Tin tức thư viện

Hướng dẫn chạy phần mềm ViOLET trên Window đã chặn Flash

12977357 Kính chào các thầy, cô Hiện tại các bản cập nhật mới nhất của Window đã chặn Flash nên có thể máy tính của thầy, cô không chạy được phần mềm ViOLET. Hướng dẫn sau đây sẽ giúp thầy, cô có thể chạy được phần mềm ViOLET trên các máy Window đã chặn Flash. Bước 1: Vào Control Panel của...
Xem tiếp

Quảng cáo

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bích Biểu
Ngày gửi: 17h:35' 02-01-2020
Dung lượng: 633.5 KB
Số lượt tải: 438
Số lượt thích: 0 người
Soạn ngày 1 tháng 1 năm 2019
Dạy ngày 8 tháng 1 năm 2019
Chương IV OXI KHÔNG KHÍ
Tiết 37 : Bài 24 TÍNH CHẤT CỦA OXI
I . MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P...). Hoá trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II.
2. Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ: Yêu quý môn học, có thái độ hăng say tìm hiểu khoa học, nghiêm túc khi làm thí nghiệm
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương , đất nước. Nhân ái khoan dung.
II. CHUẨN BỊ
GV :+ Đồ dùng: Hóa chất: O2, S, P. Dụng cụ: muỗng sắt, đèn cồn,bình thủy tinh..
+ Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
HS: Tìm hiểu về oxi. Chuẩn bị bao diêm, chậu nước sạch
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
* Hoạt động khởi động
Gv sử dụng kỹ thuật KWL
- Oxi là loại khí có sẵn trong tự nhiên và có nhiều vai trò với đời sống và sản xuất:
- Các em đã biết được gì về các oxi và muốn biết thêm gì về oxi ?
Các nhóm hs thảo luận đưa ra các ý kiến
Gv tổng hợp các điều hs muốn biết liên hệ vào bài .
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Chúng ta đã biết được khí oxi rất cần thiết cho sự sống. Vậy Oxi có những tính chất gì? có vai trò như thế nào trong cuộc sống.
Hoạt động 1 Tìm hiểu sơ lược về nguyên tố oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.
-Giới thiệu: oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất chiếm 49,4% khối lượng vỏ trái đất.
Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
KT trình bày 1 phút
-Theo em trong tự nhiên, oxi có ở đâu ?
Hs:Trong tự nhiên, oxi có nhiều trong không khí ( đơn chất ) và trong nước ( hợp chất ).
( Trong tự nhiên oxi tồn tại ở 2 dạng:
+ Đơn chất
+ Hợp chất : đường, nước, quặng , đất, đá, cơ thể động thực vật .
-Hãy cho biết kí hiệu, CTHH, nguyên tử khối và phân tử khối của oxi ?







-Kí hiệu hóa học : O.
-CTHH: O2 .
-Nguyên tử khối: 16 đ.v.C.
-Phân tử khối: 32 đ.v.C.


Hoạt động 2 Tính chất vật lý của oxi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi, nhóm
- Định hướng NL, PC: NL quan sát, NL vận dụng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.
Yêu cầu hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:
- Quan sát lọ đựng oxi ( Nêu nhận xét về trạng thái , màu sắc và mùi vị của oxi ?
Hs:Quan sát lọ đựng oxi và nhận xét
 
Gửi ý kiến