Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo Án NLS Lịch Sử 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 21h:39' 11-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (1226 - 1400)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Mô tả được sự thành lập nhà Trần.

-

Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa,
tôn giáo thời Trần.

-

Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hóa của Đại Việt thời Trần.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
 Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
 Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
có sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:

 Biết sưu tầm khai thác tư liệu, kênh hình trong học tập lịch sử, rèn luyện
năng lực tìm hiểu lịch sử.
 Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, rèn
luyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
-

Năng lực số:
 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) để tìm thông tin, hình ảnh
theo từ khóa đơn giản.
1

 1.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với phần mềm soạn thảo
(Word) hoặc trình chiếu (PowerPoint).
 3.1.TC1a: Tạo được sản phẩm số đơn giản (bảng biểu, sơ đồ tư duy) để hệ
thống hóa kiến thức.
 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm số qua nền tảng học tập chung
(Padlet/Zalo).
3. Phẩm chất
-

Bồi dưỡng cho HS tinh thần đấu tranh bất khuất chống áp bức bóc lột và tinh
thần trong xây dựng đất nước.

-

Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc, biết ơn tổ tiên và ý thức kế thừa truyền
thống dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cho HS.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Sơ đồ bộ máy nhà nước thời Trần, Hình ảnh Tháp Phổ Minh, Đền
Trần, Link bài tập Quizizz.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT Lịch sử 7.

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho
phép) hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Đại Việt thời Trần (12261440)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban
đầu về bài học mới.
2

b. Nội dung: GV cho HS quan sát Hình 3, 4 SGK tr.64; HS quan sát hình ảnh và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về trình độ kĩ thuật, đời sống văn hóa tinh
thần của nhân dân Đại Việt qua Hình 3, 4.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 3, 4 SGK tr.64 và trả lời câu hỏi: Em có suy
nghĩ gì về trình độ kĩ thuật cũng như đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân Đại
Việt thời Trần.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi:
+ Hình 3: là một tác phẩm nghệ thuật đặc sắc, có những yếu tố mang tính truyền
thống nhưng cũng thể hiện đặc trưng của văn hóa thời Trần.
+ Hình 4: là sự kết tinh những giá trị vô cùng đặc biệt về văn hóa và lịch sử.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
3

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nhà Trần tiếp nói nhà Lý, đưa nền văn minh Đại Việt
phát triển lên một tâm cao mới. Lê Quý Đôn - nhà bác học ở thế kỉ XVIII đã đánh giá:
“Nhà Trần làm cho quang vinh cả sử sách, không thẹn với trời đất". Vậy vì sao Lê
Quý Đôn có những đánh giá cao về nhà Trần như vậy? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay. Bài 13: Đại Việt thời Trần (1226-1400).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự thành lập nhà Trần
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những nét chính về sự thành lập nhà
Trần.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, mục Em có biết, quan sát
Hình 1 SGK tr.62, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về sự thành lập
nhà Trần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Sự thành lập nhà Trần
vụ học tập

NLS
[3.1.TC1.a:

Biết

- Từ cuối thế kỉ XII, nhà Lý cách nhập liệu và

- GV nêu yêu cầu: HS sử dụng ứng ngày càng suy yếu, phải dựa sắp xếp thông tin
dụng Ghi chú (Notes) trên điện vào họ Trần để đánh dẹp các lịch sử theo trình
thoại hoặc phần mềm Word trên thế lực chống đối.

tự thời gian trên

máy tính. Tạo một Trục thời gian - Họ Trần đã từng bước thâu phần mềm soạn
(Timeline) về sự thành lập của nhà tóm quyền hành.
Trần.

thảo đơn giản.

- Tháng 1/1226, Lý Chiêu

- GV yêu cầu HS đọc thông tin Hoàng (vị vua cuối cùng của
4

mục 1, quan sát Hình 1 SGK tr.62, nhà Lý) buộc phải nhường ngôi
làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: cho chồng là Trần Cảnh.
Nhà Trần được thành lập như thế → Nhà Trần được thành lập.
nào?

