Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (024) 66 745 632
    • 036 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    giáo án nghề THPT

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
    Ngày gửi: 08h:34' 19-09-2009
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 55:
    Bài 20. sử dụng hàm

    I. Mục đích yêu cầu.
    1. Kiến thức
    Hiểu được, khái niệm, vai trò của hàm trong Excel
    Biết được cú pháp chung của hàm và cách nhập
    2. Kĩ năng
    Nhập và sử dụng một số hàm đơn giản trên trang tính
    ii. Chuẩn bị của thầy và trò
    1. Chuẩn bị của thầy
    - Máy chiếu, máy tính
    - Giáo án điện tử, sách giáo khoa
    2. Chuẩn bị của trò
    - Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập
    - Chuẩn bị bài mới, bài cũ
    Iii. Nội dung tiến trình dạy học
    1. định tổ chức
    - Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
    2. Nội dung bài mới
    Nội dung
    Hoạt động của thầy và trò
    
    i. Khái niệm về hàm trong chương trình bảng tính
    1. Khái niệm về hàm
    - Hàm là công thức được xây dựng sẵn, hàm giúp cho việc tính toán và nhập công thức nhanh chóng và tiện lợi hơn.








    2. Sử dụng hàm
    * Nhập hàm trực tiếp
    Hàm bao gồm: Tên hàm và các biến của hàm.
    Trong đó:
    + Tên hàm không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    + Các biến được liệt kê trong cặp “( )”
    VD: Sum(B1:B9)

    * Các bước nhập hàm vào ô tính
    B1: Chọn ô để nhập vào
    B2: Gõ dấu “=”
    B3: Gõ hàm
    B4:
    Ngoài cách trên ta có thể sử dụng nút Insert Function f* bên trái thanh công thức hoặc lệnh Function.





    II. một số hàm thông dụng
    1. Hàm Sum():
    - dùng để tính tổng giá trị của các biến được liệt kê trong cặp dấu ngoặc.
    Cú pháp:
    = Sum(S01, S02, S03…….S0n)
    Trong đó: S01, S02, S03…., s0n là các số, địa chỉ của ô hoặc khối, các công thức hoặc hàm.
    VD: =sum(15,23,45) kết quả 15 + 23+45=83.
    Ngoài ra để tính tổng ta sử dụng nút lệnh Autosum ( trên thanh công cụ.
    2. Hàm AVERAGE()
    - Dùng để tính trung bình cộng của giá trị các biến được liệt kê.
    Cú pháp:
    = Average(so1, so2, so3….son)
    Trong đó: So1,so2,…son là các số, địa chỉ của ô hoặc khối.
    VD: =average(10,7,9,27)
    3. Các hàm Max() và hàm Min()
    - Hàm Max() dùng để tínhgiá trị lớn nhất, hàm Min() tính giá trị nhỏ nhất.
    Cú pháp:
    = Max(S01, S02, S03…….S0n)
    = Min(S01, S02, S03…….S0n)
    Trong đó: So1,so2,…son là các số, địa
    chỉ của ô hoặc khối.
    VD: = Min(10,7,4)(Kết quả 4
    =Max(10,30,69)( Kết quả 69

    4. Hàm SQRT()
    - Dùng để tính căn bậc hai không âm của giá trị biến số.
    Cú pháp:
    =SQRT(So)
    VD: =SQRT(16) ( Kết quả 4
    5. Hàm today()
    - Trả về ngày tháng hiện thời cài đặt của máy.
    Cú pháp:
    = Today()
    VD: = Today()( kết quả 5/2/09

    GV: Y/c HS viết công thức để tính tổng các số: 10,20,30
    HS: Suy nghĩ và trả lời
    GV: Giúp HS tự phát hiện, giải thích thêm về hàm

    GV: Ta dùng hàm:
    =sum(10,20,30)
    *Có MTính dùng’ ;’
    GV: Giả sử các giá trị trên lần lượt được nhập vào các địa
     
    Gửi ý kiến