Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 24_ So sánh phân số. Hỗn số dương

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: thay hoang
Ngày gửi: 21h:28' 10-03-2026
Dung lượng: 161.1 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ - HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-

Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.

-

Nhận biết được hỗn số dương

2. Năng lực:
Năng lực chung:
-

Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin về cách sử dụng máy tính cầm
tay để hỗ trợ tính toán phân số.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức phân số, hỗn số để giải
quyết các bài toán thực tế (chia quà, so sánh vận tốc).

Năng lực riêng:
-

Quy đồng mẫu nhiều phân số

-

So sánh hai phân số:

-

Nhận biết hỗn số dương.

-

Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.

Năng lực số:
-

1.2.TC1a: Đánh giá được độ tin cậy của thông tin và dữ liệu (Sử dụng máy tính
cầm tay để kiểm tra lại kết quả so sánh phân số).

-

2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet/Azota để nộp bài tập vận dụng).

-

3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Sử dụng công cụ vẽ Paint/Canva để
minh họa bài toán chia táo).

-

5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số vấn
đề đơn giản (Sử dụng Máy tính cầm tay để chuyển đổi giữa phân số - hỗn số số thập phân).

3. Phẩm chất
-

Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
hứng thú học tập cho HS.

-

Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến
thức mới.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, KHBD.

-

Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

-

Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Trò chơi Quizizz ôn tập quy đồng mẫu số; Link Padlet lớp học;
Phần mềm mô phỏng phân số (PhET) nếu có.

2. Đối với học sinh:
-

SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

-

Đồ dùng học tập (bút, thước...).

-

Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

-

Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia
hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình bày vấn đề: Hãy đọc phần mở đầu:

3

5

Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này sẽ giúp chúng
ta học cách so sánh hai phân số.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích
thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới - Bài 24: So sánh hai phân số - Hỗn số dương.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng
(lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống
toán học]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang
quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Quy đồng mẫu nhiều phân 5.3.TC1a:
vụ học tập

số

HS

sử dụng máy

- GV cho HS thực hiện các HĐ1 và HĐ1:

tính cầm tay để

HĐ2

Ta có :  6=2.3 ; 4= 22  

chuyển

- HS đọc hộp kiến thức

=> BCNN(6,4)= 22 .3=12

phân số sang số

đổi

−3

−2

- GV nêu đề bài: So sánh 4 và 5
.

- GV nêu yêu cầu: Sau khi quy
đồng và so sánh bằng tay, hãy sử
dụng Máy tính cầm tay, nhập biểu
−3 −2
thức 4 − 5 . Nếu kết quả âm thì

số trước nhỏ hơn, nếu dương thì số
trước lớn hơn. Hoặc đổi cả 2 ra số
thập phân để kiểm tra.

5 10
=
6 12

thập phân, giúp
trực quan hóa

7 21
=
4 12

việc so sánh giá

HĐ2: Ta có :  5=1.5 ; 2= 2.1  trị.
=> BCNN(5,2)= 5.2=10
−3 −6 −1 −5
=
;
=
5
10
2
10

Luyện tập 1:
BCNN là 36
−3 −3 . 9 −27
=
=
4
4.9
36

- GV củng cố, trình bày mẫu bài 5 5 . 4 20
=
=
toán quy đồng mẫu hai hay nhiều 9 9 . 4 36
phân số

2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36

- GV yêu cầu 1 HS lên bảng trình * Đáp án mở rộng:
bày, các HS khác trình bày vào vở
−15
−8
- Quy đồng: 20 và 20 . Vì –15
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi.
- HS xác nhận kết quả tính tay đúng
với máy tính.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực

−3 −2

< –8 nên 4 < 5 .
- Bấm máy: – 0.75 và – 0.4. Rõ
ràng – 075 < – 0.4.

hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt quy tắc: Quy đồng mẫu
dương rồi so sánh tử.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang so sánh phân
số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương sang sosánh
phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. So sánh hai phân số
- GV cho HS thực hiện HĐ3.

Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai

- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến phân số có cùng mẫu : Trong hai
thức hoặc GV thuyết trình.

phân số có cùng một mẫu dương,

- GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày phân số nào có tử lớn hơn thì phân
mẫu lên bảng.

số đó lớn hơn .

- GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát Ta có :  7  <  9  vì 7< 9.
11 11
biểu
Luyện tập 2:
- CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến
−2
−7
a.  9  >   9  vì -2 > -7.
thức mới trong hộp kiến thức
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới

5

−10

b. 7  >   7  vì 5 <- 10.
Hoạt động 4:
 Ta



: 6=2.3

;

4= 22  =>

BCNN(6,4) = 22 .3=12
5
10 3
9
10
= ; =
Vì 10>9 nên  >
6
12 4
12
12
9
5 3
 hay >
12
6 4

Kết luận : Phần bánh còn lại của
bạn tròn nhiều hơn phần bánh còn
lại của bạn vuông.
Luyện tập 3:
a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
7
7 .3
21
=
=
10 10 .3 30
11 11. 2 22
=
=
15 15 .2 30
21 22

7

Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó 10 <
11
15

b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
−1 −1. 3 −3
=
=
8
8 .3
24
−5
24
−3

−5

−1

Vì -3>-5 nên 24 > 24 . Do đó 8 >
−5
24

Thử thách nhỏ:
−5

31

−5

31

Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
Hoạt động 3: Hỗn số dương

a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một
phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Hỗn số dương
1

vụ học tập
- GV cho HS thực hiện các HD5
và HD6
- GV thuyết trình: Khái niệm hỗ
số dương.

NLS
1.1.TC1a: Tìm
kiếm hình ảnh

HD5:1 2

thực tế để liên

HD6: Đúng

hệ bài học.

Câu hỏi:
5
2 không là hỗn số
4

5.3.TC1a:

Sử

dụng máy tính

- GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 Luyện tập 4:

cầm tay chuyển

và gọi 2 HS lên bảng chữa.

đổi định dạng

24
4
=3
7
5

7

- GV nêu đề bài: Viết phân số 4
dưới dạng hỗn số.
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng chức
năng chuyển đổi phân số sang
hỗn số trên Máy tính cầm tay
(thường là phím S↔D hoặc
SHIFT + S↔D tùy dòng máy) để
kiểm tra kết quả.
- GV nêu yêu cầu mở rộng: Sử
dụng điện thoại tìm hình ảnh thực
tế có sử dụng hỗn số (ví dụ: công
thức nấu ăn 1 1/2 thìa đường).
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập

2 17
5 =
3 3

Đáp án mở rộng:
- Thực hiện phép chia: 7 : 4 = 1
(dư 3) ⇒134

số.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
- HS bấm máy kiểm tra.
- HS tìm hình ảnh trên Google.
- GV quan sát HS hoạt động, hỗ
trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
câu hỏi.
- HS trình bày cách viết và chia sẻ
hình ảnh tìm được.
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
3 5 −6 −8 9
Câu 1. Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự tăng dần: 4 ; 6 ; 7 ; 9 ; −81

−8 −6
9
3 5
A. 9 ; 7 ; −81 ; 4 ; 6
5 3
9 −6 −8
B. 6 ; 4 ; −81 ; 7 ; 9
9 −8 −6 3 5
C. −81 ; 9 ; 7 ; 4 ; 6
5 −8 −6
9
3
D. 6 ; 9 ; 7 ; −81 ; 4
−5 120
−7 9
Câu 2. Tìm số nguyên x biết 6 . 25 < x < 15 . 14
A. x ∈ {−3; −2; −1}
B. x ∈ {−4; −3; −2; −1}
C. x ∈ {−3; −2}
D. x ∈ {−3; −2; −1; 0}
Câu 3. Viết 3 giờ 15 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ

1
A. 1 4 giờ

1
B. 15 30 giờ

1
C. 3 4 giờ

1
D. 3 5 giờ

Câu 4. Hùng có 17 quả táo, Hùng muốn chia đều số táo đó cho 5 người em của
mình. Hỏi mỗi em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?

3
A. 3 quả và 5 quả táo
2
B. 2 quả và 5 quả táo
2
C. 3 quả và 5 quả táo
3
D. 2 quả và 5 quả táo
−13
Câu 5. Tìm các phân số có tử bằng 5, biết rằng phân số đó nhỏ hơn 17 và lớn hơn
−18
19

5
A. 6

5
B. −6

5
B. −3

5
D. 7

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

A

C

C

B

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên
(đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn
tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời
trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.12
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.8, 6.10 – SGK tr.12.
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2

−6

a. 3 và 7
b.

5
−7
2 và
2 .3
22 . 3
2

4

7

Câu 6.10: Lớp 6A có   5 số học sinh thích bóng bàn ,  10  số học sinh thích bóng đá
1

và  2  số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào được các bạn học sinh
lớp 6A yêu thích nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
2 2. 7 14
=
=
3 3 .7 21
−6 −6 . 3 −18
=
=
7
7 .3
21

b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
36
2 .3
2

−7 −7 . 3 −21
= 2
=
2
36
2 . 3 2 .3 .3

Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4
8 1
5
=
=
5 10 2 10
7
10
1

7

4

Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học
sinh lớp 6A yêu thích nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài
toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.11, 6.13 – SGK tr.12
Câu 6.11:
5

15

a. Khối lượng nào lớn hơn: 3 kg hay 11 kg
5

4

b. 6 km/h hay 5 km/h?
Câu 6.13: Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia  đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi mỗi
anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5 55
=
3 33
15 45
=
11 33

5

15

Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
5 25
=
6 30
4 24
=
5 30
5

4

Vì 24<25 nên  6  km/h > 5 km/h.
Câu 6. 13:
 Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo 
Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý lại
một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động của
HS trong quá trình tham
gia các hoạt động học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ học
tập, rèn luyện nhóm, hoạt
động tập thể,…

Phương pháp

Công cụ đánh giá

đánh giá

Vấn đáp, kiểm Phiếu quan sát trong
tra miệng

giờ học

Kiểm tra viết

Thang đo, bảng kiểm

Kiểm

tra

hành

thực

Ghi chú

 

 

Hồ sơ học tập, phiếu
học tập, các loại câu  
hỏi vấn đáp

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-

Ghi nhớ kiến thức trong bài.

-

Hoàn thành các bài tập trong SBT.

-

Chuẩn bị bài mới Luyện tập chung trang 13.
 
Gửi ý kiến