Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lớp 3 Toán

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Chi
Ngày gửi: 08h:31' 30-05-2026
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25:

Ngày soạn: 06/ 03/2026
Ngày dạy: Thứ Hai, ngày 09/ 03/2026

Toán

Tiết 121: EM VUI HỌC TOÁN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Quan sát hình và trả lời các dạng hình + Lon coca: hình khối trụ
khối nào:
+ Quả địa cầu: hình khối cầu.
+ Con xúc xắc: hình khối lập phương
+ Bể cá: Hình khối hộp chữ nhật.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập
*Hoạt động: Vẽ đường tròn mà không

- HS lắng nghe.

dùng compa. (Làm việc nhóm)
- GV mời HS quan sát tranh và thảo luận - 1 HS đọc đề bài.
về vẽ đường tròn lớn trên sân trường mà - HS quan sát tranh và thảo luận.
không dùng compa.

+ Tranh vẽ gì:

- 2 bạn nhỏ đang chơi ở cái sân rất
rộng và hai bạn đang vẽ một đường
tròn to.
- Thảo luận về nêu cách vẽ.

+ Làm thế nào để các bạn vẽ được hình
tròn to trên sân trường?
- GV hướng dẫn các vẽ
+ Tâm của hình tròn là một điểm có thể
- HS lắng nghe.
xác định được bằng cách dùng một cái cọc
(như trong hình vẽ ban nam đang đứng),
bán kính hình tròn có thể dùng một sợi dây
một buộc vào cái cọc làm tâm, một đầu kia
buộc vào 1 thanh gỗ hoặc một que củi. Một
bạn giữ cọc ở tâm cố dịnh, một ban cầm
que củi/gỗ kéo dài căng và di chuyển 1
vòng quanh cọc. Đầu que củi/thanh gỗ
vạch lên đất một đường tròn.
- GV yêu cầu hs vẽ 1 đường tròn trên nên
đất với bán kính tùy thích,
- Thành viên các nhóm thay phiên
nhau vẽ đường tròn theo kích thước
- GV nhận xét, tuyên dương.
tùy chọn.
-HS nghe
3. Vận dụng
a, Quan sát tranh và nhận xét cách ước
lượng của 2 bạn nhỏ dưới đây.
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh.
- HS quan sát tranh.
- YC HS trả lời.
- HS trả lời.
+ Dựa vào vạch chia sẵn ở lọ thứ nhất
3000 hạt, bạn Thảo ước lượng lọ A có
khoảng 2000 hạt.
+ Dựa vào lọ có sẵn 3000 hạt bạn Huy
thấy lọ B nhiều hơn và ước lượng
được 4000 hạt.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
b, Quan sát tranh rồi ước lượng số gam hạt

sen trong mỗi lọ.

- HS quan sát tranh và ước lượng.
+ Lọ thứ hai gấp 2 lần lọ thứ nhất:
240g
+ Lọ thứ ba gấp 3 lần lọ thứ nhất:
360g

- GV nhận xét.
c, Quan sát tranh rồi ước lượng mỗi bình
sau chứa khoảng bao nhiêu lít nước.

- HS lắng nghe.

+ Bình thứ hai giảm 1 nửa so với bình
thứ nhất: 10l
+ Bình thứ ba giảm 1 nửa so với bình
thứ hai: 5l

- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nêu cảm nhận sau giờ học.

-HS nghe
- HS nêu.
VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... ..
.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/ 03/2026
Ngày dạy: Thứ Ba, ngày 10/ 03/2026

Toán

Tiết 122: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ
không quá 2 lần và không liên tiếp)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho hs chơi trò chơi: “Lớp
học cú mèo”.
Luật chơi: Các bạn lớp học Cú Mèo đang
phải tham gia thử thách của Thầy Cú
Mèo, chúng mình cùng giúp các bạn ý
vượt qua thử thách bằng cách trả lời đúng
các câu hỏi của Thầy Cú Mèo nhé. Mỗi
câu trả lời đúng, các bạn sẽ giành được 1
ngôi sao về cho tổ của mình. Các bạn nhỏ
đã sẵn sàng tham gia chưa?
+ Câu 1: 500 + 400 = ?
+ Câu 2: 310 + 550 = ?
+ Câu 3: 400 + 30 = ?
+ Câu 4: 465 + 252 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
“Phép cộng trong phạm vi 100 000 (tiết
1)”
2. Khám phá:
- GV đưa tranh (SGK)

