Violet
Giaoan
8tuoilaptrinh

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án sinh 7

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Văn Hiếu
Ngày gửi: 09h:43' 12-05-2008
Dung lượng: 870.0 KB
Số lượt tải: 184
Số lượt thích: 0 người
MỞ ĐẦU

Tiết 1
THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ

I. MỤC TIÊU
Hiểu được thế giới ĐV đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về số lượng cá thể và môi trường sống).
Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới ĐV đa dạng phong phú như thế nào.
Kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế.
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh hình trong SGK.
Các loại tranh ảnh về ĐV (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vào bài: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú.
2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS



- Treo hình 1.1 và 1.2 SGK
? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào ?
? Hãy kể tên các loài ĐV được thu thập khi:
Kéo một mẻ lưới trên biển ?
Tát một ao cá ?
Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ?
? Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản giao hưởng “ thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê nước ta ?


- Dù ở ao, hồ hay đầm đều có nhiều ĐV khác nhau sinh sống
- Chủ yếu là những ĐV có cơ quan phát âm thanh như lưỡng cư :ếch, nhái, cóc, ễnh ương, tràng hưu và các sâu bọ như: các loài dế, cào cào, châu chấu... Âm thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu để đực, cái gặp nhau vào thời kì sinh sản
- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết.



- 1 số loài ĐV được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. VD: gà, thỏ, chó…
- KL:


- Treo hình 1.3 và 1.4 SGK

- Cho Hs chữa nhanh BT


? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ?




? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ?

? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không ? Vì sao ?


? Lấy thêm 1 số VD để chứng minh sự phong phú về mt sống của ĐV?

? Qua bài học này, em hiểu gì về thế giới ĐV xung quanh ta ?
- KL chung SGK tr.8

I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể:
- Cá nhân n/c thông tin SGK, quan sát hình

- Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài
- Kích thước khác nhau







- Một vài HS trình bày đáp án ( HS khác bổ sung









Kết luận hs cần ghi nhớ:
Thế giới ĐV xung quanh ta rất đa dạng, phong phú . Chúng đa dạng về loài và số cá thể trong loài, kích thước cơ thể, lối sống.



- Con người góp phần làm tăng tính đa dạng của ĐV.
II. Đa dạng về môi trường sống:
- Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập điền chú thích SGK Tr 7
Dưới nước : cá, tôm, mực …
Trên cạn : voi, gà, hươu, chó…
Trên không : Các loài chim…

- Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập tính chăm sóc con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng phong phú


- Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú và môi trường sống đa dạng

- Có. Vì có đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng và biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ

- Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sóng ở đáy biển…

Kết luận hs cần ghi nhớ:
ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.



3- Củng cố, đánh giá:
* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:
Câu 1: Sự đa dạng phong phú của ĐV được thể hiện ở:
a- Sự đa dạng về kích thước c- Sự đa dạng về số lượng
b- Sự đa dạng về loài d- Chọn cả a,b,c (x)
Câu 2: ĐV có ở khắp mọi nơi là do:
a- Chúng có khả năng thích nghi cao (x) c- Do con người tác động
b- Sự phân bố có sẵn từ xa xưa d- Chọn cả a,b,c
Câu 3: ĐV đa dạng phong phú do:
a- Số cá thể nhiều d- ĐV sống ở khắp mọi nơi trên trái đất (x)
b- Sinh sản nhanh e- Con người lai tạo tạo ra nhiều giống mới (x)
c- Số loài nhiều (x) f- ĐV di cư từ những nơi xa đến
Câu 2 SGK Tr 8:
- Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐV, chống ô nhiễm môi trường, không phá rừng.
- Duy trì cân bằng sinh thái
- Thuần dưỡng và lai tạo ra nhiều dạng vật nuôi mới
4. Hướng dẫn, dặn dò:
Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT.
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp.

Tiết 2:
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU
Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của SV, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản.
Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên.
Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người.
Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp
Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh hình về ĐV và TV trong SGK.
Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Bài cũ:
? Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không?
? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú?
2. Vào bài :
ĐV và TV đều xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh của chúng ta, chúng đeu xuất hiện từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sv khác nhau. Bài học hôm nay sẽ đề cập đến những ND liên quan đó.
3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS


- Treo hình 2.1SGK và chia nhóm HS




- Nhận xét và đưa ra bảng chuẩn

? ĐV giống TV ở các đặc điểm nào ?
- KL:


















- GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết.



- Treo H2.2 SGK
- Giới ĐV được chia thành 20 ngành được thể hiện như trong hình. Nhưng chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK.

