Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS Tin Học KHTN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:34' 12-03-2026
Dung lượng: 629.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
BÀI 10: SỬ DỤNG HÀM ĐỂ TÍNH TOÁN
Môn học: Tin Học; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Sử dụng được một số hàm đơn giản như Sum, Count, Average, max, min.
- Sử dụng được bảng tính để giải quyết được công việc đơn giản, cụ thể.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
- Chuẩn bị bài giảng, máy tính, phòng tin học, tivi.
2. Học sinh 
- Sách giáo khoa, vở ghi 
- Kiến thức đã học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
- Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh;
- Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi
- Sản phẩm: Từ yêu cầu Hs vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra
- Tổ chức thực hiện: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

Hình 12 (Bài 9, Trang 50) là bảng theo dõi quyên góp sách giáo khoa lớp 6 ba môn
Toán, Ngữ văn, Tin học để hỗ trợ các bạn học sinh vùng khó khăn của một trường
trung học cơ sở.
Em hãy trao đổi với bạn để xuất cách tính Tổng mỗi lớp (tổng số sách Toán, Ngữ
Văn, Tin học mỗi lớp đã quyên góp), Tổng mỗi loại (tổng số sách các lớp đã quyền
góp theo môn học), Trung bình (số sách trung bình các lớp đã quyền góp theo môn
học), Cao nhất, Thấp nhất (số sách cao nhất, thấp nhất đã quyên góp theo môn
học), Số lớp đã quyên góp (tổng số lớp đã quyền góp được ít nhất một cuốn sách
trở lên theo môn học).

Trả lời:
+ Chọn ô G3 nhập công thức: “=D3+E3+F3” nhấn Enter và sao chép công thức cho các vị trí
còn lại.
+ Chọn ô D23 nhập công thức:
“=D3+D4+D5+D6+D7+D8+D9+D10+D11+D12+D13+D14+D15+D16+D17+
D18+D19+D20+D21+D22” nhấn Enter và sao chép công thức cho vị trí E23, F23.
+ Chọn ô D24 nhập công thức:
“=(D3+D4+D5+D7+D8+D9+D10+D12+D13+D14+D15+D17+D18+D19+D21 +D22)/16” nhấn
Enter.
Vị trí E24:
“=(E3+E5+E6+E7+E8+E9+E11+E12+E13+E15+E16+E17+E18+E20+E21+E2
2)/16”.
Vị trí F24:
“=(F3+F4+F5+F6+F8+F10+F11+F12+F13+F14+F16+F19+F20+F21+F22)/15”.
+ Tìm giá trị cao nhất thì ta sẽ so sánh số sách của các lớp và đưa ra giá trị lớn nhất và điền vào
ô D25, E25, F25. Thực hiện tương tự cho số sách thấp nhất ở vị trí D26, E26, F26.
+ Số lớp đã đóng góp: ta đếm số sách của từng lớp và cộng lại để biết được số sách và điền vào
D27, E27, F27.

H ình 1: K ết qu ả khi th ực hi ện
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hàm số trong bảng tính
- Mục Tiêu: - Sử dụng được một số hàm đơn giản như Sum, Count, Average, max, min.
- Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV
- Sản phẩm: Hs hoàn thành tìm hiều kiến thức
- Tổ chức thực hiện:

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của GV và HS

Cách viết hàm:

*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

= Tên hàm (Các tham số của
hàm)

GV: Tổ chức các hoạt động nhóm:

Tham số có thể là địa chỉ ô tính,
khối tính hay dữ liệu.

Em hãy quan sát và cho biết:

HĐ1

a)

Hàm sử dụng để tính Tổng mỗi lớp ở Hình 1,
Hình 2 có tên là gì?

b)

Hàm ở Hình 1 có bao nhiêu tham số và các
tham số của hàm là gì?

c)

Hàm ở Hình 2 có bao nhiêu tham số và các
tham số của hàm là gì?

HS: Thảo luận, trả lời
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌‌hỏi‌ ‌
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌các nhóm.
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌biểu‌kết quả
thảo luận. ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ 
Lời giải 1:

a)

Hàm dùng tính toán Hình 1, Hình 2 là hàm
SUM.

b)

Hàm ở Hình 1 có 3 tham số bao gồm: 10, 6, 4.

c)

Hàm ở Hình 2 có 1 tham số, tham số là địa chỉ
D3:F3.

Hoạt động 2: Sử dụng một số hàm
a) Mục tiêu: - Sử dụng được bảng tính để giải quyết được công việc đơn giản, cụ thể.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của GV và HS

- Các bước nhập hàm tương tự như các bước nhập công
thức.

*‌‌Bước‌‌1:‌‌Chuyển‌‌giao‌‌nhiệm‌‌vụ:‌ ‌

- Hàm Sum ( tính tổng), Hàm Average (Tính trung
bình cộng), Hàm Max ( Xác định giá trị lớn nhất).

HĐ1:

GV: Tổ chức các hoạt động nhóm:
Em hãy lựa chọn hàm phù hợp (ở Bảng 1)

Hàm Min( Xác định giá trị nhỏ nhất), Hàm Count (Đếm để tính các giá trị Trung bình, Cao nhất,
các giá trị số)
Thấp nhất, Số lớp quyên góp được đối với
- Sao chép hàm : Thực hiện tương tự như sao
sách giáo khoa môn Toán (ở Hình 3). Nêu
chép công thức.
- Các hàm cơ bản trên chỉ tsnh toán với các ô tsnh các bước nhập hàm vào ô tính để tính các
có dữ liệu số, bỏ qua các ô tsnh có dữ liệu chữ,
giá trị đó.
ô tính trống.
*‌‌Bước‌‌2:‌‌Thực‌‌hiện‌n
‌ hiệm‌‌vụ:‌ ‌ ‌
 ‌+‌ ‌HS:‌ ‌Suy‌ ‌nghĩ,‌ ‌tham‌ ‌khảo‌ ‌sgk‌ ‌trả‌ ‌lời‌ ‌câu‌
‌hỏi‌ ‌
+‌‌GV:‌‌quan‌‌sát‌‌và‌‌trợ‌‌giúp‌các nhóm.
*‌‌Bước‌‌3:‌‌Báo‌‌cáo,‌‌thảo‌‌luận:‌ ‌ ‌
+‌ ‌HS:‌ ‌Lắng‌ ‌nghe,‌ ‌ghi‌ ‌chú,‌ ‌một‌ ‌HS‌ ‌phát‌ ‌biể
u‌kết quả thảo luận. ‌ ‌
+‌ ‌Các‌ ‌nhóm‌ ‌nhận‌ ‌xét,‌ ‌bổ‌ ‌sung‌ ‌cho‌ ‌nhau.‌ ‌ ‌
*‌ ‌Bước‌ ‌4:‌ ‌Kết‌ ‌luận,‌ ‌nhận‌ ‌định:‌ 
Lời giải 1:
Tổng mỗi loại:
Chọn vị trí ô D23 nhập công thức:
“=SUM(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép
cho vị trí ô E23, F23.
Trung bình:
Chọn

vị

trí

D24

nhập

công

thức:

“=AVERAGE(D3:D22)” nhấn Enter và sao
chép công thức E24, F24.
Cao nhất:
Chọn

vị

trí

D25

nhập

công

thức:

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của GV và HS
“=MAX(D3:D22)” nhấn Enter và sao chép
công thức cho ô E25, F25.
Thấp nhất:
Chọn

vị

trí

D26

nhập

công

thức:

“=MIN(D4:D22)” nhấn Enter và sao chép
công thức cho ô E26, F26.
Số lớp quyên góp:
Chọn

vị

trí

D27

nhập

công

thức:

“=COUNT(D3:D22)” nhấn Enter và sao
chép công thức cho ô E27, F27.

Sản phẩm dự kiến

Hoạt động của GV và HS

Luyện tập SGK Tin h

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: HS đọc SGK làm các bài tập.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Gv Cho HS nhắc lại KT:
Hs: Nhắc lại các vấn đề đã học
LUYỆN TẬP
Phát biểu nào sau đây là sai?

A.

Nhập hàm số vào ô tính được thực hiện tương tự như nhập công thức vào ô tính.

B.

Có thể sao chép hàm số bằng hai cách: sử dụng các lệnh Copy, Paste và sử dụng tính

năng tự động điền dữ liệu (Autofill).

C.

Các hàm SUM, AVERAGE, MAX, MIN, COUNT chỉ tính toán trên các ô tính dữ liệu

số, bỏ qua các ô tính có dữ liệu chữ, ô tính trống.

D.

Khi sao chép (hay di chuyển) hàm, vị trí tương đối giữa các ô có địa chỉ là tham số của

hàm và ô tính chứa hàm không thay đổi.

E.

Tương tự như hàm, các công thức có sử dụng địa chỉ ô tính chỉ tính toán trên các ô dữ

liệu số, bỏ qua các ô tính có dữ liệu chữ, ô tính trống.
Trả lời:
Đáp án: E
Đối với công thức sử dụng địa chỉ ô tính chỉ tính toán trên các ô dữ liệu số, khi các ô có dữ liệu
chữ thì sẽ không tính toán được và hiển thị lỗi:
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b. Nội dung: Thực hành với chương trình bảng tính.
c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Sử dụng một số hàm đã học để thực hiện tính toán trên bảng tính quản lí chi tiêu của gia đình em
hoặc bảng tính theo dõi kết quả học tập của em (đã thực hiện định dạng ở Bài 9).
Trả lời:

-

Ở bài 9, chúng ta có “Bảng theo dõi kết quả học kì I năm học 2021-2022”.

-

Các em điền điểm kiểm tra miệng, 15 phút, giữa kì, học kì các môn vào.

-

Điểm trung bình từng môn:


Đối với môn Toán: =(C5+D5+E5+F5)/7



Các môn còn lại: nháy chuột vào ô điểm trung bình môn Toán, khi thấy dấu cộng thì kéo
xuống đến dòng môn công nghệ.

- Điểm trung bình cả học kì: =AVERAGE(G5,G16)
 
Gửi ý kiến