Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Ngữ văn 10 cơ bản trọn bộ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thế
Ngày gửi: 15h:35' 03-06-2008
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4439
Số lượt thích: 1 người (Lam Van An)
Tiết 1-2: Ngày soạn: 26-08-07
TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học.
Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật.
B - Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…
C - Cách thức tiến hành:
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
D - Tiến trình dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ.
2. Giới thiệu bài mới [GV]
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt


? Em hiểu thế nào là tổng quan văn học Việt Nam.

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn.

? Văn học dân gian theo em có nghĩa thế nào, có đặc điểm gì.


HS thống kê các thể loại VHDG.

? Đặc trưng của VHDG là gì.

HS đọc SGK.

? SGK trình bày ntn về văn học viết .

? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào sáng tác văn học.

? Về thể loại có đặc điểm nào .

? Đặc điểm thể loại của văn học viết từ đầu thế kỉ XX
= > nay.







? Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam gắn với những đặc điểm gì .



=> có mấy thời kì lớn.

? Em hiểu thế nào là văn học trung đại và văn học hiện đại.
( TĐ ảnh hưởng ĐÁ, ĐNÁ, đặc biệt là TQ )

=> VHHĐ chịu ảnh hưởng của văn học Âu -Mĩ.

HS đọc SGK.
? Điểm chú ý của văn học trung đại.
? HS thống kê các tác phẩm và tác giả tiêu biểu.

? Em có suy nghĩ gì về văn học chữ Nôm.




HS đọc SGK

? Vì sao ta gọi thời kì văn học này là văn học hiện đại.


? Có thể chia Văn học thời kì này ra làm bao nhiêu giai đoạn.

HS trả lời câu hỏi .
1- Đặc điểm lớn của từng giai đoạn .
2- Sự khác biệt của các giai đoạn theo tiến trình phát triển.




? Sự khác biệt của văn học trung đại và văn học hiện đại Việt Nam.
? H/S thống kê một số tác phẩm, tác giả tiêu biểu.

- Tản Đà, Nguyễn Tuân,Xuân Diệu, Nam Cao, Lê Anh Xuân, Tố Hữu, Hồ Chí Minh…
? So sánh những đặc điểm của VHTĐ và VHHĐ qua các tác phẩm cụ thể

H/S đọc sách giáo khoa.

? Mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên được thể hiện như thế nào.
Nêu ví dụ:
“ Bây giờ mận…”



H/S đọc SGK

? SGK trình bày nội dung này như thế nào.


HS lấy ví dụ




H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội cong người thể hiện tư tưởng gì.



? Ý thức của con người có những đặc điểm nào đáng chú ý.
4. Củng cố:
Phần “Ghi nhớ” SGK…

5. Dặn dò: Giờ sau học T.V về nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK.
Cách nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quát những nét lớn của VHVN.
I. Các bộ phận hợp thành của VHVN:
- VHVN gồm 2 bộ phận lớn:
+ Văn học dân gian (VHDG)
+ Văn học viết (VHV)
1. Văn học dân gian:
- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động. Những tri thức có thể tham gia sáng tác. Song những sáng tác đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tình cảm chung của nhân dân.
- Thể loại: có 12 thể loại
- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.



2. Văn học viết:
- K/N: Là sáng tác của tri thức được ghi lại bằng chữ viết, là sáng tạo của cá nhân. Tác phẩm VHV mang dấu ấn của tác giả.
- Hình thức văn tự của văn học viết được ghi lại chủ yếu bằng ba thứ chữ: Hán, Nôm, Quốc ngữ (một số ít và chữ Pháp).
- Thể loại:
+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:
Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi).
Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc).
Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế).
Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói…
+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch.

II. Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:
- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước
- Có ba thới kì lớn:
+ Từ thế kỉ X => XIX.
+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945
+ Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ
- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theo hướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại.
Văn học trung đại:
- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược).
- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:
+ Chữ Hán.
+ Chữ Nôm.
=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện thực. Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao.
2. Văn học hiện đại :
=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá. Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói của người Việt Nam.
- Chia 4 giai đoạn:
+ Từ đầu XX => 1930
+ Từ 1930 => 1945
+ Từ 1945 => 1975
+ Từ 1975 => nay
*. Đặc điểm chung:
- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.

Có 4 đặc điểm:
-Về tác giả: Đã xuất hiện nhà văn nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơ là nghề nghiệp.
- Về đời sống văn học: Nhờ có báo chí, kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa độc giả và tác giả mật thiết hơn, đời sống văn học sôi nổi, năng động hơn.
- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loại cũ.
- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không còn thích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định.

III. Con người Việt Nam qua văn học:
1. Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:
- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó với con người .
- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ.


2. Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :
- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặt của dân tộc
- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu sắc.
=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc. Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN.

3. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:
- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốt đẹp.
- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông và đòi quyền sống cho con người.
=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứng sâu đậm về xã hội.
4. Con người VN ý thức về bản thân:
- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại).
- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trần thế. (hướng nội)
- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa….










Tiết 3: Ngày soạn 29-08-07

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A. Mục tiêu bài học: Giúp học sinh
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp (NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
B. Tiến trình dạy học:
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Giới thiệu bài mớ
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt


HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm Hồng”.
? Nhân vật giao tiếp nào tham gia vào các hoạt động giao tiếp trên.
? Cương vị của các nhân vật và quan hệ của họ như thế nào.

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau như thế nào.






? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào? Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội - lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung gì.


? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở đây là gì.
? Mục đích đó có đạt được hay không.


? Các nhân vật giao tiếp trong văn bản là ai.





? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản này.

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào.




? Về mục đích giao tiếp của văn bản này.




? Phương tiện giao tiếp và cách thức giao tiếp ở đây là gì.
4. Củng cố:
? HS đọc phần ghi nhớ:
GV Kết luận:

5. Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn học dân gian Việt Nam” theo hướng dẫn SGK.
I. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:
1. Văn bản thứ nhất:
- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giao tiếp.
- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ.
- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân.
- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó. Người nói và người nghe có thể đổi vai cho nhau.
- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vua nghe.
=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.
- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng. Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta.
- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc sách lược đối phó. Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiến các bô lão.
- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc.
=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đã đạt được mục đích.

2. Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10 (người đọc). Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, có vốn sống và nghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy. Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểu biết thấp hơn.
- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường.
- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồm những vấn đề cơ bản:
+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN
+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam.
+ Con người VN qua văn học.
- Có hai khía cạnh:
+ Người viết: trình bày một cách tổng quát một số vấn đề cơ bản về văn học VN.
+ Người đọc: Thô
No_avatar
bai soan can di sau chi tiet va co giai phap voi nhieu doi t­¬ng h.s hon
No_avatar
bai nay`tua tua nhu may bai kia
No_avatar

giáo án gì mà quá sơ sài vậy ????????

No_avatar
Hai tiết liệu có hết không.mới đầu năm mà có trả bài nữa hả.kiểu này hs gameover hết cho mà xem --==>our
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