Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 3 tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 17h:50' 10-04-2023
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích: 0 người
Ngày
HAI
27/02/2
023

BA
28/02/2
023


01/03/2
023

NĂM
02/03/2
023

SÁU
03/03/2
023

KẾ HOẠCH TUẦN 24
Từ ngày 27/02/2023 đến ngày 03/03/2023
Môn
Tiết
Nội dung
HĐTN
70 CC- Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
T.VIỆT
162 Chơi bóng với bố (t1)
T.ANH
93 GV bộ môn
T.ANH
94 GV bô môn
TIN HỌC
T.VIỆT

24
163

TOÁN

116

Trang trình chiếu của em (Tiết 1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bản tin thể thao
Em làm được những gì? (T2)

T. VIỆT

164

Viết: – Nghe – viết Cùng vui chơi

M.THUẬT
TOÁN
TNXH

24
117
47

Tham quan bảo tàng
Góc vuông, góc không vuông (T1)
Cơ quan tiêu hoá (T3)

TABN
TABN
STEM

47
48
4

T.VIỆT

165

Luyện từ và câu – Câu cảm. Dấu chấm than

GDTC
T.ANH
T.ANH

47
95
96

Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
GV bô môn
GV bô môn

TOÁN
C. NGHỆ
HĐTN

118
24
71

Góc vuông, góc không vuông (T2)
Làm đồ dùng học tập (T4)
Xác định những việc sẽ làm thể hiện lòng
biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ,
người thân trong gia đình.

T.VIỆT

166

Ngọn lửa Ô-lim-pích

T.VIỆT
TNXH
TOÁN

167
48
119

Đọc – kể Cuộc chạy đua trong rừng
Cơ quan tuần hoàn (T1)
Hình chữ nhật

ĐẠO ĐỨC

24

TOÁN*
TV*

47
48

T.VIỆT

167

NHẠC

24

GV bô môn
GV bô môn

Phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân (t3)
LT: Hình chữ nhật
Rèn chính tả: Những chuyện xa lạ
Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một trận
thi đấu hoặc một buổi luyện tập thể thao
Nghe nhạc: Bài Tía má em

TOÁN
HĐNK.NGL
L
GDTC
TOÁN*
HĐTN+
SHCNATGT

120
24
48
48
72

Hình vuông
CĐ: Tháng 3 (T2)
Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
LT: Hình vuông
SHCN - Tìm hiểu cách thực hiện một số việc
làm thể hiện lòng biết ơn, sự quan tâm,
chăm sóc đến bố mẹ, người thân trong gia
đình.

Thứ Hai ngày 27 tháng 02 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 24

Ngày soạn:

Tiết 1: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3

Ngày dạy:

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc và
sự tuân thủ của các quy định.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động: tham gia vào
các hoạt động múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ.
*Năng lực đặc thù:
- Tích cực tham gia các hoạt động Múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ
nữ cùng nhà trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Thiết bị dành cho giáo viên:
- Các bài hát ca ngợi người phụ nữ, ...
2. Thiết bị dành cho học sinh
- Thuộc các bài hát về chủ đề 8-3, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
gian

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

* Mục tiêu: HS mạnh dạn, tự tin tham
gia biểu diễn tiết mục văn nghệ theo
đăng kí.
* Phương pháp, hình thức tổ chức:
thực hành biểu diễn, ...
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết
mục văn nghệ của lớp để tham gia vào
chương trình văn nghệ của nhà
trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các
tiết mục văn nghệ chào mừng ngày 8-3
theo đăng kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia giao lưu
toàn trường, chia sẻ những hiểu biết về
ý nghĩa ngày Quốc tế phụ nữ 8-3.

- HS lựa chọn tiết mục văn
nghệ đăng kí theo chủ đề:
8-3
- HS tập luyện các tiết
mục đã đăng kí.
- HS chia sẻ:
+ Là ngày tôn vinh vai
trò, sự hi sinh thầm lặng
của những người phụ nữ
trong xã hội.
+ Là ngày mà đàn ông
thể hiện tình cảm với phụ
nữ, người mẹ, người vợ
của mình.
+ Là ngày bù đắp tình yêu
cho người phụ nữ, bù đắp
sự hi sinh âm thầm, vất
vả của họ trong cuộc
sống.
- Đội văn nghệ biểu diễn
trước trường, cả lớp cổ vũ
nhiệt tình.
- HS ngồi vào vị trí của
lớp, giữ trật tự, lắng nghe.

- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt
động múa hát chào mừng ngày 8-3
theo chương trình của nhà trường.
- GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ, động
viên các tiết mục trong chương trình;
ghi nhớ tiết mục mình yêu thích để
chia sẻ theo gợi ý:
+ Đó là tiết mục gì? Khối/lớp nào biểu
diễn?
+ Ấn tượng của em về tiết mục đó?
- HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục
em yêu thích trong chương trình.
- HS lắng nghe.
-Tổng kết các tiết mục văn nghệ.

VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
HS dự lễ nghiêm túc, tuyên dương các em gương tốt, việc tốt : Kim,
Thanh, Thư

MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về trò chơi vận động trong tranh; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài
đọc: Hai bố con cùng chơi đá bóng vui vẻ, hào hứng và rất chuyên
nghiệp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện về
nội dung bức tranh.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập
luyện thể dục thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video về các môn thể thao. KHBD, bảng phụ,…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, CN
Hãy quan sát tranh theo nhóm đôi và nói
về trò chơi vận động trong tranh? Tác
dụng của trò chơi?
NX tuyên dương, GT bài

Trò chơi ném bóng vào rổ.
Giúp việc học hiệu quả
hơn
HS nhắc lại tựa bài.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (14 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic
ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.

b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng
trong sáng vui tươi. Nhấn giọng từ chỉ cảm
xúc khi 2 bố con chơi bóng. Ngắt nhịp
2/2/2; 3/3,…tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, - HS luyện đọc trong
bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
nhóm nhỏ và trước lớp.
- HD một số từ khó: vạch biên vôi, lăn sệt,
lênh khênh,...
HS đọc từ khó.
_ Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ: cầu
môn, ra phết,...
HS giải nghĩa từ.
c. Luyện đọc đoạn
- HD ngắt nhịp thơ :
Bố/ là.../ thủ môn ngoại hạng//
Con là danh thủ nhí thôi/
HS đọc CN.
Quả bóng nhựa/ thường lăn sệt//
Lênh khênh/ bố phải../ bắt ngồi.//
NX tuyên dương.
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Nối tiếp đọc từng khổ thơ.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
- NX tuyên dương.
HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (16 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Hai bố con cùng chơi đá bóng
vui vẻ, hào hứng và rất chuyên nghiệp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
Tổ chức HS đọc thầm bài và TL các câu
HS đọc bài.
hỏi.
- Bằng cách dùng đôi dép
1.Bố và bạn nhỏ biến sân nhà thành sân
mỏng làm cầu môn. Một
bóng bằng cách nào?
cái rổ để đựng bóng.
2. Bạn nhỏ so sánh bố mình với ai?
3. Muốn bắt được quả bóng nhựa, bố phải
làm gì?
4. Theo em, vì sao trận đấu chỉ có hai
người mà vẫn rộn ràng?

- So sánh bố là thủ môn
ngoại hạng.
- Bố phải ngồi xuống vì bố
cao lênh khênh mà quả
bóng nhựa con đá sát
trênmặt sân gạch.
- Vì bố rất yêu thương bạn
nhỏ và bạn nhỏ cũng rất
yêu qúy bố;…
- Sự ngoan ngoãn, hiếu

5. T/C HS thảo luận nhóm đôi và cho biết:
Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?
- Hãy nêu nội dung bài thơ?

thảo của người con.
- Hai bố con cùng chơi đá
bóng vui vẻ, hào hứng và
rất chuyên nghiệp.