Hoạt động của học sinh
- HS lắng nghe

- HS tham gia trò chơi:
+ HSTL: 900
+ HSTL: 860
+ HSTL: 430
+ HSTL: 717
- HS lắng nghe.
- 2 HS nhắc lại tên bài - Cả lớp ghi
vở.
- HS quan sát

- Y/C hs thảo luận nhóm bàn
? Bức tranh vẽ gì

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm TB:
- HSTL: Bức tranh vẽ một cửa hàng
tạp hóa, tháng này cửa hàng đã bán 24
465 chiếc bút bi và 18 525 chiếc bút
chì.
- HSNX.

- HSTL: 24 465 + 18 252
- Gọi HSNX.
- HSNX, bổ sung.
? Nêu phép tính tìm số bút bi và số bút -HS nghe
chì đã bán
- HS thảo luận
- Gọi HSNX
- Đại diện nhóm TB:
- GV chốt phép tính
+ Đặt tính
- Y/c HS thảo luận nêu cách đặt tính và
24 465
tính
+
18 252
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
42 717

- HS lắng nghe
- Gọi HSNX
- GV chốt lại các bước thực hiện tính
24 465 + 18 252 =?
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:

- 2 HS nhắc lại
+ Đọc kết quả:
Vậy 24 465 + 18 252 = 42 717.
- Mời HS nhắc lại
- GV nêu một phép tính khác để HS thực
hiện
56 237 + 31 856 =?
- Y/C hs thực hiện đặt tính và tính vào
bảng con.
- YC HS đọc cách làm

- HS quan sát
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS đọc bài làm
+ Đặt tính
+ Tính:
 7 + 6 = 13 viết 3 nhớ 1
 3 + 5 = 8 thêm 1 = 9, viết 9
 2 + 8 = 10, viết 0 nhớ 1
 6 + 1 = 7 thêm 1 = 8, viết 8
 5 + 3 = 8 viết 8

+ Đọc kết quả:
Vậy: 56237 + 31856 = 88093
- HSNX, bổ sung
- HS lắng nghe

- GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện
tập.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp)
+

6537
2348

+

7304
876

+

3418
2657

+

8843
207

- Y/c HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì?
- Y/c HS làm bài vào bảng con.
- GV chữa bài.
- Y/C HS nêu cách tính phép tính 3 418 +
2 657 và 8843 + 207
- Gọi HSNX
- GV chốt đáp án đúng
+

6537
2348
8885

+

7304
876
8180

+

3418
2657
6075

+

- HS quan sát.

- 2 HS đọc.
- HSTL: Tính kết quả.
- HS làm bảng
- HS quan sát
- HS nêu
- HSNX, bổ sung.

8843
207
9050

- Y/c HS giơ tay nếu đúng.
Khai thác:
- Khi làm bài dạng tính kết quả của phép
tính theo hàng dọc cần lưu ý điều gì?

- HS giơ tay nếu đúng.
- HSTL: Cộng từ phải sang trái, viết
kết quả thẳng cột. Khi có nhớ, ta nhớ
sang hàng bên cạnh và cộng tiếp.
- HSNX, bổ sung
- HS lắng nghe.

- Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển bài 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm
đôi)
25638 + 41546
4794 + 8123
16187 + 5806
58368 + 715
- Y/c HS đọc đề bài.
- 2 HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì?
- HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào - HS thực hiện yêu cầu.

vở ô li.
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu.
- Y/C HS nêu cách tính phép tính
25638 + 41546
- Gọi HSNX.
- GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ
cần cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại
cho đúng.
- GV chữa bài HS2, Y/C HS2 đọc 2 phép
tính còn lại.
- Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép
tính 4794 + 8123 = 12917
- Gọi HSNX.
- GV chốt đáp án đúng
+

25638
41546
67184

16187

+

5806
21993

+

4794

8123
12917

+

58368

- HS quan sát
- HS1 đọc bài làm.
- HS nêu cách tính.
- HSNX bổ sung
- HS quan sát
- HS2 đọc bài làm.
- HS nêu cách tính.
- HSNX bổ sung
- HS quan sát

715
59083

- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho
bạn nghe cách làm, giơ tay nếu sai
Khai thác:
- Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý
điều gì?

