạng

-Phân tích được thí nghiệm.
-Nêu được khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.
-Nêu được nội dung quy luật phân li.
-Tranh phóng to hình 2.1 và 2.3.



2
3
Lai một cặp tính trạng (tt)

-Trình bày nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích.
-Ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất.
-Phân biệt sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền trội hoàn toàn.
-Tranh phóng to hình 3
-Bảng phụ



4
Lai hai cặp tính trạng

-Mô tả thí nghiệm phân tích kết quả thí nghiệm.
-Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
-Giải thích khái niệm biến dị tổ hợp.
-Tranh phóng to hình 4.
-Bảng phụ nội dung bảng 4.



3
5
Lai hai cặp tính trạng(tt)

-Giải thích kết quả thí nghiệm.
-Trình bày quy luật phân li độc lập.
-Phân tích ý nghĩa quy luật phân li độc lập với chọn giống và tiến hóa.
-Đồng kim loại đủ cho các nhóm hs thực hành.



6
Thực hành: Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại.
-Biết xác định xác suất để hiểu được tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ các kiểu gen trong lai một cặp tính trạng.
-Nội dung bài tập.

-Làm thực hành theo nội dung SGK.
-Các nhóm hoàn thành bài thu hoạch nộp cho GV.

4
7
Bài tập chương I

-Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức về các quy luật di truyền.
-Vận dụng kiến thức vào bài tập.
-Tranh phóng to hình 8.1, 8.2, 8.4, 8.5



8
Nhiễm sắc thể.

-Rèn luyệ kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan.
-Nắm được đặc trưng bộ NST của loài.
-Hiểu được chức năng của NST
-Tranh phóng to hình 9.2, 9.3
và bảng 9.2


5
9
Nguyên phân

-Nắm được sự biến đổi hình thái NST, sự diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân.
-Phân tích ý nghĩa của nguyên phân đối với sự sinh sản và sinh trưởng của cơ thể.
-Tranh phóng to hình 10.




10
Giảm phân
-Nắm được diễn biến của NST qua các kì giảm phân I và II.
-Những sự kiện liên quan tới cặp NST tương đồng.
-Tranh phóng to hình 11.



6
11
Phát sinh giao tử và thụ tinh
-Hiểu quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
-Xác định thực chất của quá trình thụ tinh.
-Ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh.
-Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2



12
Cơ chế xác định giới tính
-Mô tả được đặc điểm của NST giới tính.
-Hiểu cơ chế NST xác định được giới tính ở người.
-Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính.
-Tranh phóng to hình 13



7
13
Di truyền liên kết

-Hiểu ưu thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.
-Mô tả được thí nghiệm của Menđen
-Nêu được ý nghĩa của di truyền liên kết.




14
Thực hành: Quan sát hình thái NST

-Nhận dạng được NST ở các kì.
-Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi

-Các tiêu bản cố định NST của một số loài.
-Kính hiển vi.
-Hộp tiêu bản

-HS:Tiến hành thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
-Dựa váo kết quả từng nhóm, các em viết bài thu hoạch.

8
15
ADN

-Phân tích được thành phần hóa học của ADN.
-Nắm được tính đặc thù và đa dạng của ADN .
-Mô tả cấu trúc không gian của ADN
-Tranh phóng to hình 15.
-Mô hình phân tử ADN.



16
ADN và bản chất của gen
-Trình bày được nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN .
-Nêu được bản chất hóa học của gen
-Phân tích được chức năng của gen.
-Tranh phíng to hình 16


9
17
Mối quan hệ giữa gen và ARN.

-Mô tả cấu tạo và chức năng của ARN.
-Xác định được điểm giống nhau và khác nhau cơ bản của ARN và ADN.
-Trình bày sơ bộ quá trình tổmg hợp ARN.
-Tranh phóng to hình 17.1 và 17.2.
-Mô hình tổng hợp ARN.



18
Prôtêin

-Nêu được thành phần hóa học của prôtêin.
Phân tích tính đặc thù và đa dạng của prôtêin.
-Mô tả được bậc cấu truíc của prôtêin và hiểu vai trò của chúng.
-Tranh phóng to hình 18


10
19
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

-Hiểu được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin.
-Trình bày được sự hình thành chuỗi axit amin.
-Giải thích được mối quan hệ trong sơ đồ gen.
-Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3.
-Mô hình động về sự hình thành chuỗi axit amin



20
Thực hành: Quan sát và lắp ráp mô hình ADN.

-Củng cố kiến thức về cấu trúc phân tử ADN.
-Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tìch mô hình ADN.
-Rèn luyện lắp ráp mô hình phân tử ADN.

-Mô hình phân tử ADN.
-Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN (dạng tháo rời).
-Màng hình và máy chiếu.
-HS:Thực hành theo sự hướng dẫn của GV.
-Tiến hành theo nội dung bài.
-Từng nhóm viết bài thu hoạch.

11
21
Kiểm tra 1 tiết

-Kiểm tra kiến thức chương I, II và III

-Đề kiểm tra in ấn sẳn và phát cho hs tiến hành kiểm tra.



22
Đột biến gen.

-Trình bày được khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen.
-Hiểu được tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và con người.
-Tranh phóng to hình 21.1
-Tranh minh họa các đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và con người.


12
23
Đột biến cấu trúc NST

-Trình bày được khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
-Giải thích được nguyên nhân và nêu được vai trò củađột biến cấy trúc NST đối với bản thân sinh vật và con người.
-Tranh các dạng đột biến cấu trúc NST.



24
Đột biến số lượng NST

-Trình bày được các biến đổi số lượng thường thấy ở một cặp NST.
-Giải thích được cơ chế hình thành thề (2n+1) và thể (2n-1).
-Nêu được hậu quả của biến đổi số lượng ở từng cặp NST.
-Tranh phóng to hình 23.1 và 23.2.


13
25
Đột biến số lượng NST(tt)

-Phân biệt hiện tượng đa bội và thể đa bội.
-Trình bày được sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân và giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trường hợp trên.
-Biết dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thường và cách sử dụng các thể đa bội trong chọn giống.
-Tranh phóng to từ hình 24.1 - 24.4.
-Tranh sự hình thành thể đa bội.



26
Thường biến

-Trình bày được khái niệm thường biến.
-Phânbiệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
-Trình bày được khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa trong chăn nuôi và trồng trọt.
-Trình bày được ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng và mức phản ứng của chúng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
-Tranh thường biến.


14
27
Thực hành: Nhận biết một vài dạng đột biến.

-Nhận biết một số đột biến hình thái ở thực vật và phân biệt sự sai khác về hình thái của rhân, lá, hoa, quả, hạt giữa thể lưỡng bội và thể đa bội.
-Nhận biết được hiện tượng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản.
-Tranh ảnh về các đột biến hình thái thực vật.
-Tranh ảnh các đột biến cấu trúc NST ở hành tây( hành ta).
-Tiêu bản về:
+Bộ NST thường và bộ NST có hiện tượng mất đoạn.
+Bộ NST(2n), (3n), (4n) ở dưa hấu.
-HS:Tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn của GV.
-Các nhóm viết bài thu hoạch sau đó nộp cho GV.
-HS:Vẽ lại hình quan sát được.


28
Thực hành: Quan sát thường biến.

-Nhận biết được một số thường biến phát sinh ở các đối tượng trước tác động trực tiếp của điều kiện sống.
-Phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
-Qua tranh ảnh và mẫu vật rút ra được:
+Tính trạng chất lượng phụ thuộc vào kiểu gen.
+Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
-Tranh ảnh minh họa thường biến.
-Anh chụp chứng minh thường biến không di truyền được.


15
29
Phương pháp nghiên cứu di truyền người.
-Hiểu và sử dụng phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay đột biến ở người.
-Phân biệt được hai trường hợp: Sinh đôi cùng trứng và sinh đôi khác trứng.
-Hiểu được ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một vài trường hợp thường gặp
-Tranh phóng to hình 28.1 và 28.2.
-Anh về trường hợp sinh đôi.



30
Bệnh và tật di truyền ở người.

-Nhận biết được bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.
-Trình bày được đặc điểm bệnh Bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và bệnh 6 ngón tay.
-Nêu được nguyên nhân cxủa các tật bệnh di truyền và đề xuất một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
-Tranh phóng to hình 29.1 và 29.2.
-Tranh phóng to về các tật di truyền.


16
31
Di truyền học với con người.

-Hiểu được di truyền học tư vấn là gì và nội dung lĩnh vực của khoa học nầy.
-Giải thích được cơ sở di truyền học của "hôn nhân một vợ, một chồng" và những người có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không được kết hôn với nhau.
-Hiểu được tại sau phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35
và hậu quả của ô nhiễm môi trường đối với con người.
-Bảng số liệu:
 
Gửi ý kiến