3.Hoạt động nối tiếp: (5phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- HS thực hiện
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học - HS lắng nghe, rút kinh
tập của HS.
nghiệm
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe để thực
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS đọc bài trôi chảy nhưng còn sai ở các từ : lênh khênh, vạch biên
Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ
nghĩa.
-Tìm đọc một bản tin thể thao, viết phiếu đọc sách và chia sẻ
được với bạn một vài hiểu biết của em về môn thể thao được nhắc
đến trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn cách đọc.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập
luyện thể dục thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ, hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng
powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Tổ chức HS hát bài Con cào cào
Hoạt động: Luyện đọc lại (15')
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của em về nội
dung bài; từ đó bước đầu xác định được
giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ cần
nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm
nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đọc trước lớp khổ
thơ đầu.
- GV mời một số HS đọc tốt đọc cả bài.
Bước 4: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2
khổ thơ em thích trong nhóm đôi.
Bước 5: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 2
khổ thơ em thích trước lớp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.

Cả lớp hát
HS nêu cách hiểu về nội
dung bài; xác định giọng
đọc toàn bài, một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS luyện đọc theo nhóm
nhỏ.
- Một số HS đọc trước lớp
khổ thơ đầu. Cả lớp đọc
thầm theo.
- Một số HS đọc tốt đọc cả
bài.
- HS luyện đọc thuộc lòng
2 khổ thơ em thích trong
nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng 2
khổ thơ em thích trước
lớp. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận
xét.

B. Hoạt động mở rộng 10'
a. Mục tiêu: HS đọc được một bản tin thể thao. Chia sẻ hiểu biết về
một bản tin thể thao.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc Bài tập 2 trang 48
-HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4, sau đó -Làm việc nhóm: Đọc bản
trình bày trước lớp.
tin thể thao.
NX tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ - HS lắng nghe để thực
học tập của HS.
hiện.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS điền vào phiếu đọc sách về thông tin đá bóng SEAGAME 31
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các
kiến thức về phép nhân và phép chia vận dụng vào giải toán đơn
giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được nhân, chia các số
có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ
tách gộp, tranh ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên
quan đến đo lường: Khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng
con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả
lớp
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên
- HS viết bảng
+ 5 nghìn cộng thêm mấy để được 7
nghìn?
+ 8 nghìn trừ đi mấy để được 5 nghìn?
+ mấy nghìn trừ đi 3 nghìn bằng 6 nghìn?
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương những em làm
đúng và nhanh nhất.
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập phép nhân, phép chia số có bốn chữ số với số có
một chữ số, gấp một số lên nhiều lần.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải
quyết vấn đề. Hoạt động cá nhân – cặp đôi - cả lớp
Bài 4: Cặp đôi – Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- HS đọc.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Điền số vào chỗ trống.

+ Nếu có số ở hàng trên, muốn tìm số ở
hàng dưới thì làm sao?
Nếu có số ở hàng dưới, muốn tìm số ở
hàng trên thì làm sao?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS trình bày giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương kết luận:

Bài 5: Cặp đôi – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích.

- Nhận xét, đánh giá.
Bài 6: (Cặp - Lớp)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt

- GV nhận xét tuyên dương

+ Số hàng trên x 2
+ Số hàng trên : 2
- Học sinh làm bài cá
nhân.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận
xét.
- Chia sẻ kết quả trước
lớp. Nói cách làm

- Học sinh làm bài cá nhân
vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận
xét.
- Chia sẻ kết quả trước
lớp. Nói cách làm
+ Tìm tất cả số bò và gà
 gộp  Cộng  Số bò
đã biết, chưa biết số gà.
+ Số gà gấp 8 lần số bò 
số bé x 8
Bài giải
Số con gà trang trại nuôi
là:
1 020 x 8 = 8 160 (con)
Số con bò và gà trang trại
đó nuôi tất cả là:
1 020 + 8 160 = 9 180
(con)
Đáp số: 9 180 con bò và

- Học sinh làm bài cá nhân
vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận
xét.

- Chia sẻ kết quả trước
lớp. Nói cách làm
Bài giải
Đổi 1 l = 1 000 ml
Số mililit sữa trong hộp
còn lại sau khi rót ra
500ml là:
1 000 – 500 = 500
(ml)
Số mililit sữa mỗi cốc
đựng được là:
500 : 2 = 250 (ml)
Đáp số: 250 ml sữa
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
Hoạt động 1: Vui học
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 3. Mỗi
- HS suy nghĩ chia sẻ cặp,
bạn đóng vai một con vật. Viết khối lượng cả lớp
các con vật cần tìm vào bảng con.
- YC HS trình bày.
- Lắng nghe
- GV giải thích mỗi quan hệ khối lượng
giữa ba con vật theo sơ đồ

Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS làm bài tốt, nhưng chưa làm được phần thử thách, nhiều em chưa
đổi đơn vị theo yêu cầu đề bài
Thứ Ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết được đúng bài thơ Cùng vui chơi. Phân biệt được
d/gi; iu/ ưu hoặc ân/ âng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài
tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm; nhận thức về trò chơi đá cầu rất có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng
powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Kể tên một số trò chơi mà em biết?
Liên hệ và GT bài.

HS kể.
HS nhắc lại.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
1. Hoạt động Nghe – viết (20 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài thơ Cùng vui chơi.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp.
- Gọi HS đọc bài thơ?
- 2 HS đọc
- Trò chơi đá cầu
- Bài thơ nói về trò chơi nào?
- Dẻo dai, tinh mắt.
- Ích lợi của trò chơi là gì?
- Yêu cầu HS tìm một số từ khó quan sát, HS tự tìm và đánh vần.
đánh vần.
- HS viết bài
- Đọc bài cho HS viết.
- Yêu cầu HS đổi vở, soát lỗi, nhận xét bài.
- Đổi vở, soát lỗi, nhận
- GV nhận xét một số bài.
xét bài bạn.
2. Hoạt động làm bài tập:
Gọi HS đọc yêu cầu BT 2 trang 49.
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức HS làm bài cá nhân vào vở BT

HS làm bài
a/ Những cánh hoa giấy
mỏng manh dịu dàng
rung rinh trong gió.
b/ Tiếng trồng vang lên
giòn dã như thúc dục
chúng em nhanh chân
NX tuyên dương.
đứng thành hang tập thể
Gọi HS đọc yêu cầu BT 3.
dục.
Tổ chức HS lựa chọn BT và thực hiện vào HS đọc yêu cầu, lựa chọn
vở BT.
bài và làm bài.
NX sửa sai và tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học
tập của HS.
- HS lắng nghe để thực
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS trình bày sạch đẹp nhưng còn sai ở các lỗi: quanh quanh, từng,
tươi mát
HS làm bài tập chính tả tốt nhưng chưa biết cách sửa các từ sai.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông;
đọc tên góc.
-Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
-Sử dụng ê-ke vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.
-Biết gấp tờ giấy để tạo hình góc vuông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa
toán học; giao tiếp toán học; giải quyết vấn đề toán học; sử dụng
công cụ; phương tiện học toán
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước ê-ke; mô hình đồng hồ; một tờ giấy; hình vẽ các góc
theo nội dung bài học, Thực hành 3 và 4 (nếu cần)
- HS: Thước ê-ke; mô hình đồng hồ; một tờ giấy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm
-GV yêu cầu học sinh hoạt động theo
-học sinh hoạt động theo
nhóm 4
nhóm 4
-Học sinh đặt kim đồng
-Giáo viên yêu cầu học sinh đặt kim đồng
hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2
hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và 2 giờ (mỗi học
giờ (mỗi học sinh đặt 1
sinh đặt 1 giờ)
giờ) Nhóm nào xong trước
thì được gắn đồng hồ lên
bảng lớp trước và đọc giờ
-Cả lớp nhận xét
-GV nhận xét
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá

a. Mục tiêu: HS biết được góc vuông và góc không vuông, biết dùng êke
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi
2.1.1. Làm quen biểu tượng góc

-Giáo viên giới thiệu: hai kim ở mỗi đồng
hồ tạo thành hình ảnh góc.
-Giáo viên dùng tay vuốc theo hai kim ở
mỗi đồng hồ, học sinh nói: “Góc”
2.1.2. Giới thiệu góc vuông, góc
không vuông
-Giáo viên giới thiệu: Góc gồm hai loại:
góc vuông và góc không vuông.
-Giáo viên viết và vẽ như phần Cùng học
(Vừa vẽ vừa giới thiệu đỉnh, cạnh của góc
và cách đọc tên góc, học sinh đọc theo).

-HS quan sát và lắng nghe
-HS quan sát

-HS quan sát và lắng
nghe.
-HS quan sát và lắng nghe

-HS quan sát và lắng nghe
-GV lưu ý học sinh nếu không sợ nhầm lẫn,
ta có thể đọc tên góc theo tên đỉnh của
góc (ví dụ: góc đỉnh O, góc đỉnh D,…).
-Học sinh quan sát.
-GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh
bốn đồng hồ trên bảng, nhận biết hình
ảnh góc vuông, góc không vuông.
+ đồng hồ chỉ 3 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc vuông
+đồng hồ chỉ 4 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc không vuông.
2.1.3. Dùng ê ke để kiểm tra góc
vuông, vẽ góc vuông

a) Giới thiệu ê-ke
-Giáo viên đưa ê-ke lên và nói: đây là cái
ê-ke
-Giáo viên viết: ê-ke
-Giáo viên giới thiệu công dụng của ê-ke.
+Kiểm tra xem một góc là góc vuông hay
góc không vuông.
+Vẽ góc vuông
-GV đặt vấn đề: Tại sao ê-ke lại có các tác
dụng như vậy?
-GV yêu cầu học sinh lên bảng nhận biết
đỉnh góc vuông và hai cạnh góc vuông
+Trên ê-ke của giáo viên.
+Trên ê-ke của học sinh
b) Kiểm tra góc vuông bằng ê-ke
-Giáo viên vẽ sẵn hai góc trên bảng (một
góc vuông, một góc không vuông).
Ta dùng ê-ke kiểm tra xem góc nào
vuông, góc nào không vuông.
-GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
+Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông ê-ke
trùng với đỉnh của góc, một cạnh góc
vuông ê-ke trùng với một cạnh của góc.
+Quan sát cạnh còn lại của góc vuông êke và cạnh còn lại của góc:
Nếu trùng nhau thì góc đó là góc vuông
Nếu không trùng nhau thì góc đó là góc
không vuông.
-GV yêu cầu học sinh sử dụng ê-ke thực
hiện bài Thực hành 3

c) Vẽ góc vuông bằng ê-ke
-Ta dùng ê-ke để vẽ góc vuông.
-Giáo viên dùng ê-ke, vừa thao tác vừa

-HS quan sát và lắng nghe
-Học sinh đọc: “ê-ke”
-HS quan sát và lắng nghe

-HS nêu: trên ê-ke luôn có
góc vuông.

+HS dùng tay chỉ vào
đỉnh, vuốt tay theo hai
cạnh.
+HS hoạt động nhóm 4
-HS quan sát và lắng nghe

-HS quan sát và lắng nghe

-Học sinh thực hiện cá
nhân, chia sẻ nhóm đôi
-Một vài học sinh đại diện
lên thực hành trên bảng
lớp với các góc được giáo
viên vẽ sẵn trên bảng
(như sách giáo khoa)
-HS quan sát và lắng
nghe.
-HS quan sát và lắng

nói.
+Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị
trí cần vẽ.
+Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông
của ê-ke, vẽ hai cạnh của góc.
+Đặt tên góc, kí hiệu góc vuông (như
sách giáo khoa)
-GV yêu cầu học sinh sử dụng ê-ke thực
hiện bài Thực hành 5

nghe.