- Giới ĐV được chia th2nh 2 nhóm chính: ĐVKXS ( có 5 ngành: ĐVNS, RK, GD, GĐ, thân mềm và chân khớp) và ĐVCX( gồm các lớp ĐV khác)
- Chia nhóm HS



- Đưa ra kq đúng
? Dựa vào kq của bảng 2 cho biết ĐV có những vai trò ntn trong đ/s con người?
- KL:
I. Phân biệt động vật với thực vật:
- HS quan sát, làm việc theo nhóm, thảo luận và điền vào bảng 1.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm
- Các nhóm khác bổ sung
- Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1( thảo luận tìm câu trả lời:
* Giống:
- Đều là các cơ thể sống
- Cùng cấu tạo từ TB
- Có khả năng sinh trưởng và phát triển
* Khác:
ĐV
TV

- Có khả năng tự di chuyển
- Sống dị dưỡng( nhờ vào chất hữu cơ có sẵn)
- Có hệ tk và giác quan
- Không……

- Sống tự dưỡng( tự tổng hợp chất hữu cơ để sống)
- Không……


II. Đặc điểm chung của động vật:
- HS thảo luận nhóm để làm BT mục II SGK Tr 10
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác bổ sung và rút ra tiểu kết.

- Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và các giác quan.
III. Sơ lược phân chia giới động vật:
( Trang 10 SGK).





IV. Vai trò của động vật:




- Các nhómthảo luận và điền kết quả vào bảng 2 SGK Tr 11
- Đại diện nhóm báo cáo kq
- Các nhóm khác bổ sung



ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên có 1 số loài có hại.
- HS đọc kết luận SGK.


4. Củng cố, đánh giá:
* Chọn đáp án đúng trong những câu sau:
Câu 1: Đặc điểm cấu tạo dưới đây có ở Tb ĐV mà không có ở TB TV:
a- Chất nguyên sinh c- Màng TB
b- Màng xenlulôzơ (x) d- Nhân
Câu 2: Đặc điểm giống nhau ĐV và TV là:
a- Có cơ quan di chuyển c- Có lớn lên và sinh sản (x)
b- Được cấu tạo từ TB (x) d- Chọn cả a,b,c
Câu 3: Dị dưỡng là:
a- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (x) c- Sống nhờ vào chất hữu cơ của vật chủ
b- Tự tổng hợp chất hữu cơ d- Chọn cả a,b,c
Câu 4: Hoạt động không có ở ĐV là:
a- Sinh sản c- Di truyền
b- Trao đổi chất d- Tự tổng hợp chất hữu cơ (x)
Câu 5:Cấu trúc không có ở TV là:
a- Tk, giác quan (x) c- Các bào quan trong TB
b- Màng xenlulôzơ của Tb d- Lục lạp chứa chất DL
Câu 6: Câu có ND sai trong các câu dưới đây là:
a- Thế giới ĐV đa dạng và phong phú
b- Các thành phần của TB TV và của TB ĐV đều giống hệt như nhau (x)
c- TV không có cơ quan di chuyển
d- ĐV phải sống nhờ vào chất hữu cơ có sẵn
5. Hướng dẫn, dặn dò:
Học và trả lời các câu hỏi ở vở BT.
Nghiên cứu trước bài 3: “Thực hành: quan sát một số ĐV nguyên sinh”
- Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 cốc nước ao, hồ hoặc cống rãnh mang đi để học.
Hoặc ngâm rơm, cỏ khô, rễ bèo Nhật Bản trước 5 ngày.

Chương 1:
NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Tiết 3:
Thực Hành : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I. MỤC TIÊU
- Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng giày, trùng roi) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng.
- Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng.
- Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi.
- Rèn thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh hình về ĐVNS trong SGK.
- Kính hiển vi, tiêu bản.
- Mẫu vật: Cốc nước ao, hồ có váng xanh, cốc nước cống rãnh, bình nuôi cấy dùng rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Vào bài: SGK ở 2 thông tin Tr 13
2. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS


- Chia nhóm HS
- GV hướng dẫn các thao tác :
+ Dùng ống hút hút một giọt nhỏ ở nước ngâm
rơm (chỗ thành bình).
+ Nhỏ lên lam kính ( rải vài sợi bông để cản tốc độ và giam trùing giày lại ( soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ
- Treo hình 3.1/14 SGK

- GV kiểm tra trên kính của các nhóm, hướng dẫn cách cố định mẫu :dùng la men đậy lên giọt nước (có trùng)



- yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển

? trùng giày di chuyển theo kiểu tiến thẳng hoặc xoay tiến?




- KL:



* Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh sản phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa) hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau).

- GV làm sẵn 1 tiêu bản về trùng roi ở giọt nước váng xanh hay giọt nước nuôi cấy từ bèo Nhật bản .


- Treo H3.2, 3.3 SGK
? Lên bảng chỉ vào hình đâu là trùng roi?
- Đi kiểm tra trên kính hiển vi của từng nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý
- Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối để thấy cơ thể mất màu xanh ntn
- Giải thích như SGK Tr 16
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm BT SGK Tr 16

- KL:




- Màng được cấu tạo bằng: lipit và prôtêin có các lỗ cực nhỏ để cho các chất từ ngoài vào TB và các chất từ trong TB ra ngoài

I.Quan sát trùng giày:







- quan sát để nhận biết trùng giày
- Các nhóm thực hiện



- Lần lượt các thành viên trong nhó
 
Gửi ý kiến