giáo án MT 6 - KNTT cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ninh
Ngày gửi: 14h:41' 15-06-2026
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Ninh
Ngày gửi: 14h:41' 15-06-2026
Dung lượng: 453.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm
hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa
tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số
tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu
thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
-Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản
phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: Mĩ thuật tạo
hình ( tranh vẽ, tranh khắc, tranh in, tượng, phù điêu) & mĩ thuật ứng dụng( sản
phẩm Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang).
- Máy tính, máy chiếu, mẫu vật thật (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: họa phẩm( màu vẽ, giấy vẽ, bút chì ,
tẩy) họa liệu( đất nặn, tấm bìa, dao dùng để nặn đất nặn).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
-Biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
-Biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
b. Nội dung:
1
-GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu về hình ảnh SGK tr 5-6 và hình ảnh GV
chuẩn bị để phân biệt thể loại mĩ thuật tạo hìnhứng dụng.
-Quan sát nhận biết đặc điểm thông qua hình ảnh.
c. Sản phẩm học tập:
-HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức nhận biết về thể loại mĩ thuật tạo hình & ứng
dụng.
-Trả lời câu hỏi SGK tr 6.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS quan sát & trả lời câu
hỏi:
- GV đưa trực quan cho học sinh quan
sát.
- GV yêu cầu HS mở sgk trang 5,6, quan
sát anh và tranh và trả lời câu hỏi trong
trang 6 SGK:
+Kể tên một số thể loại mĩ thuật tạo hình và
ứng dụng?
+ Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo
hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?
* Mở rộng( GV thuyết trình)
+ H ộ i hoạ là nghệ thuật sử dụng các
yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình
khối, màu sắc,... để phản ánh hiện thực
cuộc sống trên mặt phẳng hai chiều.
+ Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ
thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,... trên những
chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,... để tạo nên
những TPMTT có khối trong không gian ba
chiều như tượng tròn, tượng đài hoặc có
không gian hai chiều như chạm khắc, gò
đồng....
+ Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử
dụng kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác
phẩm như tranh khắc gỗ, tranh in đá,
tranh in lưới,... Ngoài ra, còn có thể loại Đồ
2
1. Quan sát: Một số thể loại mĩ
thuật tạo hình & ứng dụng.
a, Mĩ thuật tạo hình:
-Gồng các thể loại: Hội họa, Đồ
họa ( in tranh), Điêu khắc( phù
điêu, tượng)…
-Đặc điểm: sử dụng những yếu
tố tạo hình như: đường nét,
màu sắc, hình khối, không gian,
bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan
điểm của người nghệ sĩ trước
thiên nhiên, cuộc sống.
b, Thể loại mĩ thuật ứng dụng:
- Gồm các thể loại: Thiết kế đồ
họa, thiết kế công nghiệp, thiết
kế thời trang…
-Đặc điểm: sử dụng yếu tố mĩ
thuật trong thiết kế , tạo dáng sản
phẩm như trang phục, bìa sách, đổ
lưu niệm, bao bì sản phẩm,
đổ dùng,...có tính ứng dụng gắn
với sản xuất công nghiệp, cuộc
sống.
* Hoạt động nhóm:
- Nhóm 1:
+ Không gian hội họa, đồ họa
tranh in : 2D(vẽ, in lên mặt phẳng)
còn Không gian điêu khắc: 3D(tạo
khối)
hoa tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó + MTTH là vẽ, in, khắc tạc sản
phẩm cho con người thưởng thức.
là thể loại Đồ họa tranh in độc bản.
Còn MTUD là làm đẹp cho sản
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:
-GV chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và phẩm để con người sử dụng dùng
trả lời các câu hỏi của từng nhóm như sau: trong cuộc sống.
+ Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ họa - Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản
tranh in có gì khác so với không gian trong phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế
điêu khắc? Mĩ thuật tạo hình khác cơ bản mĩ thời trang :
+ Thiết kế đồ họa: truyền tải
thuật ứng dụng điểm nào?
+ Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ trong thông điệp bằng chữ viết cùng
sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy so sánh Thiết với những hình ảnh đẹp, sử
kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của thể loại dụng các công cụ công nghệ
đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra
Thiết kế thời trang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập được tạo nên bởi sự kết hợp
giữa ý tưởng sáng tạo và khả
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân.
( VD: Tranh cổ động, tranh biển
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động quảng cáo chiếc áo dài VN…để
con người nhìn nhận)
và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng
dụng của thiết kế và thẩm mỹ tạo
dậy trả lời.
nên vẻ đẹp tự nhiên cho quần áo
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện và phụ kiện.( VD: tạo dáng áo dài,
in / vẽ con rồng lên áo…để con
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến người dùng)
thức.
* HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật
(mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng) theo hình thức vẽ hoặc nặn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và chất liệu để thực hiện sản phẩm.
- HS thực hiện SPMT theo hình thức vẽ hoặc nặn.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật: mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng
dụng theo hình thức vẽ hoặc nặn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học.
3
2. Thể hiện.
- GV yêu cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo
một sản phẩm mĩ thuật, có thể trong lĩnh vực tạo hình - Sản phẩm mĩ thuật của
hoặc mĩ thuật ứng dụng.
HS.
- GV đưa câu hỏi gợi ý:
Tạo một sản phẩm mĩ
+ Em lựa chọn thể hiện sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật, có thể trong lĩnh
thuật nào?
vực tạo hình hoặc mĩ
+ Ý tưởng thể hiện sản phẩm của em là gì?
thuật ứng dụng.
+ Em sử dụng cách nào để thực hiện?
VD1: Vẽ một bức tranh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phong cảnh hoặc nặn
HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ một con cá cảnh (mĩ
HS nếu cần thiết.
thuật tạo hình).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận VD2: Trang trí hộp bút
- GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày của em vằng việc vẽ
sản phẩm mĩ thuật của mình.( tiến độ hoàn thành SP)
hoặc dán hình ( mĩ thuật
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
ứng dụng)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ HS trả lời các câu hỏi &
học tập
thực hiện tạo SPMT.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
*Chọn vẽ hoặc nặn để
*Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm tạo SPMT
vừa học đã hoàn thành cùng đồ dùng học vẽ & đất nặn
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
4
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm
hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa
tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số
tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu
thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
-Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản
phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: Mĩ thuật tạo
hình ( tranh vẽ, tranh khắc, tranh in, tượng, phù điêu) & mĩ thuật ứng dụng( sản
phẩm Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang).
- Máy tính, máy chiếu, mẫu vật thật (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: họa phẩm( màu vẽ, giấy vẽ, bút chì ,
tẩy) họa liệu( đất nặn, tấm bìa, dao dùng để nặn đất nặn).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
-Biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
-Biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
b. Nội dung:
-GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu về hình ảnh SGK tr 5-6 và hình ảnh GV
chuẩn bị để phân biệt thể loại mĩ thuật tạo hìnhứng dụng.
5
-Quan sát nhận biết đặc điểm thông qua hình ảnh.
c. Sản phẩm học tập:
-HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức nhận biết về thể loại mĩ thuật tạo hình & ứng
dụng.
-Trả lời câu hỏi SGK tr 6.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 3. Luyện tập -Thảo luận.
- Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS vừa - HS tiếp tục làm hoàn thiện
thực hiện, GV tổ chức cho HS hoàn thiện sản sản phẩm đang thực hiện tiết
phẩm cá nhân;
trước.
-Tập hợp sản phẩm cá nhân thành 4 nhóm để -HS trưng bày sản phẩm theo
trao đổi, thảo luận theo những câu hỏi gợi ý vị trí 4 nhóm.
sau trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8:
- T hảo luận theo nhóm về
+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, Sản phẩm mĩ thuật đã thực
đường nét như thế nào trong SPMT của mình? hiện ở phần Thể hiện.
+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là gì?
- HS đứng dậy trình bày sản
+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo phẩm mĩ thuật của mình.
hình nào?
- HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi đại diện HS của các nhóm
đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của
mình.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
( Nội dung vận dụng về nhà được khuyến khích không bắt buộc học sinh thực hiện)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Mĩ thuật 6,
trang 8.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận biết được một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật thuộc thể loại mĩ thuật
tạo hình và mĩ thuật ứng dụng được minh hoa trong SGK Mĩ thuật 6 (hoặc
TPMT/ SPMT do GV chuẩn bị).
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- Tượng đài Khởi nghĩa Ba Tơ thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?
- Tranh Rặng phi lao thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?
- Bìa sách thuộc thể loại mĩ thuật ứng dụng nào?
*Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm vừa học đã hoàn thành cùng
đồ dùng học vẽ & đất nặn, giấy màu, giấy bìa, kéo , keo dán.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.
Các tiêu chí
Nội dung
Xếp loại
Ghi Chú
đánh giá
Đ/CĐ
1. Nhận nhiệm 1 Thành viên nhóm sẵn Lớp
6:
Nhóm Nhóm đạt
vụ
sàng khi được nhận nhiệm 1:..2:..3:...4:..5:..6:…... 3 tiêu trí
2. Tham gia xây vụ.
7:..8:..9:..10:..11:..12
đánh giá
dựng kế hoạch 2. Mọi thành viên được ý …
hoàn
nhóm:
kiến xây dựng kế hoạch Lớp
6:
Nhóm thàng tốt
3. Thực hiện hoạt động.
1:..2:..3:...4:..5:..6:…... trở lên thì
nhiệm vụ:
3. Các thành viên đều được 7:..8:..9:..10:..11:..12
xếp loại Đ
4. Tôn trọng thực hiện nhiệm vụ.
…
quyết
định, 4. Trách nhiệm, nỗ lực, Lớp
6:
Nhóm
trách
nhiệm hợp tác, tôn trọng tương 1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
chung:
trợ, đoàn kết .
7:..8:..9:..10:..11:..12
5. Kế quả học 5. Sản phẩm hoàn thành …
tập :
đúng giai đoạn tiến độ, là Lớp
6:
Nhóm
hiện vật và thể hiện kiến 1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
thức hiểu biết .
7:..8:..9:..10:..11:..12
…
Lớp
6:
Nhóm
1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
7:..8:..9:..10:..11:..12
…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
7
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
Bài 2. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC THEO CHỦ ĐỀ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Xác định xây dựng được nội dung của sản phẩm mĩ thuật cần làm thông
qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật từ cuộc sống .
- Khai thác hình ảnh một số kĩ năng trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình: Vẽ - tạo
hình 2D;3D.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Xác định nội dung của chủ đề qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ
thuật như: Vẽ gì – tạo hình gì – vật liệu gì – dụng cụ gì để tạo ra SPMT .
- Biết cách phân tích hình ảnh tiên nhiên, cuộc sống và một sản phẩm mĩ thuật
để thể hiện SPMT theo chủ đề.
- Biết nhận xét, phân tích, biểu cảm, đánh giá yếu tố, nguyên lý sản phẩm mĩ
thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức khai thác chất liệu cuọc sống trong tực hành tạo SPMT.
- Chủ động sử dụng vật liệu tái chế trong thực hành tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực có hình ảnh –
video minh họa trình chiếu trên PowerPoint, phiếu học tập dành cho HS.
•Một số sản phẩm thật liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm
mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại
Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV( cá nhân – nhóm).
8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động:( GV tự chọn cách thức vào bài phù hợp)
Tuần 3 Ngày giảng……/……./20……
Tiết PPCT 3 Bài 2 Xây dựng ý tưởng trong sáng tác theo chủ đề( Tiết 1)
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
Khai thác ý tưởng chủ đề để xây dựng nội dung: Vẽ tranh, xé dán, nặn đất nặn...
Tìm ý tưởng từ quan sát hình ảnh cuộc sống. VD1 vẽ tranh hồ Gươm
b. Nội dung:
GV .Yêu cầu HS tìm xây dựng ý tưởng từ hình ảnh SGK- trang 9,10.
HS. Quan sát trả lời câu hỏi trang 10.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết được cách thể hiện ý tưởng thông qua khai thác
chất liệu từ cuộc sống. Thử nghiệm & tạo được SPMT theo chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý nội dung:
Ở cấp Tiểu học, HS đã làm quen với những
TPMT như vẽ tranh, nặn đất nặn, thêu...thì ở cấp
THCS cúng sử dụng các cách thức đó để tạo ra
SPMT.
- GV yêu cầu HS mở sgk trang 9 , 1 0 , quan sát
ảnh và tranh và trả lời câu hỏi trong trang 10
SGK:
+ Xây dựng ý tưởng việc đầu tiên em phải làm gì
?
+Khi đã có ý tưởng thì em cần làm gì để thực hiện
ý tưởng đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Nhóm 1:Xây dựng ý tưởng từ cảnh đẹp trong
cuộc sống?
9
1. Quan sát tìm hiểu ý
tưởng
- Quan sát cảnh vật, sinh
hoạt trong cuộc sống:
Cảnh phố cổ Hội An, cánh
đồng lúa, thêu thổ cẩm, đi
chợ trên song là cảnh thiên
nhiên, cuộc sống thân thuộc
có thể xây dựng ý tưởng tạo
SPMT.
Ý tưởng bắt nguồn từ cuộc
sống: Cuộc sống xung
quanh mở ta cho ta nhiều ý
tưởng. Hình ảnh cuộc sống
và tự nhiên tạo nên cảm
hứng xây dựng ý tưởng
SPMT theo ý thích các em.
- Một số cách xây dựng ý
tưởng trong sáng tác:
- Nhóm 1:
+ Từ cảnh đẹp hồ Gương
+ Nhóm 2: Xây dựng ý tưởng từ cảnh sinh hoạt
trong cuộc sống?
Hai nhóm xác định ý tưởng có phù phợp với nhóm
mình không? Nếu thay đổi thì xây dựng ý tưởng gì?
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả
lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
VD: Hình ảnh hồ Gươm có thể vẽ tranh, nặn đất
nặn, cắt dán 2D, 3D mô phỏng
tạo ý tưởng: Vẽ tranh ,
làm mô hình 3D tháp
rùa, xé dán tranh…
+ Ý tưởng khác:
- Nhóm 2:
+ Ý tưởng bắt nguồn từ
cuộc sống VD: gấp giấy
chiếc máy bay
Ghi nhớ: “Em cần
biết” SGK-trang 11
HS Trả lời câu hỏi theo ý
tưởng sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm muốn thể hiện.
* HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN.
a. Mục tiêu: Biết được các bước xây dựng ý tưởng để thực hiện SPMT thông
qua phân tích sơ đồ SGK tr10. Biết cách tìm ý tưởng, thực hiện ý tưởng tạo SPMT
cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS phân tích sơ đồ trang 10.
- GV giao nhiệm vụ HS trải nghiệm tìm ý tưởng và thực hiện tạo SPMT theo
nhóm – cá nhân .
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật mĩ là sản phẩm Vẽ, in, nặn, dán, cắt,
khắc cụ thể có nội dung phù hợp với đề tài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học.
Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 1 0 , GV
chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và trả lời các câu
hỏi của từng nhóm như sau:
+ GV bổ sung thêm:
- Có thể từ quan sát cuộc sống đưa ra những ý tưởng
phù hợp với chủ đề muốn diễn tả.
- VD tìm hiểu : Thiệp chúc mừng, sách, báo, tạp chí, lịch
treo tường, internet...
- Có thể nhớ lại rồi mô phỏng ý tưởng.
- Có thể tưởng tượng để xây dựng ý tưởng,...- GV yêu
cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo một sản phẩm
10
2. Thể hiện.
Sau khi quan sát hình
ảnh sơ đồ quá trình
trang 10 nhóm xây
dựng ý tưởng theo các
bước:
Đề tài( Làm đũa)>Xây
dựng ý tưởng(Quan sát
tranh ảnh…)> Phác
hình( Vẽ …)>Lựa chọn
( Tô màu nước) > Hoàn
thiện(
SPMT
có
mĩ thuật, có thể trong lĩnh vực tạo hình hoặc mĩ thuật khung )>Đặt tên( Nghề
ứng dụng.
làm đũa)
- GV đưa câu hỏi gợi ý:
*Lưu ý: Sơ đồ thiết lập
+ Em lựa chọn chủ đề nào ?
ý tưởng SGK trang10
+ Tìm ý tưởng thể hiện hình ảnh đó bằng cách nào?
+ Sử dụng hình thức nào để thể hiện?
- HS thực hiện Sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẩm mĩ thuật của cá
HS đọc sơ đồ sgk trang 10 và thực hiện yêu cầu. GV nhân hoặc nhóm.
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
SPMT của HS nếu
- GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày chưa xong thì về nhà
sản phẩm mĩ thuật của mình( nếu xong).
làm và các em thực
- GV & HS khác nhận xét, đánh giá.
hiện tiếp vào tiết 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
* Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm
vừa học đã hoàn thành cùng đồ dùng học vẽ & màu
nước, đất nặn.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
Bài 2. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC THEO CHỦ ĐỀ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Xác định xây dựng được nội dung của sản phẩm mĩ thuật cần làm thông
qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật từ cuộc sống .
- Khai thác hình ảnh một số kĩ năng trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình: Vẽ - tạo
hình 2D;3D.
2. Năng lực:
11
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Xác định nội dung của chủ đề qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ
thuật như: Vẽ gì – tạo hình gì – vật liệu gì – dụng cụ gì để tạo ra SPMT .
- Biết cách phân tích hình ảnh tiên nhiên, cuộc sống và một sản phẩm mĩ thuật
để thể hiện SPMT theo chủ đề.
- Biết nhận xét, phân tích, biểu cảm, đánh giá yếu tố, nguyên lý sản phẩm mĩ
thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức khai thác chất liệu cuọc sống trong tực hành tạo SPMT.
- Chủ động sử dụng vật liệu tái chế trong thực hành tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực có hình ảnh –
video minh họa trình chiếu trên PowerPoint, phiếu học tập dành cho HS.
•Một số sản phẩm thật liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm
mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại
Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV( cá nhân – nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động:( GV tự chọn cách thức vào bài phù hợp)
Tuần 3 Ngày giảng……/……./20……
Tiết PPCT 3 Bài 2 Xây dựng ý tưởng trong sáng tác theo chủ đề( Tiết 1)
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
c. Mục tiêu:
Khai thác ý tưởng chủ đề để xây dựng nội dung: Vẽ tranh, xé dán, nặn đất nặn...
Tìm ý tưởng từ quan sát hình ảnh cuộc sống. VD1 vẽ tranh hồ Gươm
d. Nội dung:
GV .Yêu cầu HS tìm xây dựng ý tưởng từ hình ảnh SGK- trang 9,10.
HS. Quan sát trả lời câu hỏi trang 10.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết được cách thể hiện ý tưởng thông qua khai thác
chất liệu từ cuộc sống. Thử nghiệm & tạo được SPMT theo chủ đề.
12
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 3. Luyện tập - Thảo luận.
- Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS vừa - HS tiếp tục làm hoàn thiện
thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm sản phẩm tiết trước.
theo những câu hỏi gợi ý sau trong SGK Mĩ - Trưng bày sản phẩm trên bàn
thuật 6, trang 11:
trước lớp hoặc dính lên bảng.
+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, - T hảo luận theo nhóm về Sản
đường nét như thế nào trong SPMT của mình? phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở
+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là gì?
phần Thể hiện.
+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo - Lưu ý:
hình nào?
+Tên sẩn phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Bố cục, đường nét, màu sắc,
+ HS đọc sgk tr11 và thực hiện yêu cầu. GV hình khối, cách thể hiện.
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Có thể viết +Thể loại, giá trị thẩm mỹ - ý
nội dung theo nhóm thảo luận.
nghĩa thông điệp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
SPMT của HS hoàn thiện có
+ GV gọi đại diện HS của các nhóm thể lưu lại hoặc phát về cho
đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của nhóm hoặc cá nhân – kết thúc
mình.( HS phát biểu theo nhóm, dãy, bàn thụ chủ đề1.
động & chủ động)
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
(Nội dung vận
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm
hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa
tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số
tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu
thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
-Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản
phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: Mĩ thuật tạo
hình ( tranh vẽ, tranh khắc, tranh in, tượng, phù điêu) & mĩ thuật ứng dụng( sản
phẩm Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang).
- Máy tính, máy chiếu, mẫu vật thật (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: họa phẩm( màu vẽ, giấy vẽ, bút chì ,
tẩy) họa liệu( đất nặn, tấm bìa, dao dùng để nặn đất nặn).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
-Biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
-Biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
b. Nội dung:
1
-GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu về hình ảnh SGK tr 5-6 và hình ảnh GV
chuẩn bị để phân biệt thể loại mĩ thuật tạo hìnhứng dụng.
-Quan sát nhận biết đặc điểm thông qua hình ảnh.
c. Sản phẩm học tập:
-HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức nhận biết về thể loại mĩ thuật tạo hình & ứng
dụng.
-Trả lời câu hỏi SGK tr 6.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS quan sát & trả lời câu
hỏi:
- GV đưa trực quan cho học sinh quan
sát.
- GV yêu cầu HS mở sgk trang 5,6, quan
sát anh và tranh và trả lời câu hỏi trong
trang 6 SGK:
+Kể tên một số thể loại mĩ thuật tạo hình và
ứng dụng?
+ Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo
hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?
* Mở rộng( GV thuyết trình)
+ H ộ i hoạ là nghệ thuật sử dụng các
yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình
khối, màu sắc,... để phản ánh hiện thực
cuộc sống trên mặt phẳng hai chiều.
+ Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ
thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,... trên những
chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,... để tạo nên
những TPMTT có khối trong không gian ba
chiều như tượng tròn, tượng đài hoặc có
không gian hai chiều như chạm khắc, gò
đồng....
+ Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử
dụng kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác
phẩm như tranh khắc gỗ, tranh in đá,
tranh in lưới,... Ngoài ra, còn có thể loại Đồ
2
1. Quan sát: Một số thể loại mĩ
thuật tạo hình & ứng dụng.
a, Mĩ thuật tạo hình:
-Gồng các thể loại: Hội họa, Đồ
họa ( in tranh), Điêu khắc( phù
điêu, tượng)…
-Đặc điểm: sử dụng những yếu
tố tạo hình như: đường nét,
màu sắc, hình khối, không gian,
bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan
điểm của người nghệ sĩ trước
thiên nhiên, cuộc sống.
b, Thể loại mĩ thuật ứng dụng:
- Gồm các thể loại: Thiết kế đồ
họa, thiết kế công nghiệp, thiết
kế thời trang…
-Đặc điểm: sử dụng yếu tố mĩ
thuật trong thiết kế , tạo dáng sản
phẩm như trang phục, bìa sách, đổ
lưu niệm, bao bì sản phẩm,
đổ dùng,...có tính ứng dụng gắn
với sản xuất công nghiệp, cuộc
sống.
* Hoạt động nhóm:
- Nhóm 1:
+ Không gian hội họa, đồ họa
tranh in : 2D(vẽ, in lên mặt phẳng)
còn Không gian điêu khắc: 3D(tạo
khối)
hoa tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó + MTTH là vẽ, in, khắc tạc sản
phẩm cho con người thưởng thức.
là thể loại Đồ họa tranh in độc bản.
Còn MTUD là làm đẹp cho sản
* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm:
-GV chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và phẩm để con người sử dụng dùng
trả lời các câu hỏi của từng nhóm như sau: trong cuộc sống.
+ Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ họa - Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản
tranh in có gì khác so với không gian trong phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế
điêu khắc? Mĩ thuật tạo hình khác cơ bản mĩ thời trang :
+ Thiết kế đồ họa: truyền tải
thuật ứng dụng điểm nào?
+ Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ trong thông điệp bằng chữ viết cùng
sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy so sánh Thiết với những hình ảnh đẹp, sử
kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của thể loại dụng các công cụ công nghệ
đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra
Thiết kế thời trang?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập được tạo nên bởi sự kết hợp
giữa ý tưởng sáng tạo và khả
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân.
( VD: Tranh cổ động, tranh biển
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động quảng cáo chiếc áo dài VN…để
con người nhìn nhận)
và thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng
dụng của thiết kế và thẩm mỹ tạo
dậy trả lời.
nên vẻ đẹp tự nhiên cho quần áo
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện và phụ kiện.( VD: tạo dáng áo dài,
in / vẽ con rồng lên áo…để con
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến người dùng)
thức.
* HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thể hiện được một sản phẩm mĩ thuật
(mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng dụng) theo hình thức vẽ hoặc nặn.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn thể loại và chất liệu để thực hiện sản phẩm.
- HS thực hiện SPMT theo hình thức vẽ hoặc nặn.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật: mĩ thuật tạo hình hoặc mĩ thuật ứng
dụng theo hình thức vẽ hoặc nặn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học.
3
2. Thể hiện.
- GV yêu cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo
một sản phẩm mĩ thuật, có thể trong lĩnh vực tạo hình - Sản phẩm mĩ thuật của
hoặc mĩ thuật ứng dụng.
HS.
- GV đưa câu hỏi gợi ý:
Tạo một sản phẩm mĩ
+ Em lựa chọn thể hiện sản phẩm thuộc lĩnh vực mĩ thuật, có thể trong lĩnh
thuật nào?
vực tạo hình hoặc mĩ
+ Ý tưởng thể hiện sản phẩm của em là gì?
thuật ứng dụng.
+ Em sử dụng cách nào để thực hiện?
VD1: Vẽ một bức tranh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phong cảnh hoặc nặn
HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ một con cá cảnh (mĩ
HS nếu cần thiết.
thuật tạo hình).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận VD2: Trang trí hộp bút
- GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày của em vằng việc vẽ
sản phẩm mĩ thuật của mình.( tiến độ hoàn thành SP)
hoặc dán hình ( mĩ thuật
- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
ứng dụng)
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ HS trả lời các câu hỏi &
học tập
thực hiện tạo SPMT.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
*Chọn vẽ hoặc nặn để
*Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm tạo SPMT
vừa học đã hoàn thành cùng đồ dùng học vẽ & đất nặn
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
4
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm
hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa
tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số
tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
- Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu
thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
- Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
-Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản
phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: Mĩ thuật tạo
hình ( tranh vẽ, tranh khắc, tranh in, tượng, phù điêu) & mĩ thuật ứng dụng( sản
phẩm Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang).
- Máy tính, máy chiếu, mẫu vật thật (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV: họa phẩm( màu vẽ, giấy vẽ, bút chì ,
tẩy) họa liệu( đất nặn, tấm bìa, dao dùng để nặn đất nặn).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
-Biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
-Biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và ứng dụng.
b. Nội dung:
-GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu về hình ảnh SGK tr 5-6 và hình ảnh GV
chuẩn bị để phân biệt thể loại mĩ thuật tạo hìnhứng dụng.
5
-Quan sát nhận biết đặc điểm thông qua hình ảnh.
c. Sản phẩm học tập:
-HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức nhận biết về thể loại mĩ thuật tạo hình & ứng
dụng.
-Trả lời câu hỏi SGK tr 6.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 3. Luyện tập -Thảo luận.
- Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS vừa - HS tiếp tục làm hoàn thiện
thực hiện, GV tổ chức cho HS hoàn thiện sản sản phẩm đang thực hiện tiết
phẩm cá nhân;
trước.
-Tập hợp sản phẩm cá nhân thành 4 nhóm để -HS trưng bày sản phẩm theo
trao đổi, thảo luận theo những câu hỏi gợi ý vị trí 4 nhóm.
sau trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8:
- T hảo luận theo nhóm về
+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, Sản phẩm mĩ thuật đã thực
đường nét như thế nào trong SPMT của mình? hiện ở phần Thể hiện.
+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là gì?
- HS đứng dậy trình bày sản
+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo phẩm mĩ thuật của mình.
hình nào?
- HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. GV theo
dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi đại diện HS của các nhóm
đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của
mình.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
( Nội dung vận dụng về nhà được khuyến khích không bắt buộc học sinh thực hiện)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết sử dụng một số kiến thức đã học để
nhận biết một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật trong cuộc sống.
b. Nội dung:
6
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động Vận dụng trong SGK Mĩ thuật 6,
trang 8.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 8.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận biết được một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật thuộc thể loại mĩ thuật
tạo hình và mĩ thuật ứng dụng được minh hoa trong SGK Mĩ thuật 6 (hoặc
TPMT/ SPMT do GV chuẩn bị).
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
- Tượng đài Khởi nghĩa Ba Tơ thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?
- Tranh Rặng phi lao thuộc thể loại mĩ thuật tạo hình nào?
- Bìa sách thuộc thể loại mĩ thuật ứng dụng nào?
*Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm vừa học đã hoàn thành cùng
đồ dùng học vẽ & đất nặn, giấy màu, giấy bìa, kéo , keo dán.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ.
Các tiêu chí
Nội dung
Xếp loại
Ghi Chú
đánh giá
Đ/CĐ
1. Nhận nhiệm 1 Thành viên nhóm sẵn Lớp
6:
Nhóm Nhóm đạt
vụ
sàng khi được nhận nhiệm 1:..2:..3:...4:..5:..6:…... 3 tiêu trí
2. Tham gia xây vụ.
7:..8:..9:..10:..11:..12
đánh giá
dựng kế hoạch 2. Mọi thành viên được ý …
hoàn
nhóm:
kiến xây dựng kế hoạch Lớp
6:
Nhóm thàng tốt
3. Thực hiện hoạt động.
1:..2:..3:...4:..5:..6:…... trở lên thì
nhiệm vụ:
3. Các thành viên đều được 7:..8:..9:..10:..11:..12
xếp loại Đ
4. Tôn trọng thực hiện nhiệm vụ.
…
quyết
định, 4. Trách nhiệm, nỗ lực, Lớp
6:
Nhóm
trách
nhiệm hợp tác, tôn trọng tương 1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
chung:
trợ, đoàn kết .
7:..8:..9:..10:..11:..12
5. Kế quả học 5. Sản phẩm hoàn thành …
tập :
đúng giai đoạn tiến độ, là Lớp
6:
Nhóm
hiện vật và thể hiện kiến 1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
thức hiểu biết .
7:..8:..9:..10:..11:..12
…
Lớp
6:
Nhóm
1:..2:..3:...4:..5:..6:…...
7:..8:..9:..10:..11:..12
…
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
7
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
Bài 2. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC THEO CHỦ ĐỀ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Xác định xây dựng được nội dung của sản phẩm mĩ thuật cần làm thông
qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật từ cuộc sống .
- Khai thác hình ảnh một số kĩ năng trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình: Vẽ - tạo
hình 2D;3D.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Xác định nội dung của chủ đề qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ
thuật như: Vẽ gì – tạo hình gì – vật liệu gì – dụng cụ gì để tạo ra SPMT .
- Biết cách phân tích hình ảnh tiên nhiên, cuộc sống và một sản phẩm mĩ thuật
để thể hiện SPMT theo chủ đề.
- Biết nhận xét, phân tích, biểu cảm, đánh giá yếu tố, nguyên lý sản phẩm mĩ
thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức khai thác chất liệu cuọc sống trong tực hành tạo SPMT.
- Chủ động sử dụng vật liệu tái chế trong thực hành tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực có hình ảnh –
video minh họa trình chiếu trên PowerPoint, phiếu học tập dành cho HS.
•Một số sản phẩm thật liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm
mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại
Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV( cá nhân – nhóm).
8
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động:( GV tự chọn cách thức vào bài phù hợp)
Tuần 3 Ngày giảng……/……./20……
Tiết PPCT 3 Bài 2 Xây dựng ý tưởng trong sáng tác theo chủ đề( Tiết 1)
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
a. Mục tiêu:
Khai thác ý tưởng chủ đề để xây dựng nội dung: Vẽ tranh, xé dán, nặn đất nặn...
Tìm ý tưởng từ quan sát hình ảnh cuộc sống. VD1 vẽ tranh hồ Gươm
b. Nội dung:
GV .Yêu cầu HS tìm xây dựng ý tưởng từ hình ảnh SGK- trang 9,10.
HS. Quan sát trả lời câu hỏi trang 10.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết được cách thể hiện ý tưởng thông qua khai thác
chất liệu từ cuộc sống. Thử nghiệm & tạo được SPMT theo chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý nội dung:
Ở cấp Tiểu học, HS đã làm quen với những
TPMT như vẽ tranh, nặn đất nặn, thêu...thì ở cấp
THCS cúng sử dụng các cách thức đó để tạo ra
SPMT.
- GV yêu cầu HS mở sgk trang 9 , 1 0 , quan sát
ảnh và tranh và trả lời câu hỏi trong trang 10
SGK:
+ Xây dựng ý tưởng việc đầu tiên em phải làm gì
?
+Khi đã có ý tưởng thì em cần làm gì để thực hiện
ý tưởng đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
+ GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ Nhóm 1:Xây dựng ý tưởng từ cảnh đẹp trong
cuộc sống?
9
1. Quan sát tìm hiểu ý
tưởng
- Quan sát cảnh vật, sinh
hoạt trong cuộc sống:
Cảnh phố cổ Hội An, cánh
đồng lúa, thêu thổ cẩm, đi
chợ trên song là cảnh thiên
nhiên, cuộc sống thân thuộc
có thể xây dựng ý tưởng tạo
SPMT.
Ý tưởng bắt nguồn từ cuộc
sống: Cuộc sống xung
quanh mở ta cho ta nhiều ý
tưởng. Hình ảnh cuộc sống
và tự nhiên tạo nên cảm
hứng xây dựng ý tưởng
SPMT theo ý thích các em.
- Một số cách xây dựng ý
tưởng trong sáng tác:
- Nhóm 1:
+ Từ cảnh đẹp hồ Gương
+ Nhóm 2: Xây dựng ý tưởng từ cảnh sinh hoạt
trong cuộc sống?
Hai nhóm xác định ý tưởng có phù phợp với nhóm
mình không? Nếu thay đổi thì xây dựng ý tưởng gì?
+ GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả
lời.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
VD: Hình ảnh hồ Gươm có thể vẽ tranh, nặn đất
nặn, cắt dán 2D, 3D mô phỏng
tạo ý tưởng: Vẽ tranh ,
làm mô hình 3D tháp
rùa, xé dán tranh…
+ Ý tưởng khác:
- Nhóm 2:
+ Ý tưởng bắt nguồn từ
cuộc sống VD: gấp giấy
chiếc máy bay
Ghi nhớ: “Em cần
biết” SGK-trang 11
HS Trả lời câu hỏi theo ý
tưởng sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm muốn thể hiện.
* HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN.
a. Mục tiêu: Biết được các bước xây dựng ý tưởng để thực hiện SPMT thông
qua phân tích sơ đồ SGK tr10. Biết cách tìm ý tưởng, thực hiện ý tưởng tạo SPMT
cụ thể.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS phân tích sơ đồ trang 10.
- GV giao nhiệm vụ HS trải nghiệm tìm ý tưởng và thực hiện tạo SPMT theo
nhóm – cá nhân .
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm mĩ thuật mĩ là sản phẩm Vẽ, in, nặn, dán, cắt,
khắc cụ thể có nội dung phù hợp với đề tài.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học.
Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 1 0 , GV
chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và trả lời các câu
hỏi của từng nhóm như sau:
+ GV bổ sung thêm:
- Có thể từ quan sát cuộc sống đưa ra những ý tưởng
phù hợp với chủ đề muốn diễn tả.
- VD tìm hiểu : Thiệp chúc mừng, sách, báo, tạp chí, lịch
treo tường, internet...
- Có thể nhớ lại rồi mô phỏng ý tưởng.