-Học sinh thực hiện cá
nhân, chia sẻ nhóm đôi
-Một học sinh đại diện lên
thực hành trên bảng lớp
-Học sinh không sử dụng
ê-ke, vẽ một góc vuông
trên giấy kẻ ô vuông rồi
dùng ê-ke kiểm tra góc
vừa vẽ

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS tạo được hình góc vuông và góc không vuông
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm bốn
*Bài 1:

-GV yêu cầu nhóm 4 học sinh tìm hiểu
bài, nhận biết nhiệm vụ: Tạo hình góc
vuông, góc không vuông theo hai cách.
+Dùng que tính.
+Dùng hai cánh tay.
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện.
-GV yêu cầu một vài nhóm trình bày,
khuyến khích học sinh thực hiện trước lớp.
-GV nhận xét, giáo viên tổng kết.
*Bài 2:
Thực hành: Xếp góc vuông.

-HS làm việc theo nhóm 4

-Các nhóm thực hiện.
-HS trình bày.
-Cả lớp bổ sung, nhận
xét
*Bài 2:
Thực hành: Xếp góc
vuông.

-Giáo viên vấn đáp giúp học sinh nhận
biết các bước hướng dẫn gấp tờ giấy tạo
hình góc vuông. Lưu ý các em, ở bước 2,
khi gấp lại, 2 mép bên phải (theo hình vẽ
sách giáo khoa) phải trùng nhau
-GV yêu cầu học sinh thực hành theo
nhóm đôi: thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
trong nhóm.
-GV yêu cầu HS dùng ê-ke để kiểm tra
xem góc vuông xếp được có chính xác
-GV yêu cầu một vài học sinh gấp trước
lớp
-GV nhận xét

-HS lắng nghe và trả lời

-Học sinh thực hành theo
nhóm đôi: thực hiện cá
nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
-HS dùng ê-ke để kiểm tra
xem góc vuông xếp được
có chính xác
-Một vài học sinh gấp
trước lớp, cả lớp nhận xét.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài
cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cả lớp
-GV nhận xét
-HS lắng nghe và thực
-GV dặn dò
hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
HS được làm quen với biểu tượng về góc,đọc tên góc.
Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 20: CƠ QUAN TIÊU HÓA T3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ,
tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa ở mức độ đơn giản
ban đầu qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân.

- Trình bày được một số việc làm để giữ gì, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác,
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: HS có năng lực nhận thức khoa học và tìm hiểu
môi trường tự nhiên.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, VBT TNXH lớp 3, sơ đồ cơ quan tiêu hóa, bảng phụ.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những
hiểu biết đã có về thói quen ăn uống hằng
ngày.
Cách tiến hành:

- Cả lớp nghe câu hỏi

- GV đưa ra câu hỏi: Sau khi ăn trưa hoặc
ăn uống tối xong, các em thường làm gì?

- HS đưa ra câu trả lời

- GV cho HS trả lời theo hình thức nêu tên
và nói kế tiếp theo hình thức bạn trả lời
xong sẻ chỉ định bạn tiếp theo trả lời nhanh
trong ba giây.
- GV nhận xét khái quát và dẫn dắt vào tiết
học.
GV lắng nghe câu trả lời của HS, nhận xét
và dẫn dắt vào bài mới.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của
bạn An

- HS lắng nghe nhận xét.

Mục tiêu: HS bước đầu biết được những

- HS quan sát tranh và kể

thói quen ăn uống và sinh hoạt có hại đối

lại câu chuyện của bạn An.

với cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 5a đền
5d trang 88 và yêu cầu HS : Kể lại câu
chuyện của bạn An.

- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ phận nào của cơ quan tiêu hóa nào có
thể bị ảnh hưởng nêu bạn An thường xuyên
có thói quen sinh hoạt như trong câu
chuyện? Vì sao?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày câu
trả lời. Đề nghị các nhóm còn lại đưa ra
nhận xét và bổ sung.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận:
Thói quen vừa ăn vừa xem ti vi hoặc vận
động mạnh sau khi ăn có thể gây ra những
ảnh hưởng xấu đối với cơ quan tiêu hóa.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc nên
làm để cơ quan tiêu hóa khỏe mạnh.

- Đại diện mỗi nhóm trình
bày câu trả lời. Các nhóm
còn lại đưa ra nhận xét và
bổ sung.

Mục tiêu: HS biết lựa chọn những việc

- HS quan sát tranh.

nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan
tiêu hóa.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV cho HS quan sát các hình 6, 7, 8, 9
trong SGK trang 88, 89 và chiếu yêu cầu
hoạt động lên bảng.

- HS thảo luận nhóm 4
thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả
trước lớp. HS lắng nghe
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện

nhận xét và bổ sung.

yêu cầu: Việc làm cuả bạn trong mỗi hình
sau có ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hóa nư
thế nào? Vì sao?
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm làm việc.
- GV mời 3-4 nhóm chỉ hình và trình bày

- HS quan sát, tìm câu trả

trước lớp.

lời..

- GV nhận xét, kết luận: Để chăm sóc và
bảo vệ cơ quan tiêu hóa em cần ăn uống
điều độ, thường xuyên chăm sóc, vệ sinh

- HS liên hệ và chia sẻ
thêm một số việc bản thân

răng; rửa sạch tay khi ăn sau khi đi vệ sinh.

đã làm gì để chăm sóc,

Nên ăn đủ ba bữa chính mỗi ngày, ăn

bảo vệ cơ quan tiêu hóa.

những loại đồ ăn, thức uống tốt cho sức
khỏe, đồng thời không nên vừa ăn, vừa
xem ti vi.
Bước 2:
GV yêu cầu HS liên hệ và chia sẻ thêm một

- HS đọc yêu cầu của hoạt

số việc bản thân đã làm gì để chăm sóc,

động.

bảo vệ cơ quan tiêu hóa.

- HS chia đội.

Hoạt động 3: Trò chơi: “ Nếu… thì…”.

- HS lắng nghe luật chơi.

Mục tiêu: HS biết được hậu quả của một

Và thực hiện.

số thói quen xấu gây ra đối với cơ quan tiêu
hóa.
Cách tiến hành:

- HS nghe GV nhận xét.

- GV chiếu nội dung yêu cầu của hoạt động
lên bảng và yêu cầu HS quan sát.

- 3-4 nhóm trình bày câu

- GV chia lớp thành các cặp đội chơi.

trả lời. HS còn lại nhận xét

- GV nêu luật chơi: Một bạn bất kì của dội A bổ sung.
nêu “ nếu …”, sau đó mời một bạn bất kì ở - HS lắng nghe
đội B đáp một câu “thì…”.
- GV quan sát và nhận xét câu trả lời của
HS.

- 2-3 em đọc phần ghi nhớ.

- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng
cuộc.

- HS thi kể nối tiếp kể tên

- GV đặt câu hỏi HS trả lời:

các bộ phận tiêu hóa theo

+ Qua trò chơi trên, em rút ra được bài học

hình thức chuyền điện.

gì?

- HS về nhà sử tầm và tìm

- GV gọi 3-4 nhóm trình bày câu trả lời.

hiểu về một số chất và
hoạt động có hại đối với cơ

quan tiêu hóa.
- GV kết luận: Cần ăn uống, sinh hoạt đúng
cách để cơ quan tiêu hóa khỏe mạnh.
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp sau
bài học
- GV yêu cầu một số HS đọc nội dung phần
ghi nhớ.
- GV hỏi: Em hay kể tên các bộ phận của cơ
quan tiêu hóa.
- GV yêu cầu HS về chuẩn bị: sưu tầm
tranh, ảnh, thông tin trên sách báo, in-tơnet, ti vi,… về một số chất và hoạt động có
hại đối với cơ quan tiêu hóa.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
Hs nêu được các bộ phận của cơ quan tiêu hóa.
Trình bày được một số việc làm để giữ gì, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
Thứ Tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi được câu kể
thành câu cảm.
- Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia luyện tập, khi chứng
kiến hoặc tham gia một trận thi đấu thể thao.
- Nói được vài câu kể về việc luyện tập thể thao của em.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài
tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách
nhiệm; nhận thức về ích lợi của các môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng
powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
- GT bài.

HS hát.
HS nhắc lại.

B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 20'
a. Mục tiêu: HS Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi
được câu kể thành câu cảm. Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia
luyện tập, khi chứng kiến hoặc tham gia một trận thi...
 
Gửi ý kiến