Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án NLS+AL HĐTN 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Bình
Ngày gửi: 23h:33' 01-09-2026
Dung lượng: 687.6 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

SỞ GD&ĐT: ………………………………
TRƯỜNG: ……………………………
TỔ: TRẢI NGHIỆM HƯỚNG NGHIỆP

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG — (Năm học 2026 - 2027)

CHỦ ĐỀ 1. PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 12 — tuần 1 đến tuần 4, tiết 1 đến tiết 12)
Giáo viên: ……………………… | Lớp: ………… | Ngày dạy: ……………………

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Kể được các nhóm nội quy của trường, của lớp và những quy định của cộng đồng nơi
mình sinh sống; nêu được biện pháp của tập thể và của cá nhân để thực hiện tốt các quy
định đó.
– Nêu được ít nhất ba truyền thống của nhà trường và những việc nên làm để phát huy
các truyền thống ấy.
– Chỉ ra được việc đã làm tốt, việc chưa làm tốt khi thực hiện nội quy trường, lớp và quy
định của cộng đồng; tìm được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
– Lập và thực hiện được ít nhất một kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường có đủ
mục tiêu, nội dung, hình thức, phân công, thời gian, địa điểm và kết quả mong đợi.
– Đánh giá được ít nhất hai ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền thống nhà trường đối
với bản thân, với nhà trường và với xã hội.
– Thực hiện được ít nhất hai biện pháp thu hút các bạn vào hoạt động chung, kể cả hoạt
động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do nhà trường và địa
phương tổ chức.
– Xây dựng và thực hiện được kế hoạch tự rèn luyện bản thân để thực hiện tốt các quy
định chung.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tìm hiểu và
tuân thủ nội quy, quy định ở môi trường học tập mới; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
khi lập kế hoạch giáo dục truyền thống, phân công nhiệm vụ và theo dõi kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự rà soát việc thực hiện nội quy của bản thân; giao
tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, thuyết phục và hỗ trợ bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo
khi tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
1.1.NC1b – áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung trong
môi trường số. Cụ thể trong chủ đề này: từ hai nguồn chính thức về nhà trường do giáo

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

viên cung cấp, học sinh chọn từ khoá và tìm được hai thông tin phù hợp về truyền thống
nhà trường, ghi rõ từ khoá và nguồn vào phiếu.
10.C2 – ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và cuộc sống. Cụ thể trong chủ đề này:
học sinh đọc ba gợi ý hoạt động do một phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra mà giáo viên đã
in sẵn, chọn một gợi ý và sửa lại cho hợp nội quy và điều kiện thật của lớp, nêu được lí
do giữ hoặc bỏ từng ý.
Minh chứng: phiếu nguồn ghi đủ từ khoá – nguồn – thông tin đã chọn; thẻ ý tưởng đã chỉnh
kèm lí do giữ hoặc bỏ từng ý; bản kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Yêu nước và trách nhiệm: trân trọng truyền thống nhà trường; tự giác tuân thủ nội quy và
quy định của cộng đồng.
Trung thực: nhìn nhận đúng việc mình đã làm tốt và chưa làm tốt.
Nhân ái: hỗ trợ, động viên bạn cùng tham gia hoạt động chung.
Chăm chỉ: kiên trì thực hiện kế hoạch tự rèn luyện đã đặt ra.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với
cuộc sống), trang 5–11 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút
màu; bản in nội quy nhà trường và bản in quy định của khu dân cư; hai nguồn chính thức về
nhà trường đã in sẵn (trang thông tin điện tử của trường và bảng vàng truyền thống hoặc kỉ
yếu); ba gợi ý hoạt động do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra, đã in ra giấy; phiếu học tập ở
Phụ lục 1; một video hoặc bài hát ngắn về mái trường để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu hoặc ảnh sưu tầm được về nhà trường.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in hai nguồn
chính thức và bản in ba gợi ý đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm được trên
phiếu giấy, không cần thiết bị của học sinh.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện thoại
hay địa chỉ nhà lên bất kì trang nào. Mọi dữ liệu dùng trong chủ đề là dữ liệu giả định hoặc
thông tin đã được nhà trường công bố công khai. Khi tham quan phòng truyền thống, học
sinh đi theo hàng, không tự ý mở tủ trưng bày.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết luật → hiểu truyền thống → soi lại mình → làm một việc cho truyền thống
→ kéo bạn cùng làm → tự rèn luyện.
Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp
Bảng năm nhóm nội quy trên giấy
A3

Thời
gian

1

Nội quy của trường, của lớp gồm những
nhóm nào và vì sao cần có?

2

Nơi em sống có những quy định gì và làm Thẻ hai nhóm biện pháp: của tập
thế nào để thực hiện tốt?
thể lớp và của cá nhân

45 phút

3

Tìm thông tin về truyền thống nhà trường Phiếu nguồn: từ khoá – nguồn –

45 phút

45 phút

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm
ở đâu cho đáng tin?

Sản phẩm nối tiếp

Thời
gian

thông tin đã chọn

4

Trường em có những truyền thống nào và Sơ đồ truyền thống nhà trường kèm
em nên làm gì để phát huy?
danh sách việc nên làm

45 phút

5

Em đã thực hiện nội quy trường, lớp tốt
đến đâu?

Phiếu bốn cột: việc chưa tốt –
nguyên nhân – biện pháp – kết quả
mong đợi

45 phút

6

Vì sao quy định của khu dân cư hay bị bỏ Phiếu bốn cột cho quy định của
qua và khắc phục thế nào?
cộng đồng nơi em sống

45 phút

7

Ba gợi ý do máy tạo ra có dùng được cho
lớp mình không?

Thẻ ý tưởng đã chỉnh kèm lí do giữ
hoặc bỏ từng ý

45 phút

8

Một kế hoạch giáo dục truyền thống cần
đủ những mục nào?

Bản kế hoạch giáo dục truyền thống
nhà trường của nhóm

45 phút

9

Kế hoạch chạy thật thì được gì và cần rút
kinh nghiệm gì?

Báo cáo kết quả kèm ba ý nghĩa đã
chỉ ra

45 phút

10

Làm sao mời được bạn cùng tham gia khi Kịch bản thuyết phục cho tình
bạn còn ngại?
huống văn nghệ

45 phút

11

Thu hút bạn vào hoạt động Đoàn và hoạt
động ở khu dân cư bằng cách nào?

Hai phương án thu hút cho hai bối
cảnh khác nhau

45 phút

12

Điều gì đang cản trở em và em sẽ rèn
luyện thế nào?

Kế hoạch tự rèn luyện và phiếu tự
đánh giá chủ đề

45 phút

TIẾT 1. KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ VÀ TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
Hoạt động 1. Mở đầu – Tấm bảng vàng ở sảnh trường (8')
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với truyền thống nhà trường và làm xuất hiện nhu cầu tìm
hiểu nội quy, quy định ở môi trường học tập mới.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu ảnh chụp tấm bảng vàng truyền thống và một góc phòng
truyền thống của chính trường mình, kèm ba dòng thông tin có thật: năm thành lập trường,
một thành tích tập thể gần nhất và tên một hoạt động thường niên. Học sinh trả lời ba câu
hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách điều học
sinh muốn biết thêm về trường được viết lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1'): Giáo viên chiếu ảnh và ba dòng thông tin, phát Phụ lục 1,
yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3'): Học sinh quan sát ảnh, đối chiếu với điều mình đã biết và tự
viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào còn bỏ trống câu thứ ba.
3. Báo cáo, thảo luận (3'): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng
những điều học sinh muốn biết thêm, gom thành hai cột: về nội quy và về truyền thống.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

4. Kết luận, nhận định (1'): GV chốt: Hai cột trên bảng chính là hai việc chủ đề này sẽ
làm — trước hết nắm cho chắc luật chơi của trường, sau đó mới nói được mình sẽ góp gì
cho truyền thống.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bảy định hướng nội dung của chủ đề trong sách giáo khoa trang 6, từ
nội quy và quy định đến truyền thống, kế hoạch giáo dục truyền thống và biện pháp thu hút
bạn.
b) Nội dung: Mười bảy nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 11, bám sáu hoạt động
của sách giáo khoa trang 7 đến trang 11.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được
lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Xếp nội quy trường, lớp thành năm nhóm (37')
a) Mục tiêu: Kể được các nhóm nội quy của trường và của lớp; giải thích được vì sao mỗi
nhóm nội quy đó cần thiết.
b) Nội dung: Học sinh đọc bản in nội quy nhà trường, đối chiếu với phần gợi ý ở sách giáo
khoa trang 7 rồi xếp các điều khoản vào năm nhóm: quy tắc giao tiếp ứng xử; quy định
trong học tập; quy định về trang phục; quy định về thái độ tham gia hoạt động chung; quy
định về bảo vệ tài sản và môi trường.
c) Sản phẩm: Bảng năm nhóm nội quy trên giấy A3 của nhóm. Mỗi nhóm nội quy có ít
nhất hai điều khoản trích từ bản nội quy của trường và một câu ngắn giải thích vì sao cần
điều khoản đó.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (4'): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát cho mỗi nhóm
một bản in nội quy nhà trường, một tờ giấy A3 và bút màu; nói rõ sản phẩm phải nộp là
bảng năm nhóm nội quy.
2. Thực hiện nhiệm vụ (18'): Các nhóm đọc bản nội quy, gạch chân từng điều khoản rồi
chép vào đúng cột. Giáo viên đi từng nhóm, gợi ý nhóm nào còn lúng túng bằng hai câu
hỏi: điều này bảo vệ ai, và nếu không có điều này thì lớp mình sẽ ra sao.
3. Báo cáo, thảo luận (10'): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút.
Ba nhóm còn lại nêu điều khoản mình xếp khác và giải thích căn cứ.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Nội quy không phải là danh sách điều cấm mà là
thoả thuận để mọi người trong trường học tập và làm việc an toàn. Nắm đủ năm nhóm
nội quy là bước đầu để thực hiện tốt các quy định chung.

TIẾT 2. QUY ĐỊNH CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước lớp đã xếp xong năm nhóm nội quy của trường và lớp. Tiết
này bước ra khỏi cổng trường: nơi em sống cũng có quy định riêng, và cả hai nơi đều cần
biện pháp cụ thể mới thực hiện được.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

Nhiệm vụ 2.2. Tìm hiểu quy định của cộng đồng nơi em sống (20')
a) Mục tiêu: Nêu được những quy định của cộng đồng nơi mình sinh sống và phân biệt
được quy định về ứng xử nơi công cộng với quy định về tham gia hoạt động, phong trào
chung.
b) Nội dung: Từ bản in quy định của khu dân cư và trải nghiệm của bản thân, học sinh liệt
kê các quy định theo hai nhóm mà sách giáo khoa trang 7 gợi ý, mỗi nhóm ít nhất ba quy
định.
c) Sản phẩm: Danh sách hai nhóm quy định của cộng đồng trong vở của mỗi học sinh, có
đánh dấu những quy định mà bản thân đã từng thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát bản in quy định của khu dân cư, nêu hai
nhóm quy định cần liệt kê và yêu cầu mỗi em đánh dấu quy định mình đã từng thực hiện.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh làm việc cá nhân rồi trao đổi theo cặp để bổ sung
cho nhau. Giáo viên nhắc các em chỉ nói về quy định chung, không kể chuyện riêng của
gia đình hàng xóm.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Bốn học sinh ở bốn khu dân cư khác nhau đọc danh sách của
mình. Lớp nhận xét quy định nào giống nhau ở mọi nơi và quy định nào chỉ có ở một địa
bàn.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Quy định của cộng đồng ít khi được dán thành
bảng như nội quy nhà trường, nhưng vẫn ràng buộc mọi người. Nhận ra chúng là điều
kiện để sống có trách nhiệm ở nơi mình ở.

Hai thẻ gợi ý biện pháp thực hiện nội quy — SGK trang 7

Nhiệm vụ 2.3. Xác định biện pháp của tập thể và của cá nhân (22')
a) Mục tiêu: Nêu được biện pháp của tập thể lớp và biện pháp của cá nhân để thực hiện tốt
nội quy trường, lớp và quy định của cộng đồng.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm dựa trên hai thẻ gợi ý ở sách giáo khoa trang 7:
thẻ biện pháp của tập thể lớp và thẻ biện pháp của cá nhân; mỗi thẻ bổ sung thêm ít nhất hai
biện pháp mới do nhóm nghĩ ra.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

c) Sản phẩm: Hai thẻ biện pháp của nhóm, mỗi thẻ có ít nhất bốn biện pháp và một biện
pháp được khoanh tròn là biện pháp nhóm cam kết làm ngay trong tháng này.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên phát cho mỗi nhóm hai thẻ giấy màu khác
nhau, một thẻ ghi sẵn tiêu đề Biện pháp của tập thể lớp, thẻ kia ghi Biện pháp của cá
nhân.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm chép hai biện pháp có sẵn trong sách rồi nghĩ
thêm biện pháp mới, cuối cùng khoanh tròn biện pháp sẽ làm ngay. Giáo viên hỏi nhóm
nào ghi biện pháp chung chung: ai làm, làm lúc nào, ai kiểm tra.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm dán thẻ lên bảng thành hai cột. Lớp đọc lướt và bỏ
phiếu bằng cách đánh dấu sao vào ba biện pháp thấy khả thi nhất.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Biện pháp của tập thể tạo ra khuôn khổ chung,
còn biện pháp của cá nhân mới quyết định kết quả thật. Một biện pháp chỉ dùng được khi
nói rõ ai làm và làm lúc nào.

TIẾT 3. TRA CỨU TƯ LIỆU VỀ TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
Kết nối hai tiết (3'): Hai tiết đầu đã giải quyết xong phần luật lệ. Từ tiết này lớp chuyển
sang truyền thống nhà trường, và việc đầu tiên là tìm cho được tư liệu đáng tin chứ không
nói theo trí nhớ.
Nhiệm vụ 2.4. Chọn từ khoá và lập phiếu nguồn về truyền thống nhà trường (42')
a) Mục tiêu: Chọn được từ khoá phù hợp và tìm được hai thông tin về truyền thống nhà
trường từ nguồn chính thức; ghi lại đúng từ khoá, nguồn và thông tin đã chọn.
b) Nội dung: Giáo viên cung cấp hai nguồn chính thức đã in sẵn: bản in trang giới thiệu
trên trang thông tin điện tử của trường và bản chụp bảng vàng truyền thống hoặc kỉ yếu.
Học sinh thử ba từ khoá khác nhau, so xem từ khoá nào đưa đến thông tin đúng việc mình
cần, rồi ghi hai thông tin tìm được vào phiếu nguồn ở mục C Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Phiếu nguồn của mỗi nhóm gồm: ba từ khoá đã thử, từ khoá được chọn kèm
lí do, tên nguồn của từng thông tin và hai thông tin về truyền thống nhà trường chép lại
đúng nguyên văn.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên phát hai bản in nguồn chính thức cho mỗi
nhóm, làm mẫu một lần trên máy của lớp: gõ từ khoá quá rộng thì ra tin của trường khác,
thêm tên trường và tên huyện vào thì ra đúng trang cần tìm.
2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm thử ba từ khoá trên bản in và trên máy của lớp
theo lượt, đối chiếu kết quả rồi chép hai thông tin vào phiếu nguồn. Giáo viên nhắc mỗi
thông tin phải ghi kèm tên nguồn, không chép thông tin không rõ xuất xứ.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Bốn nhóm trình bày phiếu nguồn: đọc từ khoá được chọn,
nói vì sao bỏ hai từ khoá kia và đọc hai thông tin đã tìm được. Lớp kiểm tra chéo xem
thông tin nào chưa ghi nguồn.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Cùng một câu hỏi nhưng từ khoá khác nhau cho
kết quả khác nhau; từ khoá càng cụ thể thì càng ít lẫn. Một thông tin chỉ dùng được khi
nói rõ lấy ở đâu.

TIẾT 4. SƠ ĐỒ TRUYỀN THỐNG VÀ VIỆC NÊN LÀM ĐỂ PHÁT HUY
Kết nối hai tiết (3'): Tiết trước mỗi nhóm đã có phiếu nguồn với hai thông tin đáng tin về
nhà trường. Tiết này dùng chính những thông tin ấy để dựng sơ đồ truyền thống và chỉ ra
việc mình nên làm.

Sơ đồ truyền thống nhà trường: hai nhánh đã cho và hai ô để trống — SGK trang 8

Nhiệm vụ 2.5. Dựng sơ đồ truyền thống nhà trường (22')
a) Mục tiêu: Nêu được ít nhất ba truyền thống của nhà trường và biểu hiện cụ thể của từng
truyền thống.
b) Nội dung: Từ sơ đồ ở sách giáo khoa trang 8 với hai nhánh có sẵn là Dạy tốt – Học tốt
và Tôn sư trọng đạo, các nhóm điền tiếp hai nhánh còn để trống bằng truyền thống có thật
của trường mình, lấy căn cứ từ phiếu nguồn tiết trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ truyền thống nhà trường trên giấy A3 với ít nhất bốn nhánh, mỗi nhánh
có hai biểu hiện cụ thể và ghi rõ thông tin đó lấy từ nguồn nào.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên vẽ khung sơ đồ lên bảng theo đúng bố cục sách
giáo khoa trang 8, giải thích hai ô để trống là chỗ dành cho truyền thống riêng của
trường.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Các nhóm chép hai nhánh có sẵn, rồi dựa vào phiếu nguồn
để đặt tên cho hai nhánh mới và viết biểu hiện. Giáo viên hỏi lại nhóm nào đặt tên nhánh
mà không dẫn được nguồn.
3. Báo cáo, thảo luận (6'): Các nhóm treo sơ đồ. Lớp đi xem một vòng rồi gom lại:
những nhánh nào xuất hiện ở nhiều nhóm thì ghi lên bảng thành danh sách truyền thống
chung của trường.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Truyền thống của một ngôi trường không nằm ở
khẩu hiệu mà nằm ở những việc lặp đi lặp lại qua nhiều thế hệ, và mỗi việc ấy đều để lại
dấu vết có thể tra lại được.
Nhiệm vụ 2.6. Việc em nên làm để phát huy truyền thống của trường (20')
a) Mục tiêu: Nêu được những việc bản thân nên làm để phát huy truyền thống của nhà
trường và giải thích được việc đó gắn với truyền thống nào.
b) Nội dung: Mỗi học sinh chọn hai nhánh trên sơ đồ chung của lớp và viết ứng với mỗi
nhánh một việc mình làm được ngay trong học kì này, theo yêu cầu ở sách giáo khoa trang
8.
c) Sản phẩm: Thẻ cam kết cá nhân gồm hai dòng, mỗi dòng ghi tên truyền thống, việc sẽ
làm và thời điểm làm; thẻ được dán vào góc lớp.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên phát mỗi em một thẻ giấy nhỏ, nêu rõ việc viết
ra phải làm được ngay trong học kì, không viết những việc chung chung như cố gắng học
tốt.
2. Thực hiện nhiệm vụ (10'): Học sinh viết thẻ. Giáo viên đọc lướt vài thẻ, hỏi lại các
em viết còn chung chung: việc đó bắt đầu từ ngày nào và người khác nhìn vào đâu thì
biết em đã làm.
3. Báo cáo, thảo luận (5'): Sáu học sinh đọc thẻ của mình. Lớp góp ý để mỗi việc trở
nên đo được, sau đó cả lớp dán thẻ lên bảng góc lớp.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Phát huy truyền thống bắt đầu từ một việc nhỏ có
thời hạn cụ thể. Thẻ cam kết này sẽ được lấy ra đối chiếu ở tiết cuối chủ đề.

TIẾT 5. NHÌN LẠI VIỆC THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
Kết nối hai tiết (3'): Lớp đã biết luật và đã biết truyền thống của trường. Tiết này quay về
với chính mình: đã thực hiện nội quy tốt đến đâu và điều gì đang cản trở.
Nhiệm vụ 2.7. Chia sẻ việc làm tốt và việc chưa tốt (18')
a) Mục tiêu: Chỉ ra được việc bản thân đã làm tốt và việc chưa làm tốt khi thực hiện nội
quy trường, lớp một cách trung thực.
b) Nội dung: Theo yêu cầu ở sách giáo khoa trang 8, mỗi học sinh viết vào hai cột: cột việc
đã làm tốt và cột việc chưa làm tốt, mỗi cột ít nhất hai việc, không ghi tên bạn khác.
c) Sản phẩm: Phiếu hai cột của mỗi học sinh, có ít nhất bốn việc được nêu cụ thể kèm thời
điểm xảy ra.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (2'): Giáo viên nêu quy ước của tiết học: chỉ nói về việc của
mình, không nêu tên bạn, và những gì viết ra chỉ dùng để tự sửa.
2. Thực hiện nhiệm vụ (8'): Học sinh viết phiếu cá nhân. Giáo viên đi một vòng, viết
mẫu một dòng cụ thể lên bảng để các em thấy khác biệt giữa ghi chung chung và ghi rõ
thời điểm.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

3. Báo cáo, thảo luận (5'): Ba học sinh xung phong chia sẻ một việc chưa tốt của mình.
Lớp lắng nghe, không bình luận về người, chỉ nêu tình huống tương tự mình cũng gặp.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Gọi đúng tên việc mình chưa làm tốt là bước khó
nhất và cũng là bước bắt buộc; chưa gọi được tên thì không tìm được nguyên nhân.
Nhiệm vụ 2.8. Tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục (24')
a) Mục tiêu: Tìm được nguyên nhân của việc thực hiện chưa tốt nội quy trường, lớp và đề
xuất được biện pháp khắc phục kèm kết quả mong đợi.
b) Nội dung: Học sinh dùng bốn bước gợi ý ở sách giáo khoa trang 8 và trang 9 gồm xác
định việc thực hiện chưa tốt, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và kết quả mong đợi để xử
lí một việc chưa tốt của chính mình.
c) Sản phẩm: Phiếu bốn cột hoàn chỉnh của mỗi học sinh cho một việc chưa tốt; ba phiếu
tiêu biểu được nhóm chọn để trình bày.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (3'): Giáo viên vẽ bốn cột lên bảng, làm mẫu với một tình
huống giả định là đi học muộn vào tiết đầu, đi hết bốn bước để cả lớp thấy cách nối
nguyên nhân với biện pháp.
2. Thực hiện nhiệm vụ (11'): Học sinh làm phiếu cá nhân, sau đó đổi phiếu trong nhóm
bốn người để bạn góp ý xem biện pháp có thật sự trị đúng nguyên nhân đã nêu hay
không.
3. Báo cáo, thảo luận (7'): Mỗi nhóm cử một phiếu lên trình bày. Lớp kiểm tra chéo
bằng một câu hỏi duy nhất: nếu làm đúng biện pháp này thì nguyên nhân kia có mất đi
không.
4. Kết luận, nhận định (3'): GV chốt: Biện pháp phải bám vào nguyên nhân mới có tác
dụng. Kết quả mong đợi cần đo được thì mới biết mình đã sửa xong hay chưa.

TIẾT 6. THỰC HIỆN QUY ĐỊNH CỦA CỘNG ĐỒNG NƠI EM SỐNG
Kết nối hai tiết (3'): Bốn cột ở tiết trước đã dùng tốt cho nội quy nhà trường. Tiết này
mang đúng bốn cột ấy ra khu dân cư, nơi không ai nhắc nhở hằng ngày như ở lớp.
Nhiệm vụ 2.9. Nguyên nhân và biện pháp với quy định của cộng đồng (42')
a) Mục tiêu: Tìm được nguyên nhân của việc thực hiện chưa tốt quy định của cộng đồng và
đề xuất được biện pháp khắc phục phù hợp với điều kiện nơi mình sống.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ ba của sách giáo khoa trang 9, học sinh chọn một quy định
của khu dân cư mà bản thân hoặc nhiều người còn thực hiện chưa tốt, rồi đi hết bốn bước
như tiết trước. Lớp làm việc theo nhóm ghép cùng địa bàn để biện pháp sát thực tế.
c) Sản phẩm: Phiếu bốn cột của nhóm cho một quy định cụ thể của khu dân cư, kèm một
dòng ghi rõ ai trong nhóm sẽ thử làm và thử trong bao lâu.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (5'): Giáo viên ghép nhóm theo địa bàn sinh sống, phát phiếu
bốn cột khổ lớn và nêu rõ quy định được chọn phải là quy định có thật ở nơi các em ở.

Giáo án Hoạt động Trải nghiệm Năng Lực Số+Al liên hệ Zalo O988166193 để mua ạ

2. Thực hiện nhiệm vụ (20'): Các nhóm thống nhất một quy định, cùng tìm nguyên nhân
rồi đề xuất biện pháp. Giáo viên gợi ý bằng cách hỏi: nguyên nhân này thuộc về thói
quen, về điều kiện sẵn có hay về việc nhiều người chưa biết đến quy định.
3. Báo cáo, thảo luận (12'): Các nhóm trình bày, mỗi nhóm khoảng ba phút. Lớp so
sánh: cùng một quy định nhưng ở hai địa bàn khác nhau thì nguyên nhân và biện pháp có
khác nhau không.
4. Kết luận, nhận định (5'): GV chốt: Ở cộng đồng, nguyên nhân của việc chưa thực
hiện đúng quy định có thể đến từ thói quen, điều kiện thực tế, việc chưa hiểu quy định
hoặc sự thiếu nhắc nhở. Vì vậy, trước khi chọn biện pháp, cần hỏi và quan sát để xác định
đúng nguyên nhân; làm gương là một cách phù hợp khi nguyên nhân liên quan đến thói
quen.

TIẾT 7. CHỌN TRUYỀN THỐNG
 
Gửi ý kiến