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình
1 - Đền Trần (Nam Định cũ): Khu
di tích Đền Trần (Nam Định cũ,
Ninh Bình ngày nay) là ngôi đến
thờ 14 vị vua Trần cùng các quan
lại có công phù tá. Nơi đây còn nổi
tiếng với Lễ Khai ấn Đền Trần địp
đầu xuân và hội Đền Trần vào
tháng Tám Âm lịch hằng năm. Trải
qua chiều dài lịch sử, đến nay, Lễ
Khai ấn Đền Trần không chỉ mang
đậm giá trị truyền thống mà còn
mang ý nghĩa giáo dục lịch sử sâu
sắc, thể hiện đạo lí “uống nước
nhớ nguồn” của dân tộc ta.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục 1, mục Em
có biết, quan sát Hình 1 SGK tr.62,
5

làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
- Nhập liệu, sắp xếp thông tin.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những những nét chính về sự thành
lập nhà Trần.
- GV kiểm tra nhanh sản phẩm của
một số HS.
- GV chốt: Sự thay thế của nhà
Trần là tất yếu lịch sử.
- GV mời đại diện HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Tình hình chính trị
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Rút ra được nhận xét về chính quyền thời Trần.
- Rút ra được những nét chính về tình hình chính trị thời Trần.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, mục Em có biết, quan sát
Hình 2 SGK tr.62, thảo luận theo cặp đôi, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ
vào Phiếu học tập số 1.
6

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình chính
trị thời Trần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Tình hình chính trị

3.1.TC1a:

vụ học tập

dụng được các

- Tổ chức chính quyền gồm:

Sử

GV yêu cầu HS đọc thông tin mục + Trung ương: đứng đầu là vua rồi công cụ vẽ hình
2 SGK tr.62, thảo luận cặp đôi và đến quan lại.
trả lời câu hỏi:

+ Địa phương: chia thành 12 lộ, văn bản trong

+ Trình bày tổ chức chính quyền phủ.
thời Trần.

khối và nhập
phần mềm để

→ Tổ chức bộ máy chính quyền tạo sơ đồ tư duy

+ Em có nhận xét gì về tổ chức và hành chính các cấp thời Trần hệ thống hóa
chính quyền thời Trần? So sánh được tổ chức quy củ và hoàn thiện kiến thức.
với bộ máy chính quyền thời Lý, hơn so với thời Lý. Chế độ
em thấy có điểm gì giống và khác chuyên chế trung ương tập quyền
nhau?

thời Trần ngày càng được củng cố

- GV yêu cầu HS: Sử dụng phần hơn.
mềm PowerPoint (hoặc Word) vẽ
lại sơ đồ đó bằng công cụ Shapes
(Hình khối). Điền thêm chú thích
về chế độ "Thái thượng hoàng"
(vua cha cùng quản lý với vua con)
vào bên cạnh sơ đồ.
- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm tiếp tục đọc thông tin
mục 2, kết hợp đọc mục Em có
biết, quan sát Hình 2 SGK tr.62,
thảo luận theo nhóm và thực hiện

* Kết quả Phiếu học tập số 1:
Đính kèm bảng bên dưới hoạt
động.
→ Bằng nhiều biện pháp tích cực,
nhà Trần đã củng cố được chế độ
quân chủ trung ương tập quyển,
7

nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tình hình

Những nét

chính trị

chính

Tổ

tăng cường pháp luật. Nhờ vậy,
quốc gia Đại Việt thời Trần đã có
bước phát triển mới trên các mặt.

chức

chính quyền
Quân đội
Luật pháp
Đối nội
Đối ngoại

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình
2:
+ Thạp gốm hoa nâu được trưng
bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia,
tiêu biểu nhất cho kĩ thuật làm gốm
thời Lý - Trần. Lịch sử nước Đại
Việt thời Trần gắn liền với các
cuộc kháng chiến chống ngoại
xâmvới hào khí Đông A và lời thề
Sát Thát.
+ Đây là hình ảnh một phần của
chiếc bình gốm hoa nâu thời Trần.
8

Trên đó có hình ảnh của những
người chiến binh trong tay cầm
khiên, cầm mác,... đang hăng say
luyện tập; bên cạnh là chú voi
chiến, con vật được coi như
“người bạn” chiến đấu thân thiết
của các tướng lĩnh và binh sĩ thời
Trần. Hình ảnh phần nào khắc hoa
tinh thần thượng võ, ý chí quyết
tâm kháng chiến chống giặc ngoại
xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc
của nhân dân ta thời kì này.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục 2, mục Em
có biết, quan sát Hình 2 SGK tr.62,
thảo luận theo cặp đôi, thảo luận
theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ
vào Phiếu học tập số 1, trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính về tình hình chính
trị thời Trần.
- GV mời đại diện HS khác nhận
9

xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
Kết quả Phiếu học tập số 1
Lĩnh vực

Những nét chính
- Hệ thống chính quyền các cấp được tổ chức quy củ, hoàn thiện hơn so với
nhà Lý.

Tổ chức
chính quyền

- Cả nước chia thành 12 lộ, phủ; đơn vị hành chính ở địa phương phổ biến là
xã.
- Củng cố chế độ quân chủ trung ương tập quyền.
- Thi hành chính sách cai trị khoan hoà, gần gũi với dân chúng.
- Được củng cố.

Quân đội

- Bao gồm: quân triều đình, quân các lộ, phủ, quân vương hầu và dân binh
các làng xã.
- Thi hành chính sách “ngụ binh ư nông”.

Luật pháp
Đối nội

- Ban hành bộ Quốc triều hình luật.
- Các cơ quan pháp luật được tăng cường và hoàn thiện hơn.
Tăng cường quản lí các địa phương, nhất là các khu vực miền núi và biên
viễn.
- Thi hành chính sách ngoại giao hoà hiếu với các vương triểu phương Bắc.

Đối ngoại

Chăm-pa, Chân Lạp, Ai Lao,... đều đến tiến cống.
- Thiết lập quan hệ bang giao và buôn bán với Đại Việt.

Hoạt động 3: Tình hình kinh tế, xã hội
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

10

- Lấy được những dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú trọng và khuyến khích phát triển
nông nghiệp.
- Lập được bảng hệ thống (hoặc sơ đồ tư duy) theo cách riêng và mô tả được tình hình
thủ công nghiệp, thương nghiệp.
- Trình bày được các tầng lớp trong xã hội và đặc điểm của các tầng lớp đó.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3a, 3b, đọc mục Kết nối với
ngày nay, quan sát Hình 3, 4, 5 SGK tr.64, 65, thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm,
trả lời câu hỏi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình kinh
tế, xã hội thời Trần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Tình hình kinh tế, xã hội

1.1.TC1.a: Sử dụng

học tập

công cụ tìm kiếm

a) Tình hình kinh tế

- GV tổ chức cho HS khai thác thông * Nông nghiệp:

để thu thập hình

tin mục 1a SGK tr.64, thảo luận cặp - Thi hành nhiều chính sách ảnh tư liệu phù hợp
đôi và trả lời câu hỏi: Nêu những tích cực: khai hoang, đắp đê với chủ đề được
dẫn chứng chứng tỏ nhà Trần chú phòng lụt, xây dựng

nhiều giao

trọng và khuyến khích phát triển công trình thuỷ lợi, miễn giảm
nông nghiệp.

tô, thuế,…

- GV mở rộng thêm kiến thức cho - Cho phép các tôn thất lập điền
HS: Vì sao việc lập điền trang của trang.
các tôn thất cũng là một biện pháp * Thủ công nghiệp:
phục hồi và phát triển nông nghiệp - Xưởng thủ công nhà nước:
của nhà Trần?

chuyên đúc tiền, chế tạo vũ khí,

(Nhà Trần cho phép tôn thất vương đóng thuyền chiến,…
hầu, công chúa, phò mã,...chiêu tập - Trưng dụng thợ giỏi để xây
những người phiêu tán không có sản dựng các công trình lớn.
11

nghiệp làm nô tì để khai khẩn ruộng - Ở làng, xã: Hình thành nhiều
đất bỏ hoang, lập các điền trang, làng nghề, phường nghề.
góp phần mở rộng diện tích trồng - Sản phẩm thủ công: đa dạng,
trọt).

tinh xảo, được trao đổi, buôn

GV định hướng HS quan sát hình 3, bán ở địa phương và kinh
4 SGK tr.64 và trả lời câu hỏi:

thành.

+ Em có nhận xét gì về sản xuất thủ * Thương nghiệp:
công nghiệp thời Trần?

- Hoạt động buôn bán diễn ra

+ Sự phát triển của một số thương khắp nơi.
cảng thời Trần chứng tỏ điều gì?

- Kinh đô Thăng Long hình
thành nhiều phường nghề và
buôn bán.
- Các cửa khẩu và cửa biển:
buôn bán tấp nập, thu hút nhiều
thuyền buôn và thương nhân
các nước đến trao đổi.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3,
4, 5:
+ Hình 3: Đây là vật dụng để tế lễ
trong cung đình, được công nhận là
bảo vật quốc gia, trưng bày ở Bảo
tàng Quảng Ninh. Thống đồng thời
Trần là hiện vật gốc độc bản, sử
dụng các loại hoa văn trang trí điển
12

hình của văn hoá thời Trần, có sự kế
thừa nghệ thuật trống đồng Văn hoá
Đông Sơn. Đây là một tác phẩm
nghệ thuật đặc sắc, có những yếu tố
mang tính truyền thống nhưng cũng
thể hiện đặc trưng riêng của văn hoá
thời Trần.
+ Hình 4: Hộp vàng hoa sen thời
Trần được phát tại khu vực tỉnh
Quảng Ninh, hiện đang trưng bày ở
Bảo tàng Quảng Ninh. Qua so sánh
phong cách trang trí, đặc biệt là với
loại hình hoa văn cánh sen và hoa
văn hoa chanh thường gặp trên các
loại cổ vật thời Trần, chiếc hộp
được xác định có niên đại khoảng
thế kỉ XIII - XIV, là sự kết tinh của
những giá trị vô cùng đặc biệt về
văn hoá và lịch sử.
+ Hình 5: Vần Đồn là một thương
cảng được hình thành từ thời Lý,
đến thời Trần thì ngày càng sầm uất.
Ngày nay, Vân Đồn trở thành khu
kinh tế ven biển quan trọng, thúc
đẩy và gắn kết quan hệ thương mại
giữa Việt Nam với quốc tế.
- GV phát Phiếu học tập số 2 cho HS
và yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ:
13

Trình bày những nét chính về tình
hình thủ công nghiệp và thương
nghiệp thời Trần.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung

Những nét
chính

Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
- GV nêu nhiệm vụ: Tìm kiếm hình
ảnh minh họa cho thủ công nghiệp
và thương nghiệp thời Trần trên
Google để hiểu rõ hơn về sự phát
triển của kinh tế thời kì này.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin mục 3a, đọc mục
Kết nối với ngày nay, quan sát Hình
3, 4, 5 SGK tr.64, 65, thảo luận cặp
đôi, thảo luận theo nhóm, trả lời câu
hỏi và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu
học tập số 2.
- HS tìm kiếm, chọn lọc ảnh.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính về tình hình kinh tế
14

thời Trần.
- Đại diện nhóm trình chiếu và
thuyết minh ngắn gọn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ b) Tình hình xã hội

3.1.TC1a: HS sử

học tập

dụng công cụ vẽ cơ

Xã hội tiếp tục có sự phân hoá:

- GV dẫn dắt: Sự phát triển của - Tầng lớp quý tộc (vua, quan bản để hệ thống hóa
nông nghiệp, thủ công nghiệp và lại) có nhiều đặc quyền, nắm kiến thức xã hội.
thương nghiệp đã dẫn đến sự phân giữ các chức vụ chủ chốt của
hoá khá sâu sắc trong xã hội thời bộ máy chính quyền, là chủ các
Trần.

thái ấp, điền trang.

- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - Nhân dân lao động (chủ yếu
3b SGK tr.65, làm việc cá nhân để là nông dân) cày cấy ruộng đất
trả lời câu hỏi: Xã hội thời Trần bao công làng xã, nhưng do chế độ
gồm những tầng lớp nào? Nêu đặc tư hữu mở rộng nên ngày càng
điểm của mỗi tầng lớp.

có nhiều người phải lĩnh canh

- GV nêu yêu cầu mở rộng: Dựa vào ruộng đất của địa chủ.
nội dung SGK, hãy vẽ một Tháp xã - Số lượng thợ thủ công và
hội (hình tam giác) phân chia các thương nhân tăng nhanh.
tầng lớp dưới thời nhà Trần. Có thể - Tầng lớp nông nô, nô tì có số
vẽ trên Paint, Word hoặc ứng dụng lượng khá đông đảo, chuyên
ghi chú trên điện thoại.

cày cấy trong các điền trang

Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ hoặc phục dịch trong các gia
15

học tập

đình quý tộc.

- HS đọc thông tin mục 3b SGK
tr.64, 65, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày
những nét chính về tình hình xã hội
thời Trần.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới.
Kết quả Phiếu học tập số 2
Nội dung
Thủ công nghiệp

Những nét chính
Thủ công nghiệp có bước phát triển mới: Các xưởng thủ công của nhà
nước chuyên việc đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền chiến. Ngoài ra,
triều đình còn trưng dụng những người thợ giỏi để xây dựng các công
trình lớn. Tại các làng xã và kinh đô hình thành thêm nhiều làng nghề,
phường nghề. Sản phẩm thủ công làm ra rất đa dạng, được trao đổi,
buôn bán ở các chợ và kinh thành Thăng Long.

Thương nghiệp

Hoạt động buôn bán diễn ra ở khắp nơi. Kinh đô Thăng Long hình thành
nhiều phường nghề và buôn bán. Các cửa khẩu dọc biên giới và các cửa
biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Hội Thống (Nghệ An) trở thành
những nơi buôn bán tấp nập, thu hút nhiều thuyền buôn và thương nhân
16

các nước đến trao đổi hàng hoá.
Hoạt động 4: Tình hình văn hóa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nêu được những nét nổi bật của văn học thời Trần.
- Nêu được những thành tựu tiêu biểu về kiến trúc, điêu khắc thời Trần.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, quan sát
Hình 6, 7 SGK tr.65-67, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở những nét chính về tình hình văn
hóa (tư tưởng, tôn giáo; giáo dục; khoa học – kĩ thuật ; văn học – nghệ thuật) thời
Trần.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Tình hình văn hóa

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc a) Tư tưởng tôn giáo
thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, quan sát Hình 6, 7 - Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo đều
SGK tr.65-67, thảo luận theo nhóm và thực hiện được coi trọng.
nhiệm vụ:

- Nho giáo:

+ Nhóm 1: Tìm hiểu tình hình văn hóa thời Trần + Được nâng cao vị thế.
trên lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo.

+ Nhiều nhà nho được cử giữ các chức
vụ quan trọng trong triều.
- Phật giáo:
+ Được cả vua, quý tộc và nhân dân
tôn sùng.
+ Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ra đời
do vua Trần Nhân Tông sáng lập.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu tình hình văn hóa thời Trần b) Giáo dục
trên lĩnh vực giáo dục.
- Quốc Tử Giám được mở rộng, là
+ Nhóm 3: Tìm hiểu tình hình văn hóa thời Trần nơi dạy học cho các hoàng tử và con
17

trên lĩnh vực khoa học – kĩ thuật.

em các quý tộc, quan lại cấp cao.

+Nhóm 4: Tìm hiểu tình hình văn hóa thời Trần trên - Nhiều trường công và trường tư xuất
lĩnh vực văn học, nghệ thuật.

hiện ở nhiều nơi.
- Các kì thi Nho học được tổ chức
thường xuyên và quy củ hơn.
c) Khoa học, kĩ thuật
- Sử học: Đại Việt sử ký – bộ quốc sử
đầu tiên của nước ta, Việt sử lược,
Việt sử cương mục và Việt Nam thế
chí.

- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 6, 7 :

- Quân sự: Binh thư yếu lược và Vạn

+ Hình 6: Bảo tượng Phật hoàng Trần Nhân Tông Kiếp tông bí truyền thư của Trần
được đúc năm 2009 và khánh thành năm 2013 nhân Hưng Đạo.
kỉ niệm 705 năm ngày Phật hoàng Trần Nhân Tông -Y học: Tuệ Tĩnh là thầy thuốc nổi
nhập niết bàn. Tượng được đúc liền khối bằng đồng tiếng, nghiên cứu và viết sách về cây
nguyên chất và được đặt ngồi trên bệ làm bằng bê thuốc nam.
tông cốt thép, ốp đá điêu khắc cao 2,7 m, phần đài d) Văn học, nghệ thuật
sen và tượng cao 9,9 m. Tổng thể tượng cao 12,6 m, - Văn học: Văn học chữ Hán và văn
trọng lượng nặng 138 tấn. Bức tượng chứa đựng học chữ Nôm tiếp tục phát triển.
tâm huyết và lòng thành kính của người dân Việt - Kiến trúc và điêu khắc: kinh đô
Nam dành cho Đức Phật hoàng Trần Nhân Tông, vị Thăng Long (Hà Nội), thành Tây Đô
vua tài đức vẹn toàn, người có công sáng lập và trở (Thanh Hoá), các lăng mộ vua Trần ở
thành vị tổ thứ nhất của thiển phái Trúc Lâm Việt Đông Triều (Quảng Ninh), tháp Phổ
Nam.

Minh (Ninh Bình ngày nay).

+ Hình 7: Tháp Phổ Minh được vua Trần Anh Tông - Nghệ thuật diễn xướng phát triển
cho xây dựng, để bày tỏ lòng hiếu thảo của mình đối gồm nhiều loại hình: chèo, tuồng, hát
với Thượng hoàng Trần Nhân Tông. Tháp có độ cao xẩm, múa rối.
18

19,51 m, gồm 14 tầng, là một công trình xây dựng
tổng hoà giữa các chất liệu gạch và đá. Nếu như bệ
và tầng dưới xây hoàn toàn bằng đá xanh mịn thì 13
tầng trên được xây bằng gạch nung đỏ. Ở phần tầng
1 phía đáy tháp giống như một cỗ kiệu nâng toàn bộ
13 tầng tháp bên trên. Xung quanh cỗ kiệu nâng
tháp có thể thấy rất nhiều hoa văn mềm mại, uyển
chuyển xung quanh như sóng nước thuỷ ba, cỏ
sương bổ, cánh sen kép. Mỗi hoa văn biểu thị cho
một ý nghĩa khác nhau và đều là những tinh hoa của
văn hoá thời Trần. Tầng trên cùng của cây tháp có
một hình khối giống như búp sen chưa nở bằng đất
nung già. Trải qua hơn 8 thế kỉ, tháp vẫn giữ được
nét đẹp cổ kính, sự bề thế và vững chắc.
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS HS đọc thông tin mục 4a, 4b, 4c, 4d, quan sát
Hình 6, 7 SGK tr.65-67, thảo luận theo nhóm và
thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày những nét chính về
tình hình văn hóa (tư tưởng, tôn giáo; giáo dục; khoa
học – kĩ thuật ; văn học – nghệ thuật) thời Trần.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
19

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK tr.67; HS vận
dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày sự thành lập triều Trần thay cho triều Lý vào đầu
thế kỉ XIII có phù hợp với yêu cầu lịch sử không.
d. Tổ chức hoạt động:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz/Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR/ đường Links cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học
trong thời gian 10 phút:
Câu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?
A. Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Cảnh.
B. Trần Thủ Độ lật đổ nhà Lý, lập nên nhà Trần.
C. Nhà Lý sụp đổ sau cuộc chiến tranh với quân Mông Cổ.
D. Lý Chiêu Hoàng qua đời, không có người
 
Gửi ý kiến