Gốc > Trung học phổ thông > Kết nối Tri thức với Cuộc sống > Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp > HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp 11 >
Giáo án NLS+AL HĐTN 11

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình
Ngày gửi: 23h:34' 01-09-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình
Ngày gửi: 23h:34' 01-09-2026
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 11
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, mỗi phía ít
nhất ba cách kèm kết quả cụ thể đã đạt được.
– Nêu được cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường cũng như
qua mạng xã hội; chỉ ra được mối quan hệ nào bản thân đã làm chủ và mối quan hệ nào
chưa.
– Xử lí được các tình huống về quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng xã hội theo hướng
giữ được chính kiến, từ chối được lời rủ rê không lành mạnh và không làm tổn thương
người khác.
– Thiết kế được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn
bè như cẩm nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp.
– Hợp tác được với bạn để lập và thực hiện một kế hoạch hoạt động xây dựng, phát triển
nhà trường có đủ thành viên, mục tiêu, thời gian, nội dung, phương tiện và phân công
nhiệm vụ.
– Lập được kế hoạch và đánh giá được hiệu quả của một hoạt động phát huy truyền thống
nhà trường bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và hồi cứu tư liệu; viết và trình bày được báo cáo
kết quả.
– Thực hiện được các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi điều chỉnh
cách ứng xử cho hợp từng mối quan hệ ở trường và trên mạng; năng lực thiết kế và tổ chức
hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng nhà trường, phân công nhiệm vụ, khảo sát và viết báo
cáo đánh giá.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại các mối quan hệ của mình và tự quyết định
giữ hay dừng một mối quan hệ; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, phỏng vấn và thuyết
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
phục bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí ba tình huống bạn bè và khi xử lí số liệu
khảo sát thu về.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.5.NC1a – 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng — Nhận thức được các chuẩn mực hành
vi và kiến thức khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. Điều
chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng về
văn hóa và thế hệ trong môi trường số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS lập bộ quy tắc
ứng xử của lớp trên mạng xã hội, rà soát 3 tình huống bình luận về thầy cô, bạn bè
trên phiếu và viết lại lời lẽ cho đúng chuẩn mực, giải thích lí do từng chỗ sửa.
11.A1 – A1. Tính chủ động của con người — Quy trình sử dụng AI an toàn / AI để
nâng cao năng lực. Cụ thể trong chủ đề này: HS xây dựng quy trình 4 bước dùng
trợ lí AI miễn phí để gợi ý hoạt động phát huy truyền thống trường, đối chiếu từng
gợi ý với nội quy nhà trường rồi mới đưa vào kế hoạch tổ.
Minh chứng: bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại
kèm lí do sửa; bảng quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo có cột kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi
ý; kế hoạch hoạt động và báo cáo đánh giá hiệu quả của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: kính trọng thầy cô; quan tâm, giúp đỡ bạn và không hùa theo đám đông để làm tổn
thương người khác.
Trách nhiệm: nhận nhiệm vụ đã phân công và làm đến nơi đến chốn; giữ gìn cảnh quan, tài
sản chung của nhà trường.
Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát được khi khảo sát, không sửa số liệu cho đẹp báo
cáo.
Chăm chỉ: theo đuổi kế hoạch của nhóm đến khi có kết quả và có báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 5–12 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ; bản in ba tình huống ở trang 8; bản in khung kế hoạch hoạt
động trang 9 và khung kế hoạch đánh giá trang 10–11; bản in ba lời bình luận trên mạng
dùng cho phần rà soát quy tắc ứng xử; bản in nội quy nhà trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1;
phiếu hỏi và bảng câu hỏi phỏng vấn đã nhân bản đủ cho các nhóm.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu, ảnh về hoạt động phát huy truyền
thống mà lớp hoặc trường đã tổ chức.
Phương án dự phòng: trường chỉ có một máy tính của giáo viên nên mọi thao tác trên máy
đều do giáo viên làm, học sinh quan sát qua tivi và ghi kết quả vào phiếu giấy. Khi mất điện
hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in ba gợi ý của trợ lí ảo và bản in ba lời bình luận đã
chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn vẹn trên giấy. Số liệu khảo sát được cộng
bằng tay và vẽ biểu đồ cột bằng bút màu trên giấy A3.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp, không nhập họ tên
thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay ảnh riêng lên bất kì trang nào và không đăng bài, bình
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
luận lên mạng trong giờ học. Ba lời bình luận dùng để rà soát là lời giả định, không lấy từ
trang cá nhân của ai và không nêu tên bạn trong lớp. Khi lao động làm sạch cảnh quan phải
đeo khẩu trang, găng tay, không trèo cao, không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được
hướng dẫn. Khi phỏng vấn thầy cô hoặc cha mẹ học sinh phải xin phép trước và hỏi đúng
nội dung đã duyệt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: quan hệ với thầy cô và bạn bè → làm chủ quan hệ ngoài đời và trên mạng → xử
lí tình huống khó → làm ra một sản phẩm cho tình thầy trò, tình bạn → hợp tác xây dựng
nhà trường → đánh giá hiệu quả bằng số liệu thật.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
1
Em đã làm gì để quan hệ với thầy cô, bạn Bảng hai cột cách phát triển quan
bè trở nên tốt đẹp hơn?
hệ với thầy cô và với bạn bè
45 phút
2
Quan hệ nào em đã làm chủ được, quan
hệ nào còn chưa?
Phiếu tự soi ba mối quan hệ kèm
sáu cách làm chủ
45 phút
3
Lời lẽ thế nào là đúng mực khi nói với
nhau trên mạng?
Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của
lớp và ba lời bình luận đã viết lại
45 phút
4
Gặp tình huống bạn ép, bạn rủ đi gây sự
thì em xử lí ra sao?
Ba cách xử lí tình huống kèm lời
thoại đóng vai
45 phút
5
Làm sản phẩm gì để lan toả tình thầy trò,
tình bạn trong lớp?
Cẩm nang hoặc áp phích của nhóm
về tình thầy trò, tình bạn
45 phút
6
Nhóm em chọn làm việc gì để góp phần
xây dựng nhà trường?
Kế hoạch hoạt động của nhóm đủ
bảy mục theo mẫu trang 9
45 phút
7
Nhờ trợ lí ảo gợi ý thì phải kiểm lại
những gì trước khi dùng?
Bảng quy trình bốn bước kèm kết
luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý
45 phút
8
Muốn biết một hoạt động có hiệu quả thì
hỏi ai và hỏi điều gì?
Kế hoạch đánh giá và bộ công cụ
khảo sát của nhóm
45 phút
9
Số liệu thu về nói lên điều gì và lần sau
nên làm khác thế nào?
Báo cáo đánh giá hiệu quả và phiếu
tự đánh giá chủ đề
45 phút
TIẾT 1. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người thầy và người bạn em nhớ nhất (8')
a) Mục tiêu: Khơi lại kỉ niệm về thầy cô và bạn bè để làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu cách
giữ gìn, phát triển những mối quan hệ ấy.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu bức tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 5 rồi nêu ba
câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1. Học sinh viết nhanh câu trả lời của mình.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn ở mục A Phụ lục 1 của mỗi học sinh; danh sách những
điều lớp muốn biết thêm được ghi lên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề trang 5, phát Phụ
lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn, không
cần tên bạn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh nhớ lại và tự viết. Giáo viên đi một vòng, nhắc em
nào mới chỉ kể sự việc mà chưa nói được vì sao mối quan hệ ấy đáng nhớ.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng
thành hai cột: điều làm quan hệ tốt lên và điều làm quan hệ xấu đi.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nhiên mà có, nó được
tạo ra bằng những việc rất nhỏ lặp lại hằng ngày. Chủ đề này sẽ gọi tên những việc ấy và
tập làm cho quen.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ phát
triển quan hệ với thầy cô, bạn bè đến làm chủ quan hệ trên mạng, hợp tác xây dựng nhà
trường và đánh giá hiệu quả hoạt động phát huy truyền thống.
b) Nội dung: Mười nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 8, bám bảy hoạt động của
sách giáo khoa từ trang 7 đến trang 12.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Bảng gợi ý cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè — SGK trang 7
Nhiệm vụ 2.1. Chia sẻ và thảo luận cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp (37')
a) Mục tiêu: Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, kèm
kết quả cụ thể mà cách làm đó đã mang lại.
b) Nội dung: Mỗi học sinh kể một cách mình đã làm và kết quả thu được. Sau đó các nhóm
dùng bảng hai cột ở sách giáo khoa trang 7 làm khung, chép lại các gợi ý đã có rồi bổ sung
thêm ít nhất hai cách mới cho mỗi cột từ trải nghiệm thật của nhóm.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột trên giấy A3 của nhóm, mỗi cột có ít nhất năm cách kèm một
kết quả cụ thể; hai cách được khoanh tròn là hai việc nhóm sẽ làm ngay trong tháng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát giấy A3 và bút
màu, chiếu bảng hai cột ở trang 7 và nêu rõ mỗi cách ghi ra phải kèm một kết quả đã thấy
được.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2. Thực hiện nhiệm vụ (17'): Học sinh kể trong nhóm cách mình đã làm, thư kí gom vào
đúng cột rồi nhóm nghĩ thêm cách mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào ghi
cách chung chung: em đã làm việc đó lúc nào và sau đó thầy cô hay bạn phản hồi ra sao.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng ba phút.
Ba nhóm còn lại bổ sung cách mà nhóm bạn chưa có và nêu kết quả kèm theo.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Cách phát triển quan hệ với thầy cô nghiêng về sự
kính trọng và hoàn thành nhiệm vụ được giao, còn với bạn bè nghiêng về sự cởi mở và
cùng làm việc chung. Điểm chung của cả hai là chủ động trước, không chờ người khác
mở lời.
TIẾT 2. LÀM CHỦ VÀ KIỂM SOÁT CÁC MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã có bảng hai cột cách phát triển quan hệ tốt đẹp. Tiết
này đi vào phần khó hơn: có những mối quan hệ khiến em thấy mệt, thấy bị cuốn theo, và
em cần tự mình cầm lái.
Nhiệm vụ 2.2. Soi lại các mối quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được mối quan hệ bạn bè nào bản thân đã làm chủ, kiểm soát được và
mối quan hệ nào chưa; nói được cách mình đã dùng để làm chủ mối quan hệ đó.
b) Nội dung: Theo ba gợi ý chia sẻ ở sách giáo khoa trang 7, mỗi học sinh tự viết vào phiếu
ba mối quan hệ: một mối quan hệ đã làm chủ tốt, một mối quan hệ ở trường còn chưa làm
chủ và một mối quan hệ trên mạng còn chưa làm chủ, không nêu tên bạn.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi ba mối quan hệ của mỗi học sinh, mỗi dòng ghi bối cảnh, cách
đã làm hoặc điều còn lúng túng, không có tên riêng của bạn nào trong lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên nêu quy ước của tiết học: chỉ viết về cảm nhận
của mình, thay tên bạn bằng chữ cái, và phiếu này chỉ dùng để tự sửa chứ không thu
chấm điểm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Học sinh viết phiếu cá nhân. Giáo viên đi một vòng, gợi ý
em nào bí bằng câu hỏi: có lần nào em đồng ý một việc chỉ vì ngại từ chối không.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn học sinh xung phong chia sẻ một dòng trong phiếu. Lớp
nghe, không bình luận về người, chỉ nêu tình huống tương tự mình cũng gặp.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Làm chủ một mối quan hệ nghĩa là em quyết định
mình tham gia đến đâu, chứ không phải cắt đứt quan hệ. Gọi tên được chỗ mình còn bị
cuốn theo là bước đầu tiên.
Sáu thẻ gợi ý cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè — SGK trang 7
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
Nhiệm vụ 2.3. Thảo luận sáu cách làm chủ và kiểm soát mối quan hệ (22')
a) Mục tiêu: Nêu được các cách làm chủ, kiểm soát mối quan hệ với bạn bè ở trường và
qua mạng xã hội; ghép được mỗi cách với tình huống nó xử lí được.
b) Nội dung: Từ năm thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 7 và một thẻ để trống, các nhóm
chép lại năm cách đã có, điền thêm ít nhất một cách mới vào thẻ trống rồi ghép mỗi cách với
một tình huống có thật mà nhóm từng gặp.
c) Sản phẩm: Bảng ghép của nhóm gồm sáu cách làm chủ, mỗi cách đặt cạnh một tình
huống cụ thể mà cách đó xử lí được.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu sáu thẻ gợi ý ở trang 7, phát mỗi nhóm
sáu thẻ giấy màu và nêu nhiệm vụ ghép cách làm chủ với tình huống.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm chép năm cách có sẵn, nghĩ thêm cách cho thẻ
trống rồi ghi tình huống tương ứng. Giáo viên nhắc tình huống phải là chuyện có thể xảy
ra ở lớp mình, không lấy chuyện trên phim.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm dán bảng ghép lên bảng lớp và trình bày. Lớp chỉ ra
cách nào khó làm nhất và vì sao khó.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Trong sáu cách thì kiên định từ chối và chủ động
kết thúc mối quan hệ khi cần là hai cách khó nhất, vì phải chịu được cảm giác mất lòng
bạn trong chốc lát. Nhưng đó chính là chỗ phân biệt người làm chủ quan hệ với người bị
cuốn theo.
TIẾT 3. QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA LỚP
Kết nối hai tiết (3'): Sáu cách làm chủ ở tiết trước dùng được cả ngoài đời lẫn trên mạng.
Nhưng trên mạng, lời nói để lại dấu vết và lan đi rất nhanh, nên lớp cần một bộ quy tắc
riêng cho mình.
Nhiệm vụ 2.4. Soạn bộ quy tắc ứng xử trên mạng và viết lại ba lời bình luận (42')
a) Mục tiêu: Nêu được các quy tắc ứng xử cần giữ khi giao tiếp với thầy cô, bạn bè trên
mạng xã hội; nhận ra chỗ chưa đúng mực trong một lời bình luận và viết lại cho phù hợp, có
nêu lí do sửa.
b) Nội dung: Giáo viên phát bản in ba lời bình luận giả định: một lời chê bai ngoại hình của
bạn, một lời nhận xét gay gắt về thầy cô viết trên nhóm lớp, một lời chia sẻ lại tin chưa kiểm
chứng về một bạn cùng trường. Các nhóm chỉ ra chỗ sai, viết lại từng lời rồi rút ra quy tắc
chung cho lớp, ghi vào mục C Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp gồm ít nhất sáu điều viết ở thể khẳng
định; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại, mỗi lời kèm một câu nêu lí do sửa.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên phát bản in ba lời bình luận cho từng nhóm,
nói rõ đây là lời giả định, không của bạn nào trong lớp; nêu ba việc phải làm là chỉ chỗ
sai, viết lại và nêu lí do.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm gạch chân chỗ sai, viết lại từng lời vào phiếu rồi
rút thành quy tắc. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào chỉ sửa cho nhẹ lời mà chưa
bỏ được nội dung xúc phạm, và nhắc quy tắc phải viết là nên làm gì chứ không chỉ liệt kê
điều cấm.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Các nhóm trình bày lời đã viết lại và đọc quy tắc của nhóm.
Giáo viên gom các quy tắc trùng nhau lên bảng, cả lớp bỏ phiếu chọn sáu điều thành bộ
quy tắc chung, viết vào giấy A3 dán ở góc lớp.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Ba lỗi hay gặp nhất khi nói chuyện trên mạng là
chê bai ngoại hình, nhận xét người vắng mặt bằng lời gay gắt và chia sẻ lại tin chưa kiểm
chứng. Lời trên mạng khác lời nói miệng ở chỗ nó còn lại và lan đi, nên trước khi gửi hãy
đọc lại một lần và tự hỏi mình có dám nói câu đó trước mặt người ta không.
TIẾT 4. XỬ LÍ BA TÌNH HUỐNG VỀ QUAN HỆ BẠN BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Lớp đã có bộ quy tắc và đã biết sáu cách làm chủ quan hệ. Tiết này
đem cả hai ra thử trong ba tình huống khó mà sách giáo khoa đặt ra.
Ba tình huống rèn kĩ năng làm chủ và kiểm soát mối quan hệ với bạn bè — SGK trang 8
Nhiệm vụ 2.5. Thảo luận và lựa chọn cách xử lí ba tình huống (42')
a) Mục tiêu: Lựa chọn và thực hiện được cách xử lí phù hợp cho ba tình huống về quan hệ
bạn bè ở trường và qua mạng xã hội, giữ được chính kiến mà không làm tổn thương người
khác.
b) Nội dung: Ba tình huống ở sách giáo khoa trang 8: Tùng bị Hoàng ép vào quán chơi
game rồi doạ không cho đi nhờ xe; Hùng được Lan rủ đi cùng để dằn mặt Dung; My quen
Tuấn qua mạng và bị Tuấn buông lời tán tỉnh, rủ đi chơi khuya. Mỗi nhóm nhận một tình
huống, chọn cách xử lí rồi viết thành lời thoại để đóng vai.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
c) Sản phẩm: Ba phương án xử lí, mỗi phương án gồm cách xử lí đã chọn, lời thoại khoảng
sáu lượt và một câu nêu rõ dùng cách làm chủ nào trong sáu cách đã học.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên đọc ba tình huống, bốc thăm chia tình huống
cho sáu nhóm để mỗi tình huống có hai nhóm cùng làm; nêu yêu cầu phải chỉ ra dùng
cách làm chủ nào.
2. Thực hiện nhiệm vụ (16'): Các nhóm bàn cách xử lí và viết lời thoại. Giáo viên gợi ý
bằng câu hỏi riêng cho từng tình huống: Tùng có cách nào đi học mà không phụ thuộc xe
của Hoàng không; Hùng đi cùng thì chuyện sẽ đi tới đâu; My nên nói với ai trước khi trả
lời Tuấn.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Sáu nhóm lần lượt đóng vai, hai nhóm cùng tình huống diễn
liền nhau để lớp so sánh. Sau mỗi cặp, lớp nêu phương án nào giữ được tình bạn mà vẫn
giữ được nguyên tắc.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Cả ba tình huống đều có một điểm chung là bạn
dùng tình cảm hoặc sự giúp đỡ để ép mình làm điều mình không muốn. Cách xử lí đúng
là từ chối việc chứ không từ chối người, nói rõ lí do và tìm cách khác để tự lo phần của
mình. Riêng tình huống trên mạng, việc bắt buộc là nói với người lớn tin cậy và dừng
cuộc trò chuyện lại.
TIẾT 5. THIẾT KẾ SẢN PHẨM VỀ TÌNH THẦY TRÒ, TÌNH BẠN
Kết nối hai tiết (3'): Bốn tiết qua lớp đã bàn khá nhiều về cách cư xử. Tiết này biến những
điều đã bàn thành một sản phẩm cầm được trên tay để bạn khác cũng dùng được.
Nhiệm vụ 2.6. Làm cẩm nang hoặc áp phích về tình thầy trò, tình bạn (42')
a) Mục tiêu: Thiết kế và trình bày được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt
đẹp với thầy cô, bạn bè.
b) Nội dung: Theo gợi ý ở sách giáo khoa trang 8, mỗi nhóm chọn một hình thức là cẩm
nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp; nội dung gồm ba phần: lời khuyên về cách phát triển
quan hệ tốt đẹp, cách ứng xử trong một số trường hợp phổ biến và một số câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn về tình thầy trò, tình bạn. Nhóm lấy chất liệu từ bảng hai cột ở tiết 1 và bộ
quy tắc ở tiết 3.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của nhóm trên giấy A3 hoặc tập giấy A4 gấp, đủ ba phần nội dung,
có ít nhất năm lời khuyên, hai tình huống ứng xử mẫu và hai câu ca dao, tục ngữ hoặc danh
ngôn.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên nêu ba hình thức sản phẩm và ba phần nội
dung bắt buộc, phát giấy A3, giấy A4 và bút màu; nhắc sản phẩm phải đọc được từ xa
nếu là áp phích.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm phân công người viết nội dung, người trình bày
hình thức và cùng làm. Giáo viên đi từng nhóm, nhắc nhóm nào chép lại y nguyên gợi ý
trong sách mà chưa thêm chất liệu của lớp mình.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (11'): Các nhóm treo sản phẩm quanh lớp và giới thiệu, mỗi nhóm
khoảng hai phút. Lớp đi xem một vòng và dán giấy nhớ góp ý vào từng sản phẩm.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Một sản phẩm chỉ hữu ích khi người đọc biết
mình phải làm gì sau khi đọc. Lời khuyên hay nhất là lời chỉ được một việc cụ thể chứ
không phải lời hô hào chung chung. Các sản phẩm sẽ được treo ở lớp cho đến hết chủ đề.
TIẾT 6. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
TRƯỜNG
Kết nối hai tiết (3'): Sản phẩm ở tiết trước đã lan toả trong phạm vi lớp. Từ tiết này lớp
bước ra phạm vi rộng hơn là cả nhà trường, và việc đầu tiên là có một bản kế hoạch chạy
được.
Kế hoạch mẫu hoạt động làm xanh – sạch – đẹp cảnh quan nhà trường — SGK trang 9
Nhiệm vụ 2.7. Chọn hoạt động và xây dựng kế hoạch của nhóm (42')
a) Mục tiêu: Hợp tác với bạn để đề xuất, lựa chọn một hoạt động xây dựng và phát triển
nhà trường và lập được kế hoạch đủ các mục theo mẫu của sách giáo khoa.
b) Nội dung: Mỗi nhóm đề xuất ít nhất ba ý tưởng rồi bỏ phiếu chọn một, ví dụ làm xanh –
sạch – đẹp cảnh quan, công trình của Đoàn Thanh niên hoặc góc đọc sách của lớp. Sau đó
nhóm dùng khung kế hoạch mẫu ở sách giáo khoa trang 9 làm mẫu và điền vào bảng ở mục
D Phụ lục 1, gồm thành viên, mục tiêu, thời gian thực hiện, nội dung, phương tiện cần thiết
và phân công nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bản kế hoạch hoạt động của nhóm đủ sáu mục theo mẫu trang 9, trong đó
phần phân công ghi rõ tên người phụ trách cho từng đầu việc, kể cả việc chụp ảnh ghi lại kết
quả, viết báo cáo và trình bày báo cáo.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên chiếu khung kế hoạch mẫu ở trang 9, chỉ ra sáu
mục và nhấn mạnh hai mục hay bị bỏ sót là phương tiện cần thiết và phân công nhiệm vụ
tới từng người.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đề xuất ý tưởng, bỏ phiếu chọn một rồi điền
bảng kế hoạch. Giáo viên đi từng nhóm, kiểm ba điều: hoạt động có làm được trong điều
kiện của trường không, mỗi đầu việc đã có tên người chưa và phương tiện có thứ nào cần
xin phép nhà trường không.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Ba nhóm trình bày kế hoạch. Các nhóm còn lại đóng vai ban
duyệt, hỏi ba câu: việc này làm vào lúc nào, ai cầm phương tiện gì và nếu hôm đó mưa
thì làm sao.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Một kế hoạch chạy được khi mỗi đầu việc có tên
người và có mốc thời gian, và khi có sẵn phương án cho tình huống bất lợi. Kế hoạch của
các nhóm sẽ được thực hiện trong giờ sinh hoạt lớp và một buổi cuối tuần, có báo cáo lại
ở tiết 9.
TIẾT 7. QUY TRÌNH DÙNG TRỢ LÍ ẢO ĐỂ LẤY GỢI Ý HOẠT ĐỘNG
Kết nối hai tiết (3'): Kế hoạch của nhóm đã có nhưng phần nội dung còn mỏng. Tiết này
thử nhờ máy gợi ý thêm, và quan trọng hơn là thống nhất cách kiểm lại gợi ý trước khi
dùng.
Nhiệm vụ 2.8. Xây dựng quy trình bốn bước và sàng lọc gợi ý của trợ lí ảo (42')
a) Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo để lấy gợi ý
hoạt động phát huy truyền thống nhà tr
SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 11
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)
CHỦ ĐỀ 1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, mỗi phía ít
nhất ba cách kèm kết quả cụ thể đã đạt được.
– Nêu được cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường cũng như
qua mạng xã hội; chỉ ra được mối quan hệ nào bản thân đã làm chủ và mối quan hệ nào
chưa.
– Xử lí được các tình huống về quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng xã hội theo hướng
giữ được chính kiến, từ chối được lời rủ rê không lành mạnh và không làm tổn thương
người khác.
– Thiết kế được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn
bè như cẩm nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp.
– Hợp tác được với bạn để lập và thực hiện một kế hoạch hoạt động xây dựng, phát triển
nhà trường có đủ thành viên, mục tiêu, thời gian, nội dung, phương tiện và phân công
nhiệm vụ.
– Lập được kế hoạch và đánh giá được hiệu quả của một hoạt động phát huy truyền thống
nhà trường bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và hồi cứu tư liệu; viết và trình bày được báo cáo
kết quả.
– Thực hiện được các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi điều chỉnh
cách ứng xử cho hợp từng mối quan hệ ở trường và trên mạng; năng lực thiết kế và tổ chức
hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng nhà trường, phân công nhiệm vụ, khảo sát và viết báo
cáo đánh giá.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại các mối quan hệ của mình và tự quyết định
giữ hay dừng một mối quan hệ; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, phỏng vấn và thuyết
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
phục bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí ba tình huống bạn bè và khi xử lí số liệu
khảo sát thu về.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.5.NC1a – 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng — Nhận thức được các chuẩn mực hành
vi và kiến thức khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. Điều
chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng về
văn hóa và thế hệ trong môi trường số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS lập bộ quy tắc
ứng xử của lớp trên mạng xã hội, rà soát 3 tình huống bình luận về thầy cô, bạn bè
trên phiếu và viết lại lời lẽ cho đúng chuẩn mực, giải thích lí do từng chỗ sửa.
11.A1 – A1. Tính chủ động của con người — Quy trình sử dụng AI an toàn / AI để
nâng cao năng lực. Cụ thể trong chủ đề này: HS xây dựng quy trình 4 bước dùng
trợ lí AI miễn phí để gợi ý hoạt động phát huy truyền thống trường, đối chiếu từng
gợi ý với nội quy nhà trường rồi mới đưa vào kế hoạch tổ.
Minh chứng: bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại
kèm lí do sửa; bảng quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo có cột kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi
ý; kế hoạch hoạt động và báo cáo đánh giá hiệu quả của nhóm.
3. Phẩm chất
Nhân ái: kính trọng thầy cô; quan tâm, giúp đỡ bạn và không hùa theo đám đông để làm tổn
thương người khác.
Trách nhiệm: nhận nhiệm vụ đã phân công và làm đến nơi đến chốn; giữ gìn cảnh quan, tài
sản chung của nhà trường.
Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát được khi khảo sát, không sửa số liệu cho đẹp báo
cáo.
Chăm chỉ: theo đuổi kế hoạch của nhóm đến khi có kết quả và có báo cáo.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 5–12 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy
A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ; bản in ba tình huống ở trang 8; bản in khung kế hoạch hoạt
động trang 9 và khung kế hoạch đánh giá trang 10–11; bản in ba lời bình luận trên mạng
dùng cho phần rà soát quy tắc ứng xử; bản in nội quy nhà trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1;
phiếu hỏi và bảng câu hỏi phỏng vấn đã nhân bản đủ cho các nhóm.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu, ảnh về hoạt động phát huy truyền
thống mà lớp hoặc trường đã tổ chức.
Phương án dự phòng: trường chỉ có một máy tính của giáo viên nên mọi thao tác trên máy
đều do giáo viên làm, học sinh quan sát qua tivi và ghi kết quả vào phiếu giấy. Khi mất điện
hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in ba gợi ý của trợ lí ảo và bản in ba lời bình luận đã
chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn vẹn trên giấy. Số liệu khảo sát được cộng
bằng tay và vẽ biểu đồ cột bằng bút màu trên giấy A3.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp, không nhập họ tên
thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay ảnh riêng lên bất kì trang nào và không đăng bài, bình
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
luận lên mạng trong giờ học. Ba lời bình luận dùng để rà soát là lời giả định, không lấy từ
trang cá nhân của ai và không nêu tên bạn trong lớp. Khi lao động làm sạch cảnh quan phải
đeo khẩu trang, găng tay, không trèo cao, không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được
hướng dẫn. Khi phỏng vấn thầy cô hoặc cha mẹ học sinh phải xin phép trước và hỏi đúng
nội dung đã duyệt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: quan hệ với thầy cô và bạn bè → làm chủ quan hệ ngoài đời và trên mạng → xử
lí tình huống khó → làm ra một sản phẩm cho tình thầy trò, tình bạn → hợp tác xây dựng
nhà trường → đánh giá hiệu quả bằng số liệu thật.
Tiết
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
Sản phẩm nối tiếp
Thời
gian
1
Em đã làm gì để quan hệ với thầy cô, bạn Bảng hai cột cách phát triển quan
bè trở nên tốt đẹp hơn?
hệ với thầy cô và với bạn bè
45 phút
2
Quan hệ nào em đã làm chủ được, quan
hệ nào còn chưa?
Phiếu tự soi ba mối quan hệ kèm
sáu cách làm chủ
45 phút
3
Lời lẽ thế nào là đúng mực khi nói với
nhau trên mạng?
Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của
lớp và ba lời bình luận đã viết lại
45 phút
4
Gặp tình huống bạn ép, bạn rủ đi gây sự
thì em xử lí ra sao?
Ba cách xử lí tình huống kèm lời
thoại đóng vai
45 phút
5
Làm sản phẩm gì để lan toả tình thầy trò,
tình bạn trong lớp?
Cẩm nang hoặc áp phích của nhóm
về tình thầy trò, tình bạn
45 phút
6
Nhóm em chọn làm việc gì để góp phần
xây dựng nhà trường?
Kế hoạch hoạt động của nhóm đủ
bảy mục theo mẫu trang 9
45 phút
7
Nhờ trợ lí ảo gợi ý thì phải kiểm lại
những gì trước khi dùng?
Bảng quy trình bốn bước kèm kết
luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý
45 phút
8
Muốn biết một hoạt động có hiệu quả thì
hỏi ai và hỏi điều gì?
Kế hoạch đánh giá và bộ công cụ
khảo sát của nhóm
45 phút
9
Số liệu thu về nói lên điều gì và lần sau
nên làm khác thế nào?
Báo cáo đánh giá hiệu quả và phiếu
tự đánh giá chủ đề
45 phút
TIẾT 1. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ
Hoạt động 1. Mở đầu – Người thầy và người bạn em nhớ nhất (8')
a) Mục tiêu: Khơi lại kỉ niệm về thầy cô và bạn bè để làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu cách
giữ gìn, phát triển những mối quan hệ ấy.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu bức tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 5 rồi nêu ba
câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1. Học sinh viết nhanh câu trả lời của mình.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn ở mục A Phụ lục 1 của mỗi học sinh; danh sách những
điều lớp muốn biết thêm được ghi lên bảng.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề trang 5, phát Phụ
lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn, không
cần tên bạn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh nhớ lại và tự viết. Giáo viên đi một vòng, nhắc em
nào mới chỉ kể sự việc mà chưa nói được vì sao mối quan hệ ấy đáng nhớ.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng
thành hai cột: điều làm quan hệ tốt lên và điều làm quan hệ xấu đi.
4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nhiên mà có, nó được
tạo ra bằng những việc rất nhỏ lặp lại hằng ngày. Chủ đề này sẽ gọi tên những việc ấy và
tập làm cho quen.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ phát
triển quan hệ với thầy cô, bạn bè đến làm chủ quan hệ trên mạng, hợp tác xây dựng nhà
trường và đánh giá hiệu quả hoạt động phát huy truyền thống.
b) Nội dung: Mười nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 8, bám bảy hoạt động của
sách giáo khoa từ trang 7 đến trang 12.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Bảng gợi ý cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè — SGK trang 7
Nhiệm vụ 2.1. Chia sẻ và thảo luận cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp (37')
a) Mục tiêu: Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, kèm
kết quả cụ thể mà cách làm đó đã mang lại.
b) Nội dung: Mỗi học sinh kể một cách mình đã làm và kết quả thu được. Sau đó các nhóm
dùng bảng hai cột ở sách giáo khoa trang 7 làm khung, chép lại các gợi ý đã có rồi bổ sung
thêm ít nhất hai cách mới cho mỗi cột từ trải nghiệm thật của nhóm.
c) Sản phẩm: Bảng hai cột trên giấy A3 của nhóm, mỗi cột có ít nhất năm cách kèm một
kết quả cụ thể; hai cách được khoanh tròn là hai việc nhóm sẽ làm ngay trong tháng.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát giấy A3 và bút
màu, chiếu bảng hai cột ở trang 7 và nêu rõ mỗi cách ghi ra phải kèm một kết quả đã thấy
được.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2. Thực hiện nhiệm vụ (17'): Học sinh kể trong nhóm cách mình đã làm, thư kí gom vào
đúng cột rồi nhóm nghĩ thêm cách mới. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào ghi
cách chung chung: em đã làm việc đó lúc nào và sau đó thầy cô hay bạn phản hồi ra sao.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng ba phút.
Ba nhóm còn lại bổ sung cách mà nhóm bạn chưa có và nêu kết quả kèm theo.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Cách phát triển quan hệ với thầy cô nghiêng về sự
kính trọng và hoàn thành nhiệm vụ được giao, còn với bạn bè nghiêng về sự cởi mở và
cùng làm việc chung. Điểm chung của cả hai là chủ động trước, không chờ người khác
mở lời.
TIẾT 2. LÀM CHỦ VÀ KIỂM SOÁT CÁC MỐI QUAN HỆ BẠN BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã có bảng hai cột cách phát triển quan hệ tốt đẹp. Tiết
này đi vào phần khó hơn: có những mối quan hệ khiến em thấy mệt, thấy bị cuốn theo, và
em cần tự mình cầm lái.
Nhiệm vụ 2.2. Soi lại các mối quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng (20')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được mối quan hệ bạn bè nào bản thân đã làm chủ, kiểm soát được và
mối quan hệ nào chưa; nói được cách mình đã dùng để làm chủ mối quan hệ đó.
b) Nội dung: Theo ba gợi ý chia sẻ ở sách giáo khoa trang 7, mỗi học sinh tự viết vào phiếu
ba mối quan hệ: một mối quan hệ đã làm chủ tốt, một mối quan hệ ở trường còn chưa làm
chủ và một mối quan hệ trên mạng còn chưa làm chủ, không nêu tên bạn.
c) Sản phẩm: Phiếu tự soi ba mối quan hệ của mỗi học sinh, mỗi dòng ghi bối cảnh, cách
đã làm hoặc điều còn lúng túng, không có tên riêng của bạn nào trong lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên nêu quy ước của tiết học: chỉ viết về cảm nhận
của mình, thay tên bạn bằng chữ cái, và phiếu này chỉ dùng để tự sửa chứ không thu
chấm điểm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (9'): Học sinh viết phiếu cá nhân. Giáo viên đi một vòng, gợi ý
em nào bí bằng câu hỏi: có lần nào em đồng ý một việc chỉ vì ngại từ chối không.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn học sinh xung phong chia sẻ một dòng trong phiếu. Lớp
nghe, không bình luận về người, chỉ nêu tình huống tương tự mình cũng gặp.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Làm chủ một mối quan hệ nghĩa là em quyết định
mình tham gia đến đâu, chứ không phải cắt đứt quan hệ. Gọi tên được chỗ mình còn bị
cuốn theo là bước đầu tiên.
Sáu thẻ gợi ý cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè — SGK trang 7
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
Nhiệm vụ 2.3. Thảo luận sáu cách làm chủ và kiểm soát mối quan hệ (22')
a) Mục tiêu: Nêu được các cách làm chủ, kiểm soát mối quan hệ với bạn bè ở trường và
qua mạng xã hội; ghép được mỗi cách với tình huống nó xử lí được.
b) Nội dung: Từ năm thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 7 và một thẻ để trống, các nhóm
chép lại năm cách đã có, điền thêm ít nhất một cách mới vào thẻ trống rồi ghép mỗi cách với
một tình huống có thật mà nhóm từng gặp.
c) Sản phẩm: Bảng ghép của nhóm gồm sáu cách làm chủ, mỗi cách đặt cạnh một tình
huống cụ thể mà cách đó xử lí được.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên chiếu sáu thẻ gợi ý ở trang 7, phát mỗi nhóm
sáu thẻ giấy màu và nêu nhiệm vụ ghép cách làm chủ với tình huống.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm chép năm cách có sẵn, nghĩ thêm cách cho thẻ
trống rồi ghi tình huống tương ứng. Giáo viên nhắc tình huống phải là chuyện có thể xảy
ra ở lớp mình, không lấy chuyện trên phim.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Ba nhóm dán bảng ghép lên bảng lớp và trình bày. Lớp chỉ ra
cách nào khó làm nhất và vì sao khó.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Trong sáu cách thì kiên định từ chối và chủ động
kết thúc mối quan hệ khi cần là hai cách khó nhất, vì phải chịu được cảm giác mất lòng
bạn trong chốc lát. Nhưng đó chính là chỗ phân biệt người làm chủ quan hệ với người bị
cuốn theo.
TIẾT 3. QUY TẮC ỨNG XỬ TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA LỚP
Kết nối hai tiết (3'): Sáu cách làm chủ ở tiết trước dùng được cả ngoài đời lẫn trên mạng.
Nhưng trên mạng, lời nói để lại dấu vết và lan đi rất nhanh, nên lớp cần một bộ quy tắc
riêng cho mình.
Nhiệm vụ 2.4. Soạn bộ quy tắc ứng xử trên mạng và viết lại ba lời bình luận (42')
a) Mục tiêu: Nêu được các quy tắc ứng xử cần giữ khi giao tiếp với thầy cô, bạn bè trên
mạng xã hội; nhận ra chỗ chưa đúng mực trong một lời bình luận và viết lại cho phù hợp, có
nêu lí do sửa.
b) Nội dung: Giáo viên phát bản in ba lời bình luận giả định: một lời chê bai ngoại hình của
bạn, một lời nhận xét gay gắt về thầy cô viết trên nhóm lớp, một lời chia sẻ lại tin chưa kiểm
chứng về một bạn cùng trường. Các nhóm chỉ ra chỗ sai, viết lại từng lời rồi rút ra quy tắc
chung cho lớp, ghi vào mục C Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp gồm ít nhất sáu điều viết ở thể khẳng
định; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại, mỗi lời kèm một câu nêu lí do sửa.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên phát bản in ba lời bình luận cho từng nhóm,
nói rõ đây là lời giả định, không của bạn nào trong lớp; nêu ba việc phải làm là chỉ chỗ
sai, viết lại và nêu lí do.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm gạch chân chỗ sai, viết lại từng lời vào phiếu rồi
rút thành quy tắc. Giáo viên đi từng nhóm, hỏi lại nhóm nào chỉ sửa cho nhẹ lời mà chưa
bỏ được nội dung xúc phạm, và nhắc quy tắc phải viết là nên làm gì chứ không chỉ liệt kê
điều cấm.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Các nhóm trình bày lời đã viết lại và đọc quy tắc của nhóm.
Giáo viên gom các quy tắc trùng nhau lên bảng, cả lớp bỏ phiếu chọn sáu điều thành bộ
quy tắc chung, viết vào giấy A3 dán ở góc lớp.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Ba lỗi hay gặp nhất khi nói chuyện trên mạng là
chê bai ngoại hình, nhận xét người vắng mặt bằng lời gay gắt và chia sẻ lại tin chưa kiểm
chứng. Lời trên mạng khác lời nói miệng ở chỗ nó còn lại và lan đi, nên trước khi gửi hãy
đọc lại một lần và tự hỏi mình có dám nói câu đó trước mặt người ta không.
TIẾT 4. XỬ LÍ BA TÌNH HUỐNG VỀ QUAN HỆ BẠN BÈ
Kết nối hai tiết (3'): Lớp đã có bộ quy tắc và đã biết sáu cách làm chủ quan hệ. Tiết này
đem cả hai ra thử trong ba tình huống khó mà sách giáo khoa đặt ra.
Ba tình huống rèn kĩ năng làm chủ và kiểm soát mối quan hệ với bạn bè — SGK trang 8
Nhiệm vụ 2.5. Thảo luận và lựa chọn cách xử lí ba tình huống (42')
a) Mục tiêu: Lựa chọn và thực hiện được cách xử lí phù hợp cho ba tình huống về quan hệ
bạn bè ở trường và qua mạng xã hội, giữ được chính kiến mà không làm tổn thương người
khác.
b) Nội dung: Ba tình huống ở sách giáo khoa trang 8: Tùng bị Hoàng ép vào quán chơi
game rồi doạ không cho đi nhờ xe; Hùng được Lan rủ đi cùng để dằn mặt Dung; My quen
Tuấn qua mạng và bị Tuấn buông lời tán tỉnh, rủ đi chơi khuya. Mỗi nhóm nhận một tình
huống, chọn cách xử lí rồi viết thành lời thoại để đóng vai.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
c) Sản phẩm: Ba phương án xử lí, mỗi phương án gồm cách xử lí đã chọn, lời thoại khoảng
sáu lượt và một câu nêu rõ dùng cách làm chủ nào trong sáu cách đã học.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên đọc ba tình huống, bốc thăm chia tình huống
cho sáu nhóm để mỗi tình huống có hai nhóm cùng làm; nêu yêu cầu phải chỉ ra dùng
cách làm chủ nào.
2. Thực hiện nhiệm vụ (16'): Các nhóm bàn cách xử lí và viết lời thoại. Giáo viên gợi ý
bằng câu hỏi riêng cho từng tình huống: Tùng có cách nào đi học mà không phụ thuộc xe
của Hoàng không; Hùng đi cùng thì chuyện sẽ đi tới đâu; My nên nói với ai trước khi trả
lời Tuấn.
3. Báo cáo, thảo luận (14'): Sáu nhóm lần lượt đóng vai, hai nhóm cùng tình huống diễn
liền nhau để lớp so sánh. Sau mỗi cặp, lớp nêu phương án nào giữ được tình bạn mà vẫn
giữ được nguyên tắc.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Cả ba tình huống đều có một điểm chung là bạn
dùng tình cảm hoặc sự giúp đỡ để ép mình làm điều mình không muốn. Cách xử lí đúng
là từ chối việc chứ không từ chối người, nói rõ lí do và tìm cách khác để tự lo phần của
mình. Riêng tình huống trên mạng, việc bắt buộc là nói với người lớn tin cậy và dừng
cuộc trò chuyện lại.
TIẾT 5. THIẾT KẾ SẢN PHẨM VỀ TÌNH THẦY TRÒ, TÌNH BẠN
Kết nối hai tiết (3'): Bốn tiết qua lớp đã bàn khá nhiều về cách cư xử. Tiết này biến những
điều đã bàn thành một sản phẩm cầm được trên tay để bạn khác cũng dùng được.
Nhiệm vụ 2.6. Làm cẩm nang hoặc áp phích về tình thầy trò, tình bạn (42')
a) Mục tiêu: Thiết kế và trình bày được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt
đẹp với thầy cô, bạn bè.
b) Nội dung: Theo gợi ý ở sách giáo khoa trang 8, mỗi nhóm chọn một hình thức là cẩm
nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp; nội dung gồm ba phần: lời khuyên về cách phát triển
quan hệ tốt đẹp, cách ứng xử trong một số trường hợp phổ biến và một số câu ca dao, tục
ngữ, danh ngôn về tình thầy trò, tình bạn. Nhóm lấy chất liệu từ bảng hai cột ở tiết 1 và bộ
quy tắc ở tiết 3.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của nhóm trên giấy A3 hoặc tập giấy A4 gấp, đủ ba phần nội dung,
có ít nhất năm lời khuyên, hai tình huống ứng xử mẫu và hai câu ca dao, tục ngữ hoặc danh
ngôn.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên nêu ba hình thức sản phẩm và ba phần nội
dung bắt buộc, phát giấy A3, giấy A4 và bút màu; nhắc sản phẩm phải đọc được từ xa
nếu là áp phích.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm phân công người viết nội dung, người trình bày
hình thức và cùng làm. Giáo viên đi từng nhóm, nhắc nhóm nào chép lại y nguyên gợi ý
trong sách mà chưa thêm chất liệu của lớp mình.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
3. Báo cáo, thảo luận (11'): Các nhóm treo sản phẩm quanh lớp và giới thiệu, mỗi nhóm
khoảng hai phút. Lớp đi xem một vòng và dán giấy nhớ góp ý vào từng sản phẩm.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Một sản phẩm chỉ hữu ích khi người đọc biết
mình phải làm gì sau khi đọc. Lời khuyên hay nhất là lời chỉ được một việc cụ thể chứ
không phải lời hô hào chung chung. Các sản phẩm sẽ được treo ở lớp cho đến hết chủ đề.
TIẾT 6. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
TRƯỜNG
Kết nối hai tiết (3'): Sản phẩm ở tiết trước đã lan toả trong phạm vi lớp. Từ tiết này lớp
bước ra phạm vi rộng hơn là cả nhà trường, và việc đầu tiên là có một bản kế hoạch chạy
được.
Kế hoạch mẫu hoạt động làm xanh – sạch – đẹp cảnh quan nhà trường — SGK trang 9
Nhiệm vụ 2.7. Chọn hoạt động và xây dựng kế hoạch của nhóm (42')
a) Mục tiêu: Hợp tác với bạn để đề xuất, lựa chọn một hoạt động xây dựng và phát triển
nhà trường và lập được kế hoạch đủ các mục theo mẫu của sách giáo khoa.
b) Nội dung: Mỗi nhóm đề xuất ít nhất ba ý tưởng rồi bỏ phiếu chọn một, ví dụ làm xanh –
sạch – đẹp cảnh quan, công trình của Đoàn Thanh niên hoặc góc đọc sách của lớp. Sau đó
nhóm dùng khung kế hoạch mẫu ở sách giáo khoa trang 9 làm mẫu và điền vào bảng ở mục
D Phụ lục 1, gồm thành viên, mục tiêu, thời gian thực hiện, nội dung, phương tiện cần thiết
và phân công nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bản kế hoạch hoạt động của nhóm đủ sáu mục theo mẫu trang 9, trong đó
phần phân công ghi rõ tên người phụ trách cho từng đầu việc, kể cả việc chụp ảnh ghi lại kết
quả, viết báo cáo và trình bày báo cáo.
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (6'): Giáo viên chiếu khung kế hoạch mẫu ở trang 9, chỉ ra sáu
mục và nhấn mạnh hai mục hay bị bỏ sót là phương tiện cần thiết và phân công nhiệm vụ
tới từng người.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đề xuất ý tưởng, bỏ phiếu chọn một rồi điền
bảng kế hoạch. Giáo viên đi từng nhóm, kiểm ba điều: hoạt động có làm được trong điều
kiện của trường không, mỗi đầu việc đã có tên người chưa và phương tiện có thứ nào cần
xin phép nhà trường không.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Ba nhóm trình bày kế hoạch. Các nhóm còn lại đóng vai ban
duyệt, hỏi ba câu: việc này làm vào lúc nào, ai cầm phương tiện gì và nếu hôm đó mưa
thì làm sao.
4. Kết luận, nhận định (6'): GV chốt: Một kế hoạch chạy được khi mỗi đầu việc có tên
người và có mốc thời gian, và khi có sẵn phương án cho tình huống bất lợi. Kế hoạch của
các nhóm sẽ được thực hiện trong giờ sinh hoạt lớp và một buổi cuối tuần, có báo cáo lại
ở tiết 9.
TIẾT 7. QUY TRÌNH DÙNG TRỢ LÍ ẢO ĐỂ LẤY GỢI Ý HOẠT ĐỘNG
Kết nối hai tiết (3'): Kế hoạch của nhóm đã có nhưng phần nội dung còn mỏng. Tiết này
thử nhờ máy gợi ý thêm, và quan trọng hơn là thống nhất cách kiểm lại gợi ý trước khi
dùng.
Nhiệm vụ 2.8. Xây dựng quy trình bốn bước và sàng lọc gợi ý của trợ lí ảo (42')
a) Mục tiêu: Xây dựng và thực hiện được quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo để lấy gợi ý
hoạt động phát huy truyền thống nhà tr
 









Các ý kiến mới nhất