- HS đổi chéo vở, nói cho bạn cách
làm. Giơ tay nếu sai và nêu lại cách
làm để sửa lỗi.
- HSTL:
+ Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột
+ Tính từ phải sang trái, chú ý khi có
nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh và
cộng tiếp.
- HSNX, bổ sung.

- Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển hoạt động.
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố
bạn”.
- HS lắng nghe
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để
“Đố bạn” về phép cộng trong phạm vi
100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì,
nhóm nào thắng sẽ đưa ra câu đố trước và
nhóm thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm
đó sẽ được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn
bên nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong
vòng 1 phút. Nhóm nào có câu trả lời
đúng nhiều hơn sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức HS chơi.
- HS tham gia trò chơi.

- GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến
thắng.
- GVNX tiết học.
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: “Phép cộng trong
phạm vi 100 000 (tiết 2)”.
VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.......................................................................................................................................
....................................................................................................................................... ..
.....................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/ 03/2026
Ngày dạy: Thứ Tư, ngày 11/ 03/2026

Toán

Tiết 123: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ
không quá 2 lần và không liên tiếp)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động

- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức”
Luật chơi:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, gọi 4 bạn đại
diện các nhóm lên chơi trò chơi. Mỗi bạn
trong nhóm sẽ đặt tính và tính lên bảng
một phép cộng trong phạm vi 100000. Khi
bạn đầu tiên của nhóm viết xong quay về
đập tay để bạn tiếp theo lên bảng viết tiếp
phép cộng. Trong vòng 2 phút, nhóm nào
viết được nhiều phép cộng trong phạm vi
100000 đúng thì chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- Gọi HSNX.
- GVNX, khẳng định đội thắng – thua.
- GV kết nối, giới thiệu bài “Phép cộng
trong phạm vi 100 000 (tiết 2)”.
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
Bài 3: Tính nhẩm (theo mẫu) (Làm việc
nhóm đôi)

5000 + 3000
7000 + 9000

- HS lắng nghe

- HS chơi
- HSNX
- HS lắng nghe
- 2 HS nhắc lại, cả lớp ghi vở.

4000 + 70000
62000 + 38000

- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS quan sát mẫu, nói cho bạn nghe
cách tính nhẩm.

- Y/C HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào
vở.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- Y/C HS nêu cách nhẩm phép tính 7000 +
9000 = 16000
- Gọi HSNX
- GVNX chốt đáp án đúng
- Y/C HS đổi vở kiểm tra chéo,giơ
tay nếu đúng.

- HS đọc đề
- HS trả lời: Tính nhẩm.
- HS thực hiện yêu cầu:
4000+3000=?
Cách nhẩm:
4 nghìn + 3 nghìn = 7 nghìn. Vậy
4000 + 3000 = 7000
- HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào
vở.
- HS trình bày.
- HS nêu: 7 nghìn + 9 nghìn = 16
nghìn. Vậy 7000+9000=16000
- HSNX bổ sung.
- HS quan sát
- HS đổi vở ktra, giơ tay nếu đúng.

5000 + 3000 = 8000
7000 + 9000 = 16000

4000 + 70000 = 74000
62000 + 38000 = 100000

- Khai

thác:
+ Để làm đúng bài dạng tính nhẩm ta cần
lưu ý gì?
+ Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển bài tập 4
Bài 4: Theo em, bạn nào tính đúng?
(Làm việc nhóm 4)

- HS trả lời.
- HSNX, bổ sung.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu gì?
- Y/C HS thảo luận nhóm 4, chia sẻ với
bạn:
+ Bạn nào tính đúng?
+ Bạn nào tính chưa đúng?
+ Chưa đúng ở đâu?
+ Sửa lại như thế nào cho đúng?
- Gọi đại diện nhóm trình bày (Có thể cho
HS giao lưu, phản biện để giúp HS có kĩ
năng lập luận, phản biện...)
- Gọi HSNX
- GV chốt đáp án đúng:
Bạn Khánh tính đúng, bạn An tính chưa
đúng. Bạn quên nhớ ở hàng trăm sang hàng
nghìn.
- Khai thác:
+ Để làm đúng dạng bài này ta cần làm
những gì?
+ Gọi HSNX
- GV chốt chuyển bài 5
Bài 5: (Làm việc cả lớp)
Hưởng ứng phong trào “Kế hoạch nhỏThu gom giấy vụn”, Trường Tiểu học Lê
Văn Tám thu gom được 2672kg giấy vụn,

- HS đọc đề
- Bài yêu cầu nhận xét bạn nào tính
đúng.
- HS thảo luận nhóm 4.

- Đại diện nhóm trình bày.
- HSNX, bổ sung.
- HS quan sát
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS trả lời
-HS nhận xét

Trường Tiểu học Kim Đồng thu gom được
2718kg giấy vụn. Hỏi cả hai trường đó thu
gom được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
- Gọi HS đọc đề bài.
- Y/C HS thảo luận nhóm 2 nói cho bạn
nghe:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm
câu trả lời cho bài toán đặt ra.
- Gọi HS trình bày (GV viết tóm tắt lên
bảng)
- Gọi 2 bạn lên bảng giải bài toán, HS cả
lớp suy nghĩ trình bày bài giải vào vở.
- Y/C HS đọc bài làm trên bảng, cả lớp
quan sát chữa bài.
+ Suy nghĩ thế nào em lại thực hiện phép
tính cộng trong bài tập này?
- Gọi HSNX
- GVNX chốt đáp án đúng.

-

Bài giải
Cả hai trường thu gom được
số ki-lô-gam giấy vụn là:
2672 + 2718 = 5390 (kg)
Đáp số: 5390kg giấy vụn.
Y/C HS đổi vở kiểm tra, giơ tay nếu
đúng.
Khai thác:
+ Khi làm dạng toán có lời văn ta cần
lưu ý gì?
Gọi HSNX
GVNX chốt, chuyển bài 6.

Bài 6: (Làm việc nhóm)

- HS đọc đề bài
- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày.
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp giải
bài tập vào vở.
- HS đọc
- HS trả lời.
- HSNX, bổ sung.
- HS quan sát

- HS đổi vở kiểm tra, đúng giơ tay.
- HS trả lời.
- HSNX, bổ sung.

-Gọi HS đọc đề bài
-Bài yêu cầu gì?
-Y/C HS thảo luận nhóm 4
+ Quan sát sơ đồ, tìm ra con đường
ngắn nhất từ nhà Lan đến trường học, từ
nhà Lan đến bảo tàng.
-Gọi đại diện nhóm trình bày.
-Suy nghĩ thế nào em chọn con đường từ
nhà Lan đến trường đi qua siêu thị là ngắn
nhất?
-Gọi HSNX
-GV chốt đáp án đúng
+ Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến
trường đi qua siêu thị.
Vì: 1750 + 2340 = 4090 m
+ Con đường ngắn nhất từ nhà Lan đến
bảo tàng đi qua trạm xăng.
Vì 6 + 1 = 7km = 7000m
-Y/C HS giơ tay nếu chọn đúng đáp án.
-GV chốt chuyển hoạt động.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi
“Ai nhảy cao hơn”
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội
(Đội xanh – Đội đỏ) Nêu một tình huống
trong thực tế có sử dụng phép cộng trong
phạm vi 100000. Mỗi một tình huống
đúng sẽ giúp đội của mình nhảy lên được
1 bậc thang. 2 đội cử đại diện lên oẳn tù tì,
đội nào thắng được quyền nêu trước. Đội
nào nhảy lên đỉnh trước sẽ giành chiến
thắng.
-GV tổ chức HS chơi
-GV NX khẳng định đội thắng, động viên
đội thua.
-Hôm nay các em biết thêm được điều gì?
-Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý
những gì?
-Em hãy tìm tình huống thực tế liên quan
đến phép cộng đã học, đặt ra bài toán cho
mỗi tình huống đó, hôm sau chia sẻ với
các bạn.

- HS đọc đề
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm 4

- HS trình bày
-HS trả lời
-HSNX, bổ sung
-HS lắng nghe

-HS giơ tay nếu đúng
-HS lắng nghe

- HS lắng nghe

-HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe
-HS trả lời theo ý hiểu.

-HS thực hiện

VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/ 03/2026
Ngày dạy: Thứ Năm, ngày 12/ 03/2026

Toán

Tiết 124: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 000 (cộng có nhớ
không quá 2 lần và không liên tiếp)
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”.
Luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm để -HS lắng nghe
“Đố bạn” về phép cộng trong phạm vi
100000. Đại diện 2 nhóm lên oẳn tù tì, nhóm
nào thắng sẽ đưa ra câu đố trước và nhóm
thua trả lời. Nếu trả lời đúng, nhóm đó sẽ

được đưa ra câu đố tiếp và gọi 1 bạn bên
nhóm bên trả lời. Cứ như vậy trong vòng 1
phút. Nhóm nào có câu trả lời đúng nhiều hơn
sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức HS chơi.
- GV tổng kết, khẳng định nhóm chiến thắng.
- GV kết nối giới thiệu bài mới “Phép trừ
trong phạm vi 100 000 (tiết 1)”
2. Khám phá
- GV đưa tranh (SGK)

- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe
- 2HS đọc tên bài, cả lớp ghi vở.
- HS quan sát

- Y/C HS thảo luận nhóm bàn
? Bức tranh vẽ gì

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm TB:
- HSTL: Bức tranh vẽ nhà máy sản
xuất được 25285 hộp bánh, đã đóng
gói xuất khẩu được 11436 hộp. Hỏi
nhà máy còn lại bao nhiêu hộp
bánh chưa đóng gói xuất khẩu?
- Gọi HSNX
- HSNX, bổ sung.
? Nêu phép tính tìm số hộp bánh chưa đóng - HSTL: 25285-11436=?
gói xuất khẩu.
- Gọi HSNX
- HSNX, bổ sung.
- GV chốt, chiếu phép tính
- Y/C HS thảo luận nêu cách đặt tính và tính - HS thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm TB:
+ Đặt tính
-

- Gọi HSNX
- GV chốt lại các bước thực hiện tính
25285 - 11436 = ?
+ Đặt tính
+ Thực hiện tính từ phải sang trái:
-

25 285
11 436
13 849

 5 không trừ được 6, lấy 15
trừ 6 bằng 9, viết 9, nhớ 1.

 3 thêm 1 bằng 4, 8 trừ 4
bằng 4, viết 4.

 2 không trừ được 4, lấy 12

25 285
11 436
13 849

-HS nhận xét
- HS lắng nghe

+ Đọc kết quả: Vậy 25285 – 11436 = 13849.
- Mời HS nhắc lại
- GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện
49 753 – 12 814 =?
- Y/C HS thực hiện đặt tính và tính vào bảng
con.
- Chiếu bài HS, y/c HS nêu cách làm

- Gọi HSNX
- GVNX, chốt chuyển hoạt động luyện tập.
3. Luyện tập
Bài 1: Tính (Làm việc cả lớp)
-

3 154
1 328

-

64 173
20 516

-

15 380
9 203

-

- 2 HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS đọc bài làm
+ Đặt tính
+ Tính:
 3 không trừ được 4, lấy 13 trừ 4
bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3,
viết 3.
 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8
bằng 9, viết 9, nhớ 1.
 2 thêm 1 bằng 3, 9 trừ 3 bằng 6,
viết 6.
 4 trừ 1 bằng 3, viết 3.
+ Đọc kết quả:
Vậy: 49 753 – 12 814 = 36 939
- HSNX, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS quan sát.

18 618
9 584

- Y/c HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì?
- Y/c HS làm bài vào bảng con.
- GV chữa bài.
? Y/C HS nêu cách tính phép tính 15380 –
9203 và 18618 – 9584.
- Gọi HSNX

- 2 HS đọc.
- HSTL: Tính kết quả.
- HