Giáo án lớp 3 tuần 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:54' 10-04-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:54' 10-04-2023
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
20/03/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 27
Từ ngày 20/03/2023 đến ngày 24/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
79 CC- Báo cáo kết quả thực hiện những
việc làm thể hiện lòng biết ơn….. gia
đình
T.VIỆT
183 Ôn tập (T1)
T.ANH
105 GV bộ môn
T.ANH
106 GV bô môn
TIN HỌC
BA
21/03/2
023
TƯ
22/03/2
023
NĂM
23/03/2
023
SÁU
27
T.VIỆT
TOÁN
184
131
Luyện tập, sử dụng chuột máy tính
(Tiết 1)
Ôn tập (T2)
Em làm được những gì? (T1)
T. VIỆT
185
Ôn tập (T3)
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
27
132
53
Em là nhà thiết kế thời trang
Em làm được những gì? (T2)
Cơ quan thần kinh (T3)
TABN
TABN
STEM
53
54
7
GV bô môn
GV bô môn
T.VIỆT
186
Ôn tập (T4)
GDTC
T.ANH
T.ANH
53
107
108
Di chuyển về trước kết hợp đá chân.
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
133
27
80
Thực hành và trải nghiệm (T1
Làm biển báo giao thông (T3)
Sắm vai xử lí tình huống thể hiện lòng
biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc với
người em yêu quý
T.VIỆT
187
Ôn tập (T5)
T.VIỆT
TNXH
188
54
TOÁN
134
Ôn tập (T6)
Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan
tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh
Thực hành và trải nghiệm (T2)
ĐẠO ĐỨC
27
TOÁN*
TV*
53
51
T.VIỆT
189
Em xử lí bất hoà với bạn bè (T1)
Ôn tập (T7)
24/03/2
023
NHẠC
27
TOÁN
HĐNK.NGL
L
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
135
27
54
54
81
Khám phá: Nghệ thuật hát Bài Chòi
Trung Bộ
Kiểm tra
Thời gian vàng (t1)
Di chuyển theo hướng chỉ định
SHCN- “Lá thư yêu thương”+ TPHCM
quê em
Thứ Hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
QUÝ TRỌNG
PHỤ NỮ
Tuần: 27
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ chủ đề gia đình
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc với người em yêu quý.
+Trò chơi: Phóng viên nhí
+ Nhận biết những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với
người em yêu quý.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lá thư yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ,
người thân bằng lời nói, thái độ, việc làm cụ thể.
-Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
-Tham gia vào các hoạt động trang trí nhà cửa.
-Thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được những việc làm thể hiện biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc người thân và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh,
lứa tuổi.
-Lập được kế hoạch thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý
trọng người thân và gia đình.
-Thực hiện được việc trang trí nhà cửa trong những dịp đặc biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần
chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 27 – TIẾT 1: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho học sinh đăng ký tiết - HS đăng ký tiết mục cho thầy tổng
mục văn nghệ nói về gia đình.
phụ trách.
- GV cho đội văn nghệ của lớp
chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn
nghệ chào mừng các em HS lớp 1
như đã luyện tập trước đó.
- HS lên biểu diễn văn nghệ Gia đình
yêu thương.
-HS về chia sẻ cảm nhận về tiết mục
văn nghệ ấn tượng với người thân, bạn
bè về buổi biểu diễn văn nghệ.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn. Đội
chuyển lên sân khấu biểu diễn và văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
trở về chỗ ngồi của lớp mình sau cổ vũ nhiệt tình.
khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
chuyện, làm việc riêng, gây ảnh túc.
hưởng tới những bạn xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, tham dự chuyên đề Tư duy thời đại số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 27: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc đúng
một đoạn, trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X
hoa, viết đúng tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các ý kiến để giải
quyết các câu hỏi trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo
trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết ơn
công lao của cha ông, biết trân trọng giữ gìn những di tích văn hóa
của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Mẫu chữ viết
hoa V, H, O, Q, U, Ư, Y, X ( cỡ nhỏ). Bản đồ hành chính thủ đô Hà
Nội. Tranh ảnh video clip một số hình ảnh Hồ Gươm, cầu Thê Húc,
đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Bút Tháp, Việt Nam thời Tiền Lý, vua Lê
Hoàn, nhà thơ Lê Anh Xuân ( nếu có).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát.
- HS tham gia chơi trò
chơi hoặc hát.
- Giới thiệu bài học.
- Lắng nghe.
B.Hoạt động thực hành: (27 phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (12 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc
đúng một đoạn, trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành - Hoạt động nhóm 4. Đọc
tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi và nghe bạn đọc để nhớ
về nội dung đoạn đọc.
lại tên tác giả, nội dung
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
bài.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét phần đọc và trả lời
câu hỏi bằng bông hoa
cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa V, H, O, Q, U, Ư, Y, X ( cỡ
nhỏ)
a. Mục tiêu: Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư,
Y, X hoa, viết đúng tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
2.1. Ôn viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X
hoa.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát các mẫu chữ V,
H, O, Q, U, Ư, Y, X hoa, cỡ nhỏ, nhắc lại
chiều cao, độ rộng các chữ (theo nhóm
- HS quan sát GV viết mẫu
chữ).
- HS nhắc lại quy trình viết
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết .
chữ 1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ 1 – - HS viết vở tập viết.
2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, - Lắng nghe.
Y, X hoa cỡ nhỏ vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Luyện viết từ ứng dụng.
- HS đọc và tìm hiểu về
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu về tên
Quốc Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
tên địa danh Quốc Oai
( một huyện nằm ở phía
tây thủ đô Hà Nội), Ứng
Hòa
( một huyện nằm ở phía
nam thủ đô Hà Nội), Yên
Viên
( một thị trấn thuộc huyện
Gia Lâm, thủ đô Hà Nội).
- Lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu vị trí Hà Nội trên bản
đồ Việt Nam, vị trí huyện Quốc Oai, huyện
Ứng Hòa, huyện Gia Lâm và thị trấn Yên
Viên trên bản đồ hành chính thủ đô Hà Nội
nếu được.
- HS quan sát, nhận xét
- GV viết mẫu các tên riêng.
cách viết các tên riêng
Quốc Oai, Ứng Hòa, Yên
Viên.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các con
- HS nêu.
chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách
giữa các tiếng,...
- HS quan sát cách giáo
- Giáo viên viết từ Yên Viên
viên viết từ Yên Viên.
- HS viết vào VTV.
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng Quốc
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên vào VTV.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng.
- HS đọc và nêu: Ca
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của ngợi vẻ đẹp cổ kính của
bài ca dao.
Thăng Long – Hà Nội, gửi
gắm niềm tự hào về các
giá trị văn hóa mà cha
ông để lại, nhắn nhủ thế
hệ sau biết ơn công lao
của cha ông, biết trân
trọng giữ gìn những di tích
văn hóa của đất nước.
- GV hướng dẫn HS cách viết.
- Theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS viết vở tập viết.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
2.4. Luyện viết thêm.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu tên riêng: Lê
Hoàn, Lê Anh Xuân, Lý Công Uẩn.
- Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết nội dung luyện viết
thêm vào VTV
2.5. Đánh giá bài viết.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn.
- Giáo viên nhận xét một số bài viết.
- Học sinh đọc và tìm hiểu
về tên riêng người Việt
Nam: Lê Hoàn (941- 1005,
một trong 14 vị anh hùng
tiêu biểu của dân tộc), Lê
Anh Xuân ( 1940 – 1968,
tên thật là Ca Lê Hiến,
ông là một nhà thơ, một
chiến sĩ, đã được nhà
nước Việt Nam truy tặng
giải thưởng Nhà nước và
danh hiệu anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân);
Lý Công Uẩn ( là người đã
sáng lập lên nhà Lý của
nước Việt ta, năm 1010
ông quyết định dời kinh
đô từ Hoa Lư về Đại La và
đổi tên thành Thăng Long)
- HS đọc và nêu nghĩa:
Vạn Xuân là tên nước Việt
Nam thời Tiền Lý.
- HS viết VTV.
- HS đánh giá bài viết.
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV yêu cầu HS viết các chữ hoa: Quốc
- HS viết bảng con.
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn - Theo dõi.
bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thi đua đọc nhóm 4 và TlCH
Viết tập viết vào vở tập viết nhưng trình bày chưa đúng ô ly
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập về các vǎn bản thông tin đã học từ đầu học kì II:
đọc đúng
một đọan, trả lời được câu hỏi về nội dung đọan đọc.
Nghe – viết được bài Cá linh; viết hoa đúng tên người
và địa danh nước ngoài; phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
2. Năng lực chung
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các
hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất :
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá
bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với
bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-Tranh minh họa cho 1 số bài đọc đã học từ đầu học kì 2
-Phiếu cho HS bắt thǎm đoạn đọc và câu hỏi.
-Tranh ảnh cây mâm xôi, cây xấu hổ, chim sẻ, sóc, hoa đã
quy, hoa ngủ sắc (trâm oi), cỏ hông, cỏ đuôi chồn,…
-Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4 cho HS thực hiện trò chơi học tập.
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2; vở bài tập
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
- c. Cách tiến hành :
- HS quan sát tranh,
Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp
-HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào
tranh minh họa, 1HS nêu bài đọc tương -HS đoán tên bài đọc
ứng.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước
lớp.
- NX, tuyên dương HS.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động 1: Ôn tập đọc (15 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng à trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, h ghi nhớ nội dung và trả lời đúng câu hỏi
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm
(đoạn) .
c.Cách tiến hành :
-HS đọc Bt , xác định YC
- Gọi HS đọc YC bài tập
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-HS bắt thǎm theo nhóm
4,
-GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá
-Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời -HS đọc thành tiếng một
một trong 2 câu hỏi của bài.
đoạn trong bài và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn
-Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung
đọc.
bài đọc
-HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và
nêu tên tác giả , nội dung bài đọc
- NX, tuyên dương HS.
- Nghe và nhận xét
-GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc
2. Hoạt động 2: Ôn chính tã ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chính tả , phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt,
viết hoa tên và địa danh nước ngoài
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, trò
chơi , cá nhân
c.Cách tiến hành
2.1 Nghe – viết
-Gọi HS đọc BT 2
- GV đọc mẫu bài chính tả Cá linh,
-Gọi 1 HS đọc bài chính tả Cá linh,
-Gọi trả lời câu hoi: Ðoạn vǎn tả về hiện
tượng gì?
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ khó ,dễ viết
nhầm lẫn, và đánh vần
-GV lưu ý âm vần , dấu thanh , nhận xét ,
sửa sai phát âm và chữ viết
- GV đọc bài lần 2 , đọc từng cụm từ ,
từng câu cho HS viết bài
-GV đọc lại cả bài cho HS dò soát chữ
-GV hướng dẫn cách bắt lỗi , yêu cầu HS
đổi VBT bắt lỗi
-GV kiểm vài bài HS viết
-GV tổng kết chung , hướng dẫn sửa lỗi
2.2Viết hoa tên người và địa danh
nước ngoài
-GV nhấn mạnh yêu cầu của BT 3
(GV gợi ý HS nhớ lai các tên riêng có trong
các bài từ tuần 19, 20, 21).
-Gọi HS nêu cách viết hoa tên người và
riêng địa danh nước ngoài
-HS xác định yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc cả bài chính tả , lớp
đọc thầm - HS trả câu hỏi về nội
dung bài đọc
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
-HS đọc thầm , nêu từ ngữ khó ,dễ
viết nhầm lẫn
-Hs đánh vần từ ngữ khó
-HS viết bảng con các từ ngữ khó
-Vài HS đọc các từ ngữ khó đã viết
-HS đọc nhẩm lại bài trước khi viết
-HS chăm chú nghe , viết bài vào
VBT
-HS đổi bài bắt lỗi , tự nhận xét bài
mình và bạn
-HS nghe GV nhận xét bài bạn và
sửa lỗi
-Hs đọc Bt 3
-HS xác định yêu cầu của BT 3
-HS nêu các tên riêng có trong các
bài từ tuần 19, 20, 21).
-HS viết vào vở bài tập
(Ðáp án: Mô-da, Lê-ô-pôn, Rô-ma).
-GV nhận xét , sửa sai
2.3. phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
-GV gọi HS đọc BT 4
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-GV chọn 1 trong 2 phân cho HS thực hiện
–GV tổ chức cho HS chơi trò chơi t/sức để
sửa bài ( kết hợp cho HS xem tranh ảnh
liên quan )
(Ðáp án: a. sao, sương, xôi, xấu, sẻ,
sóc;
b. Mắt, sắc, sắc, mặc,
ngắt).
-H/dẫn HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt
câu với từ ngữ vừa điền .
-GV nhận xét sửa sai
-1 Hs làm bảng phụ
-HS nhận xét , sửa sai
-Hs đọc Bt 4
-HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS thực hiện
-HS nhận xét sửa sai
-HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt
câu
-HS nhận xét sửa sai
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động
viên HS
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết bài Cá linh còn sai các lỗi: sền sệt, đặc lừ, bánh canh
HS làm bài tập tốt nhưng còn sai nhiều ở bài tập b
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân,
chia trong phạm vi 10 000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán
học,
4
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập 1, 2, 3,
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các
yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Trò chơi “Đố bạn”: TBHT điều khiển trò - HS tham gia chơi
chơi.
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình
+ Ta lấy dài cộng rộng (cùng đơn vị đ
chữ nhật?
rồi nhân với 2.
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình
+ Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
vuông?
+ Ta lấy số đó nhân với số lần.
+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm + Ta lấy số đó chia cho số lần.
sao?
- HS lắng nghe.
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
sao?
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
có câu trả lời đúng.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000. Biế
mối quan hệ gấp, giảm qua chu vai và cạnh của hình. Biết tính chu vi hình chữ
nhật. Nhận biết khối lượng (nặng, nhẹ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành, trò chơi.
Bài 1:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Em hãy nhắc lại những lưu khi đặt
tính?
- Em hãy nhắc lại những lưu khi thực
hiện phép tính?
- Giáo viên gọi lần lượt HS lên bảng thực
hiện, cả lớp làm bảng con.
- Giáo viên nhận xét hệ thống hóa cách
thử lại:
+ Kiểm ta các chữ số có đúng như đề
bài.
+ Kiểm tra cách tính.
+ Kiểm tra kết quả dựa vào mối quan hệ
giữa các phép tính (cộng, trừ, nhân và
chia), dựa vào tính chất giao hóa của
phép cộng.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các em suy nghĩ thời gian 1 phút. Cô
cho các em chơi trò chơi “Tiếp sức”.
- Cách chơi: Chia lớp thành 3 dãy (mỗi
dãy cử 4 HS, dãy còn lại làm trọng tài).
Khi nghe hiệu lệnh, em thứ nhất lên
thực hiện làm bài sau khi xong về
chuyền phấn cho bạn kế tiếp. Cứ tiếp
tục như vậy đội nào về trước và làm
đúng nhiều nhất đội đó thắng.
- GV tiến hành cho chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc và hệ thống lại kiến thức.
Gấp 2 lần (x 2)
Giảm 2 lần ( : 2)
- Đặt tính và tính.
- Đặt tính:
+ Phép cộng, phép trừ: Cùng hàng th
thẳng cột.
+ Phép nhân: Thừa số thứ hai thường
viết ở vị trí hàng đơn vị.
+ Phép chia: Kẻ các vạch ngay ngắn.
- Tính
+ Các phép tính cộng, trừ, nhân: Tính
từ phải sang trái, luôn lưu ý việc có
nhớ.
+ Phép chia: Chia từ trái sang phải, k
hạ một chữ số, nếu số này bé hơn số
chia thì viết 0 ở thương.
- HS thực hiện các nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS suy nghĩ tìm đáp án.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi, tổ trọng tài quan
sát, nhận xét.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đú
- HS lắng nghe.
:2
x2
x4
:4
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh xác định đề
bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Cần tìm gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
sao?
- HS làm bài các nhân vào vở.
- HS đọc
- HS lắng nghe, trả lời:
+ Chiều dài và chiều rộng.
+ Chu vi hình chữ nhật.
+ HS nhắc lại quy tắc.
- HS làm bài cá nhân.
Bài giải
Chu vi mặt bàn hình chữ nhận là:
(152 + 71) x 2 = 446 (cm)
Đáp số: 446 cm
- HS nêu yêu cầu.
- 1 kg → Nghĩ ngay tới sức nặng một
chai nước 1l .
1g → Nghĩ tới sức nặng của 5 hạt đậ
đen.
Bài 4:
1 kg = 1000 g
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận, thống chọn đáp án.
- Nhận biết về khối lượng (nặng, nhẹ thế
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nào) thì liên tưởng tới độ nặng của hai
khác nghe và nhận xét. Dự kiến đáp
đơn vị đo khối lường đã học là gì?
án:
a) Chọn A vì Hà nặng hơn chai nước 1
- HS thảo luận cặp đôi, chọn đáp án.
Hoặc Hà không thể nhẹ hơn 1kg.
- Đại diện nhóm trình bày (giải thích cách
b) Chọn B vì tờ gấy không thể nặng
làm), các nhóm khác nhận xét.
bằng chai nước 1l. Hoặc tờ giấy nhẹ
hơn 1kg.
c) Chọn B vì quyển sách không thể
nặng bằng chai nước 1l. Hoặc quyển
sách nhẹ hơn 1kg.
d) Chọn A vì sức nặng của cục gôm và
5 hạt đậu đen gần tương đương nhau
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, giải thích lại cho HS nắm.
a) Nếu chọn B thì Hà nhẹ hơn chai nước
1l.
b) Nếu chon A thì không thể nặng bằng
chai nước 1l.
c) Nâng quyển sách Toán 3 trên tay,
nhớ lại sức nặng chai nước 1l.
d) So sánh sức nặng của cục gôm và 5
hạt đậu đen.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nói tới chu vi của 1 hình, ta nhớ tới - Dùng đầu ngón tay tô một vòng th
điều gì?
các cạnh của hình đó.
- Chuẩn bị bài sau: Em đã làm được
- HS chuẩn bị bài sau.
những gì? (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện công trư nhân chia tốt, lập luận được các câu đúng sai
Nhưng chưa ước lượng được cân năng của quyển sách và tờ giấy
Thứ Ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
TUẦN 27 - BÀI: ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc sau
khi đọc đoạn thơ.
- Ôn tập về từ ngữ theo chủ đề đã học từ đầu HKII.
- Giải được ô chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa
tìm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực
tham gia học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất
nước, thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại
với bạn cảm xúc của em sau khi đã đọc bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm của bản thân với quê
hương, đất nước qua những việc làm cụ thể, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở Bài tập 1 cho HS
chơi tiếp sức (Phiếu cho HS bắt thăm bài đọc); Thẻ ghi các chữ cái
xuất hiện trong ô chữ ở BT2 cho HS chơi trò chơi.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chia hai đội, đọc tên
- GV giới thiệu bài mới: Ôn tập (tiết 3)
các bài thơ em đã học của
các chủ đề Bốn mùa mở
hội; Niềm vui thể
thao;Thiên nhiên kì thú
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc
sau khi đọc đoạn thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả
lớp.
- Yêu cầu HS đọc BT1
- HS nêu:
+ Đọc thuộc lòng một
đoạn trong bài thơ em
thích.
+ Nói về cảm xúc của em
- HS bốc thăm theo nhóm 4, học thuộc sau khi đọc.
lòng 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi - HS đọc bài
nêu cảm xúc của em trong khi đọc.
+ Hội xuân
+ Nghệ nhân Bát Tràng
+ Chơi bóng với bố
+ Chuyện hoa, chuyện quả
-HS lắng nghe nhận xét
- Yêu cầu HS nhớ lại tên tác giả, nội dung
phần đọc và trả lời câu hỏi
bài.
của bạn bằng bông hoa
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn mở rộng vốn từ và mở rộng câu (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ phù hợp theo chủ đề đã học từ đầu
HKII. Giải được ô chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa tìm
được.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng
giải, động não. Cá nhân, cả lớp.
a. Yêu cầu HS đọc lại BT2
- HS nêu: Giải ô chữ
- GV nêu: Ô chữ gồm 7 hàng ngang, sau
- HS chơi theo đội giải ô
khi. giải được sẽ xuất hiện từ khoá hàng
chữ hàng ngang.
dọc thể hiện nội dung chung của ô chữ.
- Yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi, xem gợi ý để
- HS động não, tìm câu trả
trả lời được từ hàng ngang.
lời
Mẫu: Hàng ngang thứ 2 và thứ 4; đây là từ
Đáp án: đá bóng, hội, chú
gồm 3 chữ cái …
hề, múa, vỗ tay, thu, cười.
1. Hoạt động dùng chân điều khiển bóng
2. Cuộc vui tổ chức chung cho nhiều người - HS làm bài cá nhân vào
tham dự theo phong tục hoặc nhân dịp VBT, sửa bài.
nào đó
3. Người diễn viên hài, làm vui cho khán
giả.
4. Làm những động tác. mềm mại, nhịp
nhàng liên tiếp.
5. Đập hai lòng bàn tay vào nhau cho phát
ra thành tiếng
6. Mùa trước mùa đông, sau mùa hè.
7. Có nghĩa trái ngược lại với khóc.
Đáp án (hàng dọc): Niềm vui
- GV nhận xét, tổng kết bài tập 2.
b. Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
- HS xác định: Đặt 1-2 câu
BT3
- Yêu cầu HS nêu lại các từ tìm được ở với từ ngữ vừa tìm được ở
BT2.
BT2:
đá bóng, hội, chú hề, múa, vỗ tay, thu, - HS thực hiện yêu cầu.
cười.
- HS làm bài cá nhân vào
- HS thảo luận và chia sẻ kết quả trong VBT, sửa bài.
nhóm nhỏ
- HS nghe bạn và GV nhận
- Một vài HS trình bày trước lớp
xét
- HS nghe GV nhận xét phần đặt câu.
* Lưu ý phần trình bày khi HS đặt câu:
Đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu
chấm.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả
lớp.
- Tuyên dương những HS đặt câu đúng
- HS kể kỉ niệm của bản
yêu cầu, đặt câu có nội dung hay, trình
thân
bày rõ ràng, sạch đẹp.
- Chuẩn bị: Bài văn em thích, đọc bài,
phiếu đọc sách; viết đoạn văn ngắn về
hoạt động ở trường mà em thích dựa theo
gợi ý/74 - SGK
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS hoàn thành tốt ô chữ, đặt câu đúng yêu cầu đề bài.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi
10 000.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối
lượng, độ dài và thời gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các
đơn vị khối lượng; tính chu vi các hình; mô tả các khả năng xảy ra).
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia
trong phạm vi 10 000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán
học,
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập trong SGK
trang 47, 48 (tập 2)
3. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết
các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 1 khối lập phương hồng, 1 khối lập phương vàng; hình vẽ
luyện tập 5; tờ lịch luyện tập 6.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Lớp trưởng quản trò, cả lớp tham g
+ Muốn tính chu vi hình tam giác thì ta
chơi
làm thế nào?
+ Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại v
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác thì ta
nhau (cùng đơn vị đo).
làm thế nào?
+ Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại v
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật thì ta
nhau (cùng đơn vị đo).
làm thế nào?
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộ
+ Muốn tính chu vi hình vuông thì làm
(cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
thế nào?
+ Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
và kết nối giới thiệu nội dung học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)
a. Mục tiêu:. Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối lượng
độ dài và thời gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các đơn vị khối lượng
tính chu vi các hình; mô tả các khả năng xảy ra).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành, trò chơi.
Bài 5:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Tính chu vi từng phần trong khu đất
nhà bạn Nam.
- Khu đất của gia đình Nam gồm mấy
- Gồm 3 phần: Ao cá, vườn cỏ và trại
phần?
gà.
- Hình dạng và màu sắc mỗi phần đó thế + Ao cá hình tam giác màu xanh
nào?
dương.
+ Vườn cỏ hình tứ giác màu xanh lá
cây.
+ Trại gà hình chữ nhật màu hồng..
- Vậy khu đất hình gì?
- Để tính được chu vi tam giác, tứ giác
cần biết gì?
- Để tính chu vi hình chữ nhật cần biết
gì?
- Tính chu vi hình vuông cần biết gì?
- Tổ chức cho HS theo nhóm 4 thảo luận
- Hình vuông.
- Biết độ dài tất cả các cạnh
- Biết chiều dài, chiều rộng
- Biết độ dài một cạnh.
- HS theo nhóm thực hiện
, giải bài toán.
- Mời HS trình bày và giải thích cách
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi.
+ Kết quả:
a. Chu vi ao cá là 120m
b. Chu vi vườn cỏ là: 180m
c. Chu vi trại gà là: 160m.
d. Chu vi cả khu đất là: 240m.
+ Giải thích cách làm:
* Ao cá và vườn cỏ đều biết độ dài cá
cạnh, chỉ cần tính tổng các cạnh mỗi
hình.
* Trại gà:
- Chiều dài: 30m + 30m hay chính là
cạnh khu đất hình vuông.
- Chiều rộng: Cạnh hình vuông bên tr
là 60m, gồm 40m và chiều rộng trại
gà.
=> Chiều rộng trại gà: 60 – 40 = 20m
* Cả khu đất: Hình vuông biết cạnh dà
60m. Chu vi là: 60 x4 = 240m.
- HS theo nhóm đôi, hỏi – đáp và trình
bày trước lớp:
+ Các ngày thứ bảy của tháng 4 năm
2023? (ngày 1, 8,15,22,29)
+ Tháng 4 năm 2023 có mấy ngày ch
nhật? (có 5 ngày)
+ Ngày chủ nhật cuối cùng của tháng
4 là ngày nào? (ngày 30)
+ Ngày 16 là chủ nhật thứ mấy trong
tháng 4? (là chủ nhật thứ ba)
- Nghe, thực hiện và ghi nhớ.
- GV nhắc lại HS thứ tự thường làm khi
xem lịch và cách biết các ngày trong
tháng bằng nắm tay. Mở rộng thêm một
số ngày lễ trong các tháng của một năm
như ngày 30 tháng 4,...
Bài 7:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm hiểu bài - HS theo nhóm đôi thực hiện và trình
bày trước lớp:
và nhận xét yêu cầu của bài.
Có hai khả năng xảy ra: Lấy được kh
lập phương màu hồng hoặc khối lập
phương màu vàng.
a. Có thể lấy được khối lập phương
màu vàng
b. Có thể lấy được khối lập phương
màu hồng.
c. Không thể lấy được khối lập phươn
- Nhận xét, sửa sai và khuyến khích
màu đỏ.
nhiều HS nói trước lớp.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến ...
HAI
20/03/2
023
KẾ HOẠCH TUẦN 27
Từ ngày 20/03/2023 đến ngày 24/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
79 CC- Báo cáo kết quả thực hiện những
việc làm thể hiện lòng biết ơn….. gia
đình
T.VIỆT
183 Ôn tập (T1)
T.ANH
105 GV bộ môn
T.ANH
106 GV bô môn
TIN HỌC
BA
21/03/2
023
TƯ
22/03/2
023
NĂM
23/03/2
023
SÁU
27
T.VIỆT
TOÁN
184
131
Luyện tập, sử dụng chuột máy tính
(Tiết 1)
Ôn tập (T2)
Em làm được những gì? (T1)
T. VIỆT
185
Ôn tập (T3)
M.THUẬT
TOÁN
TNXH
27
132
53
Em là nhà thiết kế thời trang
Em làm được những gì? (T2)
Cơ quan thần kinh (T3)
TABN
TABN
STEM
53
54
7
GV bô môn
GV bô môn
T.VIỆT
186
Ôn tập (T4)
GDTC
T.ANH
T.ANH
53
107
108
Di chuyển về trước kết hợp đá chân.
GV bô môn
GV bô môn
TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN
133
27
80
Thực hành và trải nghiệm (T1
Làm biển báo giao thông (T3)
Sắm vai xử lí tình huống thể hiện lòng
biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc với
người em yêu quý
T.VIỆT
187
Ôn tập (T5)
T.VIỆT
TNXH
188
54
TOÁN
134
Ôn tập (T6)
Thức ăn, đồ uống có lợi cho cơ quan
tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh
Thực hành và trải nghiệm (T2)
ĐẠO ĐỨC
27
TOÁN*
TV*
53
51
T.VIỆT
189
Em xử lí bất hoà với bạn bè (T1)
Ôn tập (T7)
24/03/2
023
NHẠC
27
TOÁN
HĐNK.NGL
L
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNGDĐP
135
27
54
54
81
Khám phá: Nghệ thuật hát Bài Chòi
Trung Bộ
Kiểm tra
Thời gian vàng (t1)
Di chuyển theo hướng chỉ định
SHCN- “Lá thư yêu thương”+ TPHCM
quê em
Thứ Hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH
QUÝ TRỌNG
PHỤ NỮ
Tuần: 27
Tiết: 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Biểu diễn văn nghệ chủ đề gia đình
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Sắm vai xử lý tình huống thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc với người em yêu quý.
+Trò chơi: Phóng viên nhí
+ Nhận biết những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc với
người em yêu quý.
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Lá thư yêu thương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
-Thể hiện được lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ,
người thân bằng lời nói, thái độ, việc làm cụ thể.
-Có thói quen giữ gìn nhà cửa gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
-Tham gia vào các hoạt động trang trí nhà cửa.
-Thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý trọng phụ nữ.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được những việc làm thể hiện biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc người thân và quý trọng phụ nữ phù hợp với hoàn cảnh,
lứa tuổi.
-Lập được kế hoạch thể hiện được những việc làm thể hiện sự quý
trọng người thân và gia đình.
-Thực hiện được việc trang trí nhà cửa trong những dịp đặc biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần
chuẩn bị cho tiết hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẨN 27 – TIẾT 1: BIỂU DIỄN VĂN NGHỆ CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV cho học sinh đăng ký tiết - HS đăng ký tiết mục cho thầy tổng
mục văn nghệ nói về gia đình.
phụ trách.
- GV cho đội văn nghệ của lớp
chuẩn bị biểu diễn tiết mục văn
nghệ chào mừng các em HS lớp 1
như đã luyện tập trước đó.
- HS lên biểu diễn văn nghệ Gia đình
yêu thương.
-HS về chia sẻ cảm nhận về tiết mục
văn nghệ ấn tượng với người thân, bạn
bè về buổi biểu diễn văn nghệ.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn. Đội
chuyển lên sân khấu biểu diễn và văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp
trở về chỗ ngồi của lớp mình sau cổ vũ nhiệt tình.
khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
chuyện, làm việc riêng, gây ảnh túc.
hưởng tới những bạn xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ chào cờ nghiêm túc, tham dự chuyên đề Tư duy thời đại số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT- LỚP 3
BÀI 27: Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc đúng
một đoạn, trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X
hoa, viết đúng tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt
động.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các ý kiến để giải
quyết các câu hỏi trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo
trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết ơn
công lao của cha ông, biết trân trọng giữ gìn những di tích văn hóa
của đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu cho HS bốc thăm đoạn đọc và câu hỏi. Mẫu chữ viết
hoa V, H, O, Q, U, Ư, Y, X ( cỡ nhỏ). Bản đồ hành chính thủ đô Hà
Nội. Tranh ảnh video clip một số hình ảnh Hồ Gươm, cầu Thê Húc,
đền Ngọc Sơn, Đài Nghiên, Bút Tháp, Việt Nam thời Tiền Lý, vua Lê
Hoàn, nhà thơ Lê Anh Xuân ( nếu có).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát.
- HS tham gia chơi trò
chơi hoặc hát.
- Giới thiệu bài học.
- Lắng nghe.
B.Hoạt động thực hành: (27 phút)
1.Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (12 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập về các văn bản truyện đã học từ đầu học kì II: đọc
đúng một đoạn, trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành - Hoạt động nhóm 4. Đọc
tiếng một đoạn trong bài và trả lời câu hỏi và nghe bạn đọc để nhớ
về nội dung đoạn đọc.
lại tên tác giả, nội dung
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
bài.
- HS nghe bạn và GV nhận
xét phần đọc và trả lời
câu hỏi bằng bông hoa
cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn luyện viết hoa V, H, O, Q, U, Ư, Y, X ( cỡ
nhỏ)
a. Mục tiêu: Ôn luyện viết chữ hoa: viết đúng các chữ V, H, O, Q, U, Ư,
Y, X hoa, viết đúng tên địa danh Việt Nam và câu ca dao ứng dụng.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
2.1. Ôn viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, Y, X
hoa.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát các mẫu chữ V,
H, O, Q, U, Ư, Y, X hoa, cỡ nhỏ, nhắc lại
chiều cao, độ rộng các chữ (theo nhóm
- HS quan sát GV viết mẫu
chữ).
- HS nhắc lại quy trình viết
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết .
chữ 1 – 2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- GV gọi HS nhắc lại quy trình viết chữ 1 – - HS viết vở tập viết.
2 chữ hoa cỡ nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết chữ V, H, O, Q, U, Ư, - Lắng nghe.
Y, X hoa cỡ nhỏ vào vở tập viết.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Luyện viết từ ứng dụng.
- HS đọc và tìm hiểu về
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu về tên
Quốc Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
tên địa danh Quốc Oai
( một huyện nằm ở phía
tây thủ đô Hà Nội), Ứng
Hòa
( một huyện nằm ở phía
nam thủ đô Hà Nội), Yên
Viên
( một thị trấn thuộc huyện
Gia Lâm, thủ đô Hà Nội).
- Lắng nghe.
- Giáo viên giới thiệu vị trí Hà Nội trên bản
đồ Việt Nam, vị trí huyện Quốc Oai, huyện
Ứng Hòa, huyện Gia Lâm và thị trấn Yên
Viên trên bản đồ hành chính thủ đô Hà Nội
nếu được.
- HS quan sát, nhận xét
- GV viết mẫu các tên riêng.
cách viết các tên riêng
Quốc Oai, Ứng Hòa, Yên
Viên.
- GV yêu cầu HS xác định độ cao các con
- HS nêu.
chữ, vị trí đặt dấu thanh, khoảng cách
giữa các tiếng,...
- HS quan sát cách giáo
- Giáo viên viết từ Yên Viên
viên viết từ Yên Viên.
- HS viết vào VTV.
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng Quốc
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên vào VTV.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.3. Luyện viết câu ứng dụng.
- HS đọc và nêu: Ca
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của ngợi vẻ đẹp cổ kính của
bài ca dao.
Thăng Long – Hà Nội, gửi
gắm niềm tự hào về các
giá trị văn hóa mà cha
ông để lại, nhắn nhủ thế
hệ sau biết ơn công lao
của cha ông, biết trân
trọng giữ gìn những di tích
văn hóa của đất nước.
- GV hướng dẫn HS cách viết.
- Theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết vào vở tập viết.
- HS viết vở tập viết.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
2.4. Luyện viết thêm.
- GV yêu cầu HS đọc và nêu tên riêng: Lê
Hoàn, Lê Anh Xuân, Lý Công Uẩn.
- Học sinh đọc và tìm hiểu nghĩa của câu
ứng dụng.
- GV yêu cầu HS viết nội dung luyện viết
thêm vào VTV
2.5. Đánh giá bài viết.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài viết của
mình và của bạn.
- Giáo viên nhận xét một số bài viết.
- Học sinh đọc và tìm hiểu
về tên riêng người Việt
Nam: Lê Hoàn (941- 1005,
một trong 14 vị anh hùng
tiêu biểu của dân tộc), Lê
Anh Xuân ( 1940 – 1968,
tên thật là Ca Lê Hiến,
ông là một nhà thơ, một
chiến sĩ, đã được nhà
nước Việt Nam truy tặng
giải thưởng Nhà nước và
danh hiệu anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân);
Lý Công Uẩn ( là người đã
sáng lập lên nhà Lý của
nước Việt ta, năm 1010
ông quyết định dời kinh
đô từ Hoa Lư về Đại La và
đổi tên thành Thăng Long)
- HS đọc và nêu nghĩa:
Vạn Xuân là tên nước Việt
Nam thời Tiền Lý.