- Có thể tưởng tượng để xây dựng ý tưởng,...- GV yêu
cầu HS dùng hình thức yêu thích để tạo một sản phẩm
10
2. Thể hiện.
Sau khi quan sát hình
ảnh sơ đồ quá trình
trang 10 nhóm xây
dựng ý tưởng theo các
bước:
Đề tài( Làm đũa)>Xây
dựng ý tưởng(Quan sát
tranh ảnh…)> Phác
hình( Vẽ …)>Lựa chọn
( Tô màu nước) > Hoàn
thiện(
SPMT
có
mĩ thuật, có thể trong lĩnh vực tạo hình hoặc mĩ thuật khung )>Đặt tên( Nghề
ứng dụng.
làm đũa)
- GV đưa câu hỏi gợi ý:
*Lưu ý: Sơ đồ thiết lập
+ Em lựa chọn chủ đề nào ?
ý tưởng SGK trang10
+ Tìm ý tưởng thể hiện hình ảnh đó bằng cách nào?
+ Sử dụng hình thức nào để thể hiện?
- HS thực hiện Sản
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
phẩm mĩ thuật của cá
HS đọc sơ đồ sgk trang 10 và thực hiện yêu cầu. GV nhân hoặc nhóm.
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
SPMT của HS nếu
- GV gọi đại diện một số bạn HS đứng dậy trình bày chưa xong thì về nhà
sản phẩm mĩ thuật của mình( nếu xong).
làm và các em thực
- GV & HS khác nhận xét, đánh giá.
hiện tiếp vào tiết 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
* Về nhà:Hoàn thành Sp; Chuẩn bị giờ sau:Sản phẩm
vừa học đã hoàn thành cùng đồ dùng học vẽ & màu
nước, đất nặn.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm, tranh ảnh....)
Bố sung:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
Bài 2. XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC THEO CHỦ ĐỀ
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức.
- Xác định xây dựng được nội dung của sản phẩm mĩ thuật cần làm thông
qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật từ cuộc sống .
- Khai thác hình ảnh một số kĩ năng trong lĩnh vực mĩ thuật tạo hình: Vẽ - tạo
hình 2D;3D.
2. Năng lực:
11
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
- Xác định nội dung của chủ đề qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ
thuật như: Vẽ gì – tạo hình gì – vật liệu gì – dụng cụ gì để tạo ra SPMT .
- Biết cách phân tích hình ảnh tiên nhiên, cuộc sống và một sản phẩm mĩ thuật
để thể hiện SPMT theo chủ đề.
- Biết nhận xét, phân tích, biểu cảm, đánh giá yếu tố, nguyên lý sản phẩm mĩ
thuật của cá nhân, nhóm.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức khai thác chất liệu cuọc sống trong tực hành tạo SPMT.
- Chủ động sử dụng vật liệu tái chế trong thực hành tạo SPMT.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực có hình ảnh –
video minh họa trình chiếu trên PowerPoint, phiếu học tập dành cho HS.
•Một số sản phẩm thật liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm
mĩ thuật để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại
Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV( cá nhân – nhóm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động khởi động:( GV tự chọn cách thức vào bài phù hợp)
Tuần 3 Ngày giảng……/……./20……
Tiết PPCT 3 Bài 2 Xây dựng ý tưởng trong sáng tác theo chủ đề( Tiết 1)
* HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT.
c. Mục tiêu:
Khai thác ý tưởng chủ đề để xây dựng nội dung: Vẽ tranh, xé dán, nặn đất nặn...
Tìm ý tưởng từ quan sát hình ảnh cuộc sống. VD1 vẽ tranh hồ Gươm
d. Nội dung:
GV .Yêu cầu HS tìm xây dựng ý tưởng từ hình ảnh SGK- trang 9,10.
HS. Quan sát trả lời câu hỏi trang 10.
c. Sản phẩm học tập: Nhận biết được cách thể hiện ý tưởng thông qua khai thác
chất liệu từ cuộc sống. Thử nghiệm & tạo được SPMT theo chủ đề.
12
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập. 3. Luyện tập - Thảo luận.
- Căn cứ vào sản phẩm mĩ thuật mà HS vừa - HS tiếp tục làm hoàn thiện
thực hiện, GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm sản phẩm tiết trước.
theo những câu hỏi gợi ý sau trong SGK Mĩ - Trưng bày sản phẩm trên bàn
thuật 6, trang 11:
trước lớp hoặc dính lên bảng.
+ Bạn đã sử dụng bố cục, hình khối, màu sắc, - T hảo luận theo nhóm về Sản
đường nét như thế nào trong SPMT của mình? phẩm mĩ thuật đã thực hiện ở
+ Bạn đặt tên cho SPMT của mình là gì?
phần Thể hiện.
+ SPMT của bạn thuộc thể loại mĩ thuật tạo - Lưu ý:
hình nào?
+Tên sẩn phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
+Bố cục, đường nét, màu sắc,
+ HS đọc sgk tr11 và thực hiện yêu cầu. GV hình khối, cách thể hiện.
theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Có thể viết +Thể loại, giá trị thẩm mỹ - ý
nội dung theo nhóm thảo luận.
nghĩa thông điệp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
SPMT của HS hoàn thiện có
+ GV gọi đại diện HS của các nhóm thể lưu lại hoặc phát về cho
đứng dậy trình bày sản phẩm mĩ thuật của nhóm hoặc cá nhân – kết thúc
mình.( HS phát biểu theo nhóm, dãy, bàn thụ chủ đề1.
động & chủ động)
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả.
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
* HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.
(Nội dung vận
 









Các ý kiến mới nhất