Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án NLS Toán 9 kết nối Bài 18_ Hàm số y ax^2 (a ≠ 0)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:15' 18-03-2026
Dung lượng: 976.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 ). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
BÀI 18. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 )
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:


Thiết lập bảng giá trị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).



Vẽ đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).



Nhận biết tính đối xứng trục và trục đối xứng của đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).



Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
giải thích khái niệm hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 ).

-

Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với khái niệm hàm số bậc hai và đồ thị hàm số bậc hai.

-

Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
đồ thị hàm số bậc hai và tính đối xứng của đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
1

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị
của hàm số, thước kẻ,….

Năng lực số:
-

1.1.TC2a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm (Google Images) để thu thập hình ảnh
minh họa theo từ khóa.

-

1.1.TC2b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm toán học (như
nhập hàm số, xem bảng giá trị, quan sát đồ thị) trên điện thoại/máy tính.

-

3.1.TC2a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (ảnh chụp màn hình đồ thị có chú
thích) để phục vụ báo cáo.

-

2.1.TC2a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập qua nhóm lớp (Zalo/Padlet).

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, KHBD.

-

Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

-

Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Phần mềm: GeoGebra Classic (hoặc Desmos).

-

Học liệu số: Ảnh cầu Rồng, Cổng vòm (file số), Link bài tập Quizizz.

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

-

Đồ dùng học tập (bút, thước...).

-

Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
2

-

Smartphone có cài ứng dụng GeoGebra/Desmos (hoặc dùng trình duyệt).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
b) Nội dung: HS đọc yêu cầu tình huống thực tế, từ đó nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu Tình huống mở đầu trong SGK.
Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75m so với mặt đất của cây cầu và cách nhau
400m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) như hình 6.1 và được treo
trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao CH của dây cáp biết điểm H cách tâm O của cây cầu
100m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).
- GV tổ chức cho học sinh đọc bài toán và suy nghĩ về câu hỏi: Làm thế nào để tìm
được chiều cao CH của dây tháp?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
3

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Hôm nay, chúng ta sẽ khám phá một loại hàm số phức
tạp nhưng lại vô cùng thú vị - đó là hàm số bậc hai có dạng y=a x2 ( a ≠ 0 ). Các em có biết
rằng đây chính là hàm số mà chúng ta sẽ gặp rất nhiều trong thực tế, từ việc tính toán
quỹ đạo của một quả bóng đá cho đến dự đoán đường đi của một tên lửa,… Vậy làm
thế nào để hiểu rõ hơn về đặc điểm, đồ thị và ứng dụng của hàm số này chúng ta cùng
tìm hiểu bài hôm nay – Bài 18: Hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 )
[1.2.TC2b: HS quan sát thiết bị hiển thị, thực hiện phân tích và diễn giải dữ liệu số
(trong video) để mô hình hóa bài toán.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 )
Hoạt động 1: Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và thiết lập được bảng giá trị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HS thực hiện HĐ1 & 2 và VD1 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các yêu cầu cho các HĐ và VD; nắm được khái niệm hàm số
y=a x2 ( a ≠ 0 ) .

d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hàm số y=a x2

NLS
1.1.TC2a: Sử

- GV chiếu hình ảnh Tia nước phun * Hình ảnh Parabol trong thực tế:

dụng công cụ

lên từ đài phun nước và Cầu Trường

tìm

kiếm

Tiền.

thông

dụng

4

để xác định
và thu thập
hình ảnh phù
hợp với từ
khóa
Đài phun nước

Cổng Parabol của Đại học Bách
Khoa Hà Nội

Cầu Trường Tiền, Huế

Chân tháp Ép-phen, Pháp

- GV nêu nhiệm vụ: Em hãy dùng
điện thoại truy cập Google Images,
gõ từ khóa: "Parabol trong thực tế"
hoặc "Parabola in real life". Chọn 1
hình ảnh em thấy ấn tượng nhất
(ngoài các ảnh GV đã chiếu) và lưu
về máy.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung HĐ1 trong SGK.

HĐ1

Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua a) Bảng
t (giây)
sức cản của không khí, quãng đường
chuyển động s (mét) của vật được cho

s (m)

0

1

2

0

4,9

19,6

2
bằng công thức s=4,9 t2 , trong đó t b) Ta có: s=4,9 t với s=19,6
2
2
(giây) là thời gian chuyển động của thì 19,6=4,9 t hay t =4 suy ra t=2

vật

hoặc t=−2 (loại)
5

trước.

cho

a) Hoàn thành bảng sau vào vở
t (giây)

0

1

2

s (m)

?

?

?

Vậy sau 2s thì vật chạm đất.

b) Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao
19,6 m so với mặt đất. Hỏi sau bao
lâu vật chạm đất?
+ GV chia lớp thành các nhóm hai
HS, trao đổi nhóm để hoàn thành hai
yêu cầu trong HĐ1.
+ Với mỗi yêu cầu, GV mời một
nhóm trong lớp lên trả lời và yêu cầu
các nhóm khác đối chiếu kết quả và
nhận xét.
+ GV chốt lại đáp án đúng cho HS.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình HĐ2
chiếu nội dung HĐ2 trong SGK.

a) S=π r 2

a) Viết công thức tính diện tích Scủa b) Bảng
hình tròn bán kính r

r ( cm)

1

2

b) Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy

2
S (c m )

3,14

12,56 28,26 50,24

π=3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số

thập phân thứ hai):
r (cm)

1

2

3

4

S ( c m2 )

?

?

?

?

+ GV yêu cầu các nhóm 2 HS (đã chia
ở HĐ trên) trao đổi nhóm để hoàn
thành hai yêu cầu trong HĐ2.
+ Với mỗi yêu cầu, GV mời một
6

3

4

nhóm trong lớp lên trả lời và yêu cầu
các nhóm khác đối chiếu kết quả và
nhận xét (nếu cần thiết).
+ GV chốt lại đáp án đúng cho HS. Nhận xét
Sau đó, GV chốt lại kiến thức về hàm Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) xác định với mọi
số y=a x2 ( a ≠ 0 ) và tập xác định của giá trị x thuộc R .
hàm số này.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 1: SGK-tr.4
chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.

Hướng dẫn giải (SGK-tr.4)

+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1,
sau đó GV chốt lại đáp án đúng của
Ví dụ 1.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung Luyện tập 1 trong Luyện tập 1
SGK.

x

−3 −2 −1

0

+ GV yêu cầu HS tự hoàn thành

y=

−3
−272
−3
x −6
2 2
2

0

Luyện tập 1 trong 4 phút.

1

2

3

−3
−27
−6
2
2

+ Sau đó, GV gọi HS trả lời bài tập.
+ Cuối cùng, GV chữa bài của HS và
chốt lại đáp án đúng.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung Vận dụng 1 trong
SGK.
Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là

Vận dụng 1
a) V =5 a2 ( c m3 ) .
Với a=5, V =5 ⋅5 2=125 ( c m3 ) .

b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai
hình vuông cạnh a (cm) và chiều cao
lần thì độ dài cạnh đáy lúc này là 2 a.
15 cm
Khi đó, thể tích của hình chóp tứ giác
a) Viết công thức tính thể tích V của
đều là:
hình chóp theo a và tính giá trị của V
7

khi a=5 cm
b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai
lần thì thể tích của hình chóp thay đổi
thế nào?
+ GV yêu cầu HS thực hiện Vận dụng

1
'
2
2
V = ( 2 a ) .15=20 a =4 V (c m3)
3

Vậy nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai
lần thì thể tích của hình chóp tăng lên
4 lần.

1 cá nhân.
+ Sau đó, GV mời HS lên bảng làm
bài và yêu cầu các HS khác theo dõi,
nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
+ Cuối cùng, GV chữa bài của HS và
chốt lại lời giải chính xác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ số: Tra cứu, lướt xem ảnh và
nêu ví dụ.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời 2-3 HS giơ màn hình điện
thoại cho cả lớp xem.
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
8

dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hàm số bậc hai
2
y=a x ( a ≠ 0 )

9

TIẾT 2. ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 )
Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )
a) Mục tiêu:
+ HS vẽ được đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
+ HS nhận biết được tính đối xứng trục và trục đối xứng của đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện HĐ2, HĐ3 và VD2, VD3 trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nêu lời giải cho các yêu cầu cho
các HĐ và VD, HS nắm được cách vẽ đồ thị của hàm số bậc hai và tính đối xứng trục
của đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Nhiệm vụ 1: Cách vẽ đồ thị hàm 2. Đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )

1.1.TC2b:

số y=a x2 ( a ≠ 0 )

a. Cách vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )

Thực

hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

a)

được

các

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung HĐ3 trong SGK.
Cho hàm số y=2 x 2
a) Hoàn thành bảng giá trị vào

x
y=2 x 2
x
y=2 x

2

−3

−2

−1

0

thao tác cơ

18

8

2

0

bản

1

2

3

hàm số, xem

2

8

18

đồ thị) trên

b) Biểu diễn các điểm (–3; 18); (–2; 8); phần
b) Trong mặt phẳng Oxy, biểu (–1; 2); (0; 0); (1; 2); (2; 8) và (3; 18) toán
vở.

(nhập

mềm
học

diễn các điểm (x; y) trong bảng trong bảng giá trị ở câu a và các điểm ( x ; chuyên dụng.
giá trị ở câu a. Bằng cách làm 2 x2) với x ∈ ℝ trên mặt phẳng tọa độ Oxy,
tương tự, lấy nhiều điểm ( x ; 2 x 2 ) sau đó nối lại, ta được đồ thị của hàm số
với x ∈ R và nối lại, ta được đồ y=2 x 2 như sau:
thị của hàm số y=2 x 2.
10

+ GV chia lớp thành nhóm bốn và
yêu cầu các nhóm thực hiện HĐ3
lên tờ giấy A3 (Lưu ý: GV yêu
cầu HS vẽ mặt phẳng toạ độ Oxy
lớn sao cho dễ vẽ, dễ quan sát).
+ Ở yêu cầu b, GV gợi ý cho HS
tính giá trị của hàm số tại nhiều
điểm hơn, ví dụ:
x=−3,5 ; x=−2,5 ;… ; x=2,5 ; x=3,5.

+ GV yêu cầu hai nhóm dán bài
làm của nhóm mình lên bảng và
nhận xét.
+ Ở đây, GV có thể trình chiếu
màn hình máy tính phần mềm
GeoGebra và sử dụng phần mềm
này để vẽ đồ thị hàm số đã cho.
- GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân: Lập bảng giá trị và vẽ đồ
thị hàm số y=a x2 và y=−a x 2 vào
vở (lấy các điểm x = -2, -1, 0, 1,
2).
- GV hướng dẫn HS cách kiểm
tra: Sau khi vẽ xong, HS mở ứng
dụng GeoGebra (hoặc Desmos)
trên điện thoại.
+ Nhập hàm số: y = x^2
+ Nhập hàm số: y = -x^2
+ So sánh hình vẽ trên ứng dụng
11

với hình vẽ trong vở (về độ cong,
chiều quay bề lõm).
- GV trình chiếu nội dung Khung
kiến thức về cách vẽ đồ thị hàm số
2
y=a x ( a ≠ 0 ) .

Khung kiến thức
Cách vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )
+ Lập bảng ghi một số cặp giá trị tương
ứng của x và y
+ Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , biểu diễn
các cặp điểm ( x ; y ) trong bảng giá trị trên

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình và nối chúng lại để được một đường cong
chiếu nội dung Ví dụ 2 trong là đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )
SGK.

Ví dụ 2: SGK-tr.5

+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ Hướng dẫn giải (SGK-tr.5)
2, sau đó GV phân tích lời giải
của Ví dụ 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- Vẽ tay vào vở.
- Thao tác nhập liệu trên phần
mềm.
- Quan sát: a > 0 đồ thị nằm trên
trục hoành, a < 0 đồ thị nằm
dưới.
- Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
12

- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV
đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
- HS tự điều chỉnh nét vẽ trong vở
nếu thấy quá khác biệt so với
máy.
- GV chốt kiến thức về cách vẽ và
nhận dạng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm về cách vẽ đồ thị hàm
số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 )
- Đồ thị là đường cong Parabol,
đỉnh O(0;0).
Nhiệm vụ 2: Nhận biết tính đối b. Nhận biết tính đối xứng của đồ thị 1.1.TC2b: Sử
xứng

của

đồ

thị

hàm

số hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 )

y=a x2 ( a ≠ 0 )

dụng

được

tính năng tạo

HĐ4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

bảng giá trị

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình

tự động trên

chiếu nội dung HĐ4 trong SGK.

phần mềm để

Xét đồ thị của hàm số y=2 x 2 ở

rút ra nhận

HĐ3

xét toán học.

a) Đồ thị nằm về phía trên hay
phía dưới trục hoành? Điểm nào
là điểm thấp nhất của đồ thị hàm
13

số.

a) Nằm trên trục hoành; Điểm thấp nhất là

b) So sánh hoành độ và tung độ điểm O
các cặp điểm thuộc đồ thị: A(1; 2) b) Hoành độ là các số đối của nhau; Tung
và A' (−1;2 ) ; B (2 ; 8 ) và B' (−2 ; 8 )

độ bằng nhau.

1
A và A ' ; điểm B và B' đối xứng
c) Tìm điểm C có hoành độ x= 2 Điểm
nhau qua Oy
thuộc đồ thị. Xác định tọa độ của
1
x= vào y=2 x 2 ta được:
c)
Thay
2
điểm C' đối xứng với điểm C qua

trục tung Oy và cho biết điểm C'
có thuộc đồ thị hàm số hay không.

y=2.

()

2

1
1
=
2
2

(1 1 )

+ GV chia lớp thành các nhóm 2 Do đó C ;
2 2
người cùng thảo luận thực hiện
Vì C ' đối xứng với C qua Oy nên
HĐ4.
+ Ở mỗi yêu cầu, GV mời một
nhóm trả lời và yêu cầu các nhóm
khác theo dõi, bổ sung.
Lưu ý: Ở yêu cầu b, GV cần phải
chốt lại câu trả lời để giúp HS có
cơ sở thực hiện yêu cầu c.

C'

( −12 ; 12 )

−1

Thay x= 2 vào y=2 x 2 ta được:

( )
−1 1
1 1
Do đó C ' ( 2 ; 2 ) suy ra C ( 2 ; 2 )
−1 1
Điểm C ( 2 ; 2 ) thuộc đồ thị đã cho.
−1 2 1
y=2.
=
2
2

'

- GV nêu nhiệm vụ số: Trên giao
diện GeoGebra đang mở, HS sử
dụng tính năng Table of Values
(Bảng giá trị) (thường có biểu
tượng bảng).
+ Thiết lập: Start = -3, End = 3,
Step = 1.
+ Quan sát cột giá trị y (hoặc

HĐ số:
f (−2)=4
f (2)=4
⇒ Giá trị y bằng nhau.
⇒ Điều này thể hiện tính đối xứng qua

trục tung Oy.
14

f(x)).
+ Nhận xét về giá trị của y tại các
cặp x đối nhau (ví dụ: x=2 và x=2).
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và
đặt câu hỏi: Điều này thể hiện tính
chất gì trên hình vẽ.
- GV trình chiếu nội dung Khung
kiến thức về các tính chất của đồ Khung kiến thức trọng tâm
thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) .

Đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) là một
đường cong, gọi là đường parabol, có tính
chất sau:
+ Có đỉnh là gốc tọa độ O
+ Có trục đối xứng là Oy
+ Nằm phía trên trục hoành nếu a> 0 và
nằm phía dưới trục hoành nếu a< 0.

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung Ví dụ 3 trong Ví dụ 3: SGK-tr.6
SGK. GV yêu cầu HS thực hiện Hướng dẫn giải (SGK-tr.6)
Ví dụ 3, sau đó GV chốt lại đáp án
đúng của Ví dụ 3.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu phần nội dung phần Nhận Nhận xét
xét khi vẽ đồ thị hàm số + Khi vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) ta cần
15

xác định tối thiểu 5 điểm thuộc đồ thị là
gốc tọa độ O và hai cặp điểm đối xứng với
nhau qua trục tung Oy .
+ Do đồ thị của hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) nhận
trục tung Oy là trục đối xứng nên ta có thể
lập bảng giá trị của hàm số này với những
giá trị x không âm và vẽ phần đồ thị
tương ứng ở bên phải trục tung, sau đó lấy
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình đối xứng phần đồ thị đã vẽ qua trục tung
chiếu nội dung Luyện tập 2 trong ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho.
SGK.

Luyện tập 2

- GV yêu cầu HS hoàn thành Lập bảng một số cặp giá trị tương ứng của
Luyện tập 2 trong 4 phút và mời x và y:
hai HS lên bảng thực hiện bài.

x

−4

−2

−1

0

2
Vẽ đồ thị của hàm số y= 2 x . Tìm

y

8

2

1
2

0

các điểm thuộc đồ thị có tung độ

x

1

2

4

y

1
2

2

8

1

bằng 2 và nhận xét về tính đối
xứng giữa các điểm đó.
+ Sau đó, GV chữa bài của HS và
chốt lại đáp án đúng.

Biểu diễn các điểm

(

(−4 ; 8 ) , (−2; 2 ) , −1;

)

1
; ( 0 ;0 ) ; ( 4 ; 8 ) ; ( 2 ; 2 );
2

(1 ; 12 ) trên mặt phẳng tọa độ Oxy và nối
chúng lại.

16

- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình
chiếu nội dung Tình huống mở
đầu (Vận dụng 2) trong SGK.
+ GV yêu cầu HS thực hiện Tình Các điểm thuộc đồ thị hàm số có tung độ
huống mở đầu (Vận dụng 2) cá bằng 2 là (−2 ; 2 ) và ( 2 ; 2 ). Hai điểm này
nhân trong vòng 7 phút. Sau đó, đối xứng với nhau qua trục Oy.
GV mời HS lên bảng làm bài và Vận dụng 2
yêu cầu các HS khác theo dõi, Ta có điểm (200; 75) thuộc đồ thị hàm số
nhận xét, bổ sung, sửa chữa. Cuối y=a x2 nên suy ra a= 75 = 3 .
2
20 0 1 600
cùng, GV chữa bài của HS và chốt
3
2
y=
x .
Do
đó
lại lời giải chính xác.
1 600
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành

3

2
Với x=100 ta có y= 1 600 ⋅ 10 0 =18,75.

Vậy chiều cao của dây cáp tại điểm cách
tâm của cây cầu 100 m là 18,75 m.

viên trao đổi, đóng góp ý kiến và
thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu
cầu của GV, chú ý bài làm các
bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV
đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
17

thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm về tính đối xứng trục
của hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 )

18

TIẾT 3: CHỮA BÀI TẬP CUỐI BÀI HỌC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.1 và 6.4 (SGK –
tr.8), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.1 và 6.4 (SGK – tr.8).
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) xác định với:
A. mọi giá trị x ∈ R
B. mọi giá trị x ∈ Z
C. mọi giá trị x ∈ N
D. mọi giá trị x ∈ N ¿
Câu 2. Cho đồ thị của một hàm số bậc hai sau:

Hệ số a của đồ thị hàm số bạc hai này:
A. a=−1
B. a=1
C. a< 0
D. a> 0
19

Câu 3. Điểm nào sau đây thuộc hàm số y=x 2
A. (−1 ; 2 )
B. ( 1 ; 2 )
C. ( 1 ; 1 )
D. (−2 ; 2 )
Câu 4. Điểm đối xứng với điểm ( x ; y ) qua trục Oy là:
A. ( 0 ; 0 )
B. ( x ;− y )
C. ( x ; y )
D. (−x ; y )
Câu 5. Cho hàm số bậc hai y=4 x 2. Tính giá trị của y khi x=−2
A. y=16
B. y=−16
C. y=4
D. y=−4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
20

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

B

C

D

A

[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz)
để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.18
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi và giải các bài tập 6.1, 6.4 (SGK – tr8) vào
vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK
6.1
Bảng giá trị:
x

−3

−2

−2

0

1

2

3

y

2,25

1

0,25

0

0,25

1

2,25

6.4
a)
a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y:
x

−1

−0,5

0

0,5

1

y=3 x 2

3

0,75

0

0,75

3

Biểu diễn các điểm (−1 ;3); (−0,5 ; 0,75); (0 ; 0); (0,5 ; 0,75) và (1 ; 3) trên mặt phẳng tọa
độ Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số y=3 x 2 như hình vẽ dưới đây:
21

b) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa x và y :

y=

x

−3

−1

0

1

3

−1 2
x
3

−3

−1
3

0

−1
3

−3

(

)

(

)

1
1
Biểu diễn các điểm (−3 ;−3 ) ; −1 ;− 3 ; ( 0; 0 ) ; 1 ;− 3 ; ( 3 ;−3 ) trên mặt phẳng tọa độ
Oxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số y=

Bước 4: Kết luận, nhận định:
22

−1 2
x
3

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.2; 6.3 và 6.5 - 6.7 (SGK – tr.7, 8).
- GV hướng dẫn HS kiểm tra đối với bài tập 6.7:
+ Nhập hàm số tìm được (ví dụ y=−0.5 x 2) vào GeoGebra.
+ Nhập điểm K(2; -2) xem điểm này có nằm trên đường cong không.
+ Chụp màn hình kết quả (gồm đồ thị và điểm K), gửi lên nhóm Zalo lớp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.2
a) Ta có: V =10 a2 ( c m3 )
Với a=2 cm thì V ( 2 )=10.22=40 ( c m3 )
b) Độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần tức là cạnh đáy của hình lăng trụ mới có độ dài là
2 a.

23

Khi

đó,

công
2

thức
2

tính

thể

tích

của

hình

lăng

trụ

mới



2

V mới=10. ( 2 a ) =4.10 a =40 a =4 V cũ

Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần thì thể tích của hình lăng trụ tăng lên gấp 4 lần so với
thể tích ban đầu.
6.3
a) Diện tích một mặt bất kì của hình lập phương là a 2.
Hình lập phương có tất cả sau mặt bằng nhau nên diện tích toàn phần của hình lập
phương là Stp=6 a2 ( c m2 )
b) Diện tích toàn phần của hình lập phương là 54 c m2 nên ta có 6 a 2=54
=> a 2=9 hay a=3 cm (do a> 0)
Vậy cạnh của hình lập phương là 3 cm.
6.5

a) Do Parabol y=a x2 trong hình đi qua điểm ( 2 ; 2 ) nên thay x=2 ; y=2 vào hàm số,
1

được: 2=a .22 suy ra a= 2
b) Trên hình ta thấy đồ thị đi qua điểm có tọa độ (−2 ; 2 )
Vậy điểm thuộc đồ thị có hoành độ x=−2 thì tung độ là 2
1

1

2
c) Với a= 2 ta có hàm số y= 2 x

1

2

Thay y=8 vào hàm số trên, được: 8= 2 x hay x=± 4
Vậy các điểm thuộc Parabol cần tìm là (−4 ; 8 ) và ( 4 ; 8 )
24

6.6

Đường màu xanh lá cây là đồ thị của hàm số y=−3 x 2 .
6.7

a) (P): y=a x2 đi qua điểm B ( 3;−4,5 ) nên ta có:
3
−4,5=a . 3 hay a=

 
Gửi ý kiến