- HS viết VTV.
- HS đánh giá bài viết.
- Lắng nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp.
- GV yêu cầu HS viết các chữ hoa: Quốc
- HS viết bảng con.
Oai, Ứng Hòa, Yên Viên.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà luyện viết thêm và chuẩn - Theo dõi.
bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thi đua đọc nhóm 4 và TlCH
Viết tập viết vào vở tập viết nhưng trình bày chưa đúng ô ly
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2
(Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
Ôn tập về các vǎn bản thông tin đã học từ đầu học kì II:
đọc đúng
một đọan, trả lời được câu hỏi về nội dung đọan đọc.
Nghe – viết được bài Cá linh; viết hoa đúng tên người
và địa danh nước ngoài; phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
2. Năng lực chung
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
-Năng lực giao tiếp và hợp tác qua các hoạt động nhóm
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các
hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất :
- Yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên …
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá
bạn
-Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với
bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
-Tranh minh họa cho 1 số bài đọc đã học từ đầu học kì 2
-Phiếu cho HS bắt thǎm đoạn đọc và câu hỏi.
-Tranh ảnh cây mâm xôi, cây xấu hổ, chim sẻ, sóc, hoa đã
quy, hoa ngủ sắc (trâm oi), cỏ hông, cỏ đuôi chồn,…
-Thẻ ghi từ ngữ ở BT 4 cho HS thực hiện trò chơi học tập.
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2; vở bài tập
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
- c. Cách tiến hành :
- HS quan sát tranh,
Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp
-HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào
tranh minh họa, 1HS nêu bài đọc tương -HS đoán tên bài đọc
ứng.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước
lớp.
- NX, tuyên dương HS.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (30 phút)
B.1 Hoạt động 1: Ôn tập đọc (15 phút)
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng à trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, h ghi nhớ nội dung và trả lời đúng câu hỏi
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm
(đoạn) .
c.Cách tiến hành :
-HS đọc Bt , xác định YC
- Gọi HS đọc YC bài tập
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-HS bắt thǎm theo nhóm
4,
-GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá
-Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời -HS đọc thành tiếng một
một trong 2 câu hỏi của bài.
đoạn trong bài và trả lời
câu hỏi về nội dung đoạn
-Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung
đọc.
bài đọc
-HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và
nêu tên tác giả , nội dung bài đọc
- NX, tuyên dương HS.
- Nghe và nhận xét
-GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc
2. Hoạt động 2: Ôn chính tã ( 15 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng chính tả , phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt,
viết hoa tên và địa danh nước ngoài
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, trò
chơi , cá nhân
c.Cách tiến hành
2.1 Nghe – viết
-Gọi HS đọc BT 2
- GV đọc mẫu bài chính tả Cá linh,
-Gọi 1 HS đọc bài chính tả Cá linh,
-Gọi trả lời câu hoi: Ðoạn vǎn tả về hiện
tượng gì?
-GV yêu cầu HS tìm từ ngữ khó ,dễ viết
nhầm lẫn, và đánh vần
-GV lưu ý âm vần , dấu thanh , nhận xét ,
sửa sai phát âm và chữ viết
- GV đọc bài lần 2 , đọc từng cụm từ ,
từng câu cho HS viết bài
-GV đọc lại cả bài cho HS dò soát chữ
-GV hướng dẫn cách bắt lỗi , yêu cầu HS
đổi VBT bắt lỗi
-GV kiểm vài bài HS viết
-GV tổng kết chung , hướng dẫn sửa lỗi
2.2Viết hoa tên người và địa danh
nước ngoài
-GV nhấn mạnh yêu cầu của BT 3
(GV gợi ý HS nhớ lai các tên riêng có trong
các bài từ tuần 19, 20, 21).
-Gọi HS nêu cách viết hoa tên người và
riêng địa danh nước ngoài
-HS xác định yêu cầu
-HS lắng nghe
-1 HS đọc cả bài chính tả , lớp
đọc thầm - HS trả câu hỏi về nội
dung bài đọc
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
-HS đọc thầm , nêu từ ngữ khó ,dễ
viết nhầm lẫn
-Hs đánh vần từ ngữ khó
-HS viết bảng con các từ ngữ khó
-Vài HS đọc các từ ngữ khó đã viết
-HS đọc nhẩm lại bài trước khi viết
-HS chăm chú nghe , viết bài vào
VBT
-HS đổi bài bắt lỗi , tự nhận xét bài
mình và bạn
-HS nghe GV nhận xét bài bạn và
sửa lỗi
-Hs đọc Bt 3
-HS xác định yêu cầu của BT 3
-HS nêu các tên riêng có trong các
bài từ tuần 19, 20, 21).
-HS viết vào vở bài tập
(Ðáp án: Mô-da, Lê-ô-pôn, Rô-ma).
-GV nhận xét , sửa sai
2.3. phân biệt được s/ x hoặc ǎc/ ǎt.
-GV gọi HS đọc BT 4
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-GV chọn 1 trong 2 phân cho HS thực hiện
–GV tổ chức cho HS chơi trò chơi t/sức để
sửa bài ( kết hợp cho HS xem tranh ảnh
liên quan )
(Ðáp án: a. sao, sương, xôi, xấu, sẻ,
sóc;
b. Mắt, sắc, sắc, mặc,
ngắt).
-H/dẫn HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt
câu với từ ngữ vừa điền .
-GV nhận xét sửa sai
-1 Hs làm bảng phụ
-HS nhận xét , sửa sai
-Hs đọc Bt 4
-HS xác định yêu cầu của BT 4
-HS thực hiện
-HS nhận xét sửa sai
-HS giải nghĩa 1 số từ ngữ và đặt
câu
-HS nhận xét sửa sai
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết
sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động
viên HS
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS viết bài Cá linh còn sai các lỗi: sền sệt, đặc lừ, bánh canh
HS làm bài tập tốt nhưng còn sai nhiều ở bài tập b
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân,
chia trong phạm vi 10 000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán
học,
4
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập 1, 2, 3,
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết các
yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Trò chơi “Đố bạn”: TBHT điều khiển trò - HS tham gia chơi
chơi.
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình
+ Ta lấy dài cộng rộng (cùng đơn vị đ
chữ nhật?
rồi nhân với 2.
+ Bạn nào nêu lại cách tính chu vi hình
+ Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
vuông?
+ Ta lấy số đó nhân với số lần.
+ Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm + Ta lấy số đó chia cho số lần.
sao?
- HS lắng nghe.
+ Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
sao?
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
có câu trả lời đúng.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)
a. Mục tiêu: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 10 000. Biế
mối quan hệ gấp, giảm qua chu vai và cạnh của hình. Biết tính chu vi hình chữ
nhật. Nhận biết khối lượng (nặng, nhẹ)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành, trò chơi.
Bài 1:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Em hãy nhắc lại những lưu khi đặt
tính?
- Em hãy nhắc lại những lưu khi thực
hiện phép tính?
- Giáo viên gọi lần lượt HS lên bảng thực
hiện, cả lớp làm bảng con.
- Giáo viên nhận xét hệ thống hóa cách
thử lại:
+ Kiểm ta các chữ số có đúng như đề
bài.
+ Kiểm tra cách tính.
+ Kiểm tra kết quả dựa vào mối quan hệ
giữa các phép tính (cộng, trừ, nhân và
chia), dựa vào tính chất giao hóa của
phép cộng.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các em suy nghĩ thời gian 1 phút. Cô
cho các em chơi trò chơi “Tiếp sức”.
- Cách chơi: Chia lớp thành 3 dãy (mỗi
dãy cử 4 HS, dãy còn lại làm trọng tài).
Khi nghe hiệu lệnh, em thứ nhất lên
thực hiện làm bài sau khi xong về
chuyền phấn cho bạn kế tiếp. Cứ tiếp
tục như vậy đội nào về trước và làm
đúng nhiều nhất đội đó thắng.
- GV tiến hành cho chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc và hệ thống lại kiến thức.
Gấp 2 lần (x 2)
Giảm 2 lần ( : 2)
- Đặt tính và tính.
- Đặt tính:
+ Phép cộng, phép trừ: Cùng hàng th
thẳng cột.
+ Phép nhân: Thừa số thứ hai thường
viết ở vị trí hàng đơn vị.
+ Phép chia: Kẻ các vạch ngay ngắn.
- Tính
+ Các phép tính cộng, trừ, nhân: Tính
từ phải sang trái, luôn lưu ý việc có
nhớ.
+ Phép chia: Chia từ trái sang phải, k
hạ một chữ số, nếu số này bé hơn số
chia thì viết 0 ở thương.
- HS thực hiện các nhân, chia sẻ nhóm
đôi.
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS suy nghĩ tìm đáp án.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi, tổ trọng tài quan
sát, nhận xét.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đú
- HS lắng nghe.
:2
x2
x4
:4
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn học sinh xác định đề
bài:
+ Đề bài cho biết gì?
+ Cần tìm gì?
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm
sao?
- HS làm bài các nhân vào vở.
- HS đọc
- HS lắng nghe, trả lời:
+ Chiều dài và chiều rộng.
+ Chu vi hình chữ nhật.
+ HS nhắc lại quy tắc.
- HS làm bài cá nhân.
Bài giải
Chu vi mặt bàn hình chữ nhận là:
(152 + 71) x 2 = 446 (cm)
Đáp số: 446 cm
- HS nêu yêu cầu.
- 1 kg → Nghĩ ngay tới sức nặng một
chai nước 1l .
1g → Nghĩ tới sức nặng của 5 hạt đậ
đen.
Bài 4:
1 kg = 1000 g
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận, thống chọn đáp án.
- Nhận biết về khối lượng (nặng, nhẹ thế
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nào) thì liên tưởng tới độ nặng của hai
khác nghe và nhận xét. Dự kiến đáp
đơn vị đo khối lường đã học là gì?
án:
a) Chọn A vì Hà nặng hơn chai nước 1
- HS thảo luận cặp đôi, chọn đáp án.
Hoặc Hà không thể nhẹ hơn 1kg.
- Đại diện nhóm trình bày (giải thích cách
b) Chọn B vì tờ gấy không thể nặng
làm), các nhóm khác nhận xét.
bằng chai nước 1l. Hoặc tờ giấy nhẹ
hơn 1kg.
c) Chọn B vì quyển sách không thể
nặng bằng chai nước 1l. Hoặc quyển
sách nhẹ hơn 1kg.
d) Chọn A vì sức nặng của cục gôm và
5 hạt đậu đen gần tương đương nhau
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, giải thích lại cho HS nắm.
a) Nếu chọn B thì Hà nhẹ hơn chai nước
1l.
b) Nếu chon A thì không thể nặng bằng
chai nước 1l.
c) Nâng quyển sách Toán 3 trên tay,
nhớ lại sức nặng chai nước 1l.
d) So sánh sức nặng của cục gôm và 5
hạt đậu đen.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Đàm thoại, thực hành
- Khi nói tới chu vi của 1 hình, ta nhớ tới - Dùng đầu ngón tay tô một vòng th
điều gì?
các cạnh của hình đó.
- Chuẩn bị bài sau: Em đã làm được
- HS chuẩn bị bài sau.
những gì? (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS thực hiện công trư nhân chia tốt, lập luận được các câu đúng sai
Nhưng chưa ước lượng được cân năng của quyển sách và tờ giấy
Thứ Ba ngày 21 tháng 3 năm 2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
TUẦN 27 - BÀI: ÔN TẬP GIỮA HKII (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Hình thành cho HS năng lực ngôn ngữ:
- Biết đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc sau
khi đọc đoạn thơ.
- Ôn tập về từ ngữ theo chủ đề đã học từ đầu HKII.
- Giải được ô chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa
tìm được.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giải quyết nhiệm vụ học tập; tích cực
tham gia học tập, biết xử lí tình huống và liên hệ bản thân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức
đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
vụ trong cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ, có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình cảm yêu quê hương, đất
nước, thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Thích đọc sách, truyện và biết trao đổi lại
với bạn cảm xúc của em sau khi đã đọc bài thơ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Thể hiện tình cảm của bản thân với quê
hương, đất nước qua những việc làm cụ thể, phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách GV; Thẻ từ ghi tên bài đọc và từ ngữ ở Bài tập 1 cho HS
chơi tiếp sức (Phiếu cho HS bắt thăm bài đọc); Thẻ ghi các chữ cái
xuất hiện trong ô chữ ở BT2 cho HS chơi trò chơi.
- HS: SGK, từ điển Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (3 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Hỏi-đáp, Trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chia hai đội, đọc tên
- GV giới thiệu bài mới: Ôn tập (tiết 3)
các bài thơ em đã học của
các chủ đề Bốn mùa mở
hội; Niềm vui thể
thao;Thiên nhiên kì thú
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (27 phút)
B.1 Hoạt động Đọc
1. Hoạt động 1: Ôn đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (15 phút)
a. Mục tiêu: Đọc thuộc lòng 1 đoạn trong bài thơ, nói được cảm xúc
sau khi đọc đoạn thơ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Động não, trực quan, cá nhân, cả
lớp.
- Yêu cầu HS đọc BT1
- HS nêu:
+ Đọc thuộc lòng một
đoạn trong bài thơ em
thích.
+ Nói về cảm xúc của em
- HS bốc thăm theo nhóm 4, học thuộc sau khi đọc.
lòng 1 đoạn trong bài và trả lời câu hỏi - HS đọc bài
nêu cảm xúc của em trong khi đọc.
+ Hội xuân
+ Nghệ nhân Bát Tràng
+ Chơi bóng với bố
+ Chuyện hoa, chuyện quả
-HS lắng nghe nhận xét
- Yêu cầu HS nhớ lại tên tác giả, nội dung
phần đọc và trả lời câu hỏi
bài.
của bạn bằng bông hoa
- GV nhận xét phần đọc và trả lời câu hỏi
cảm xúc.
2. Hoạt động 2: Ôn mở rộng vốn từ và mở rộng câu (12 phút)
a. Mục tiêu: HS tìm được từ ngữ phù hợp theo chủ đề đã học từ đầu
HKII. Giải được ô chữ Niềm vui; đặt được câu với những từ ngữ vừa tìm
được.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, hoạt động nhóm, giảng
giải, động não. Cá nhân, cả lớp.
a. Yêu cầu HS đọc lại BT2
- HS nêu: Giải ô chữ
- GV nêu: Ô chữ gồm 7 hàng ngang, sau
- HS chơi theo đội giải ô
khi. giải được sẽ xuất hiện từ khoá hàng
chữ hàng ngang.
dọc thể hiện nội dung chung của ô chữ.
- Yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi, xem gợi ý để
- HS động não, tìm câu trả
trả lời được từ hàng ngang.
lời
Mẫu: Hàng ngang thứ 2 và thứ 4; đây là từ
Đáp án: đá bóng, hội, chú
gồm 3 chữ cái …
hề, múa, vỗ tay, thu, cười.
1. Hoạt động dùng chân điều khiển bóng
2. Cuộc vui tổ chức chung cho nhiều người - HS làm bài cá nhân vào
tham dự theo phong tục hoặc nhân dịp VBT, sửa bài.
nào đó
3. Người diễn viên hài, làm vui cho khán
giả.
4. Làm những động tác. mềm mại, nhịp
nhàng liên tiếp.
5. Đập hai lòng bàn tay vào nhau cho phát
ra thành tiếng
6. Mùa trước mùa đông, sau mùa hè.
7. Có nghĩa trái ngược lại với khóc.
Đáp án (hàng dọc): Niềm vui
- GV nhận xét, tổng kết bài tập 2.
b. Yêu cầu HS xác định yêu cầu của
- HS xác định: Đặt 1-2 câu
BT3
- Yêu cầu HS nêu lại các từ tìm được ở với từ ngữ vừa tìm được ở
BT2.
BT2:
đá bóng, hội, chú hề, múa, vỗ tay, thu, - HS thực hiện yêu cầu.
cười.
- HS làm bài cá nhân vào
- HS thảo luận và chia sẻ kết quả trong VBT, sửa bài.
nhóm nhỏ
- HS nghe bạn và GV nhận
- Một vài HS trình bày trước lớp
xét
- HS nghe GV nhận xét phần đặt câu.
* Lưu ý phần trình bày khi HS đặt câu:
Đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu
chấm.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, động não. Cá nhân, cả
lớp.
- Tuyên dương những HS đặt câu đúng
- HS kể kỉ niệm của bản
yêu cầu, đặt câu có nội dung hay, trình
thân
bày rõ ràng, sạch đẹp.
- Chuẩn bị: Bài văn em thích, đọc bài,
phiếu đọc sách; viết đoạn văn ngắn về
hoạt động ở trường mà em thích dựa theo
gợi ý/74 - SGK
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS hoàn thành tốt ô chữ, đặt câu đúng yêu cầu đề bài.
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 47: EM ĐÃ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi
10 000.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối
lượng, độ dài và thời gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các
đơn vị khối lượng; tính chu vi các hình; mô tả các khả năng xảy ra).
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia
trong phạm vi 10 000.
- Tư duy và lập luận toán học: Tư duy và lập luận Toán học,
giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề toán học, mô hình hóa toán
học,
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Tranh ảnh SGK
- Giải quyết vấn đề toán học: Thực hiện các bài tập trong SGK
trang 47, 48 (tập 2)
3. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia giải quyết
các yêu cầu của bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm.
4. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt
động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm
tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: 1 khối lập phương hồng, 1 khối lập phương vàng; hình vẽ
luyện tập 5; tờ lịch luyện tập 6.
- HS: Sách giáo khoa, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trò chơi
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn”
- Lớp trưởng quản trò, cả lớp tham g
+ Muốn tính chu vi hình tam giác thì ta
chơi
làm thế nào?
+ Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại v
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác thì ta
nhau (cùng đơn vị đo).
làm thế nào?
+ Ta lấy độ dài các cạnh cộng lại v
+ Muốn tính chu vi hình chữ nhật thì ta
nhau (cùng đơn vị đo).
làm thế nào?
+ Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộ
+ Muốn tính chu vi hình vuông thì làm
(cùng đơn vị đo), rồi nhân với 2.
thế nào?
+ Ta lấy độ dài 1 cạnh nhân với 4.
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương HS
và kết nối giới thiệu nội dung học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành (28 phút)
a. Mục tiêu:. Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép tính, khối lượng
độ dài và thời gian (gấp/giảm một số lần; nhận biết độ lớn các đơn vị khối lượng
tính chu vi các hình; mô tả các khả năng xảy ra).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành, trò chơi.
Bài 5:
- Bài tập này yêu cầu các em làm gì?
- Tính chu vi từng phần trong khu đất
nhà bạn Nam.
- Khu đất của gia đình Nam gồm mấy
- Gồm 3 phần: Ao cá, vườn cỏ và trại
phần?
gà.
- Hình dạng và màu sắc mỗi phần đó thế + Ao cá hình tam giác màu xanh
nào?
dương.
+ Vườn cỏ hình tứ giác màu xanh lá
cây.
+ Trại gà hình chữ nhật màu hồng..
- Vậy khu đất hình gì?
- Để tính được chu vi tam giác, tứ giác
cần biết gì?
- Để tính chu vi hình chữ nhật cần biết
gì?
- Tính chu vi hình vuông cần biết gì?
- Tổ chức cho HS theo nhóm 4 thảo luận
- Hình vuông.
- Biết độ dài tất cả các cạnh
- Biết chiều dài, chiều rộng
- Biết độ dài một cạnh.
- HS theo nhóm thực hiện
, giải bài toán.
- Mời HS trình bày và giải thích cách
tính.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 6:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi.
+ Kết quả:
a. Chu vi ao cá là 120m
b. Chu vi vườn cỏ là: 180m
c. Chu vi trại gà là: 160m.
d. Chu vi cả khu đất là: 240m.
+ Giải thích cách làm:
* Ao cá và vườn cỏ đều biết độ dài cá
cạnh, chỉ cần tính tổng các cạnh mỗi
hình.
* Trại gà:
- Chiều dài: 30m + 30m hay chính là
cạnh khu đất hình vuông.
- Chiều rộng: Cạnh hình vuông bên tr
là 60m, gồm 40m và chiều rộng trại
gà.
=> Chiều rộng trại gà: 60 – 40 = 20m
* Cả khu đất: Hình vuông biết cạnh dà
60m. Chu vi là: 60 x4 = 240m.
- HS theo nhóm đôi, hỏi – đáp và trình
bày trước lớp:
+ Các ngày thứ bảy của tháng 4 năm
2023? (ngày 1, 8,15,22,29)
+ Tháng 4 năm 2023 có mấy ngày ch
nhật? (có 5 ngày)
+ Ngày chủ nhật cuối cùng của tháng
4 là ngày nào? (ngày 30)
+ Ngày 16 là chủ nhật thứ mấy trong
tháng 4? (là chủ nhật thứ ba)
- Nghe, thực hiện và ghi nhớ.
- GV nhắc lại HS thứ tự thường làm khi
xem lịch và cách biết các ngày trong
tháng bằng nắm tay. Mở rộng thêm một
số ngày lễ trong các tháng của một năm
như ngày 30 tháng 4,...
Bài 7:
- Tổ chức HS theo nhóm đôi tìm hiểu bài - HS theo nhóm đôi thực hiện và trình
bày trước lớp:
và nhận xét yêu cầu của bài.
Có hai khả năng xảy ra: Lấy được kh
lập phương màu hồng hoặc khối lập
phương màu vàng.
a. Có thể lấy được khối lập phương
màu vàng
b. Có thể lấy được khối lập phương
màu hồng.
c. Không thể lấy được khối lập phươn
- Nhận xét, sửa sai và khuyến khích
màu đỏ.
nhiều HS nói trước lớp.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến ...
 









Các ý kiến mới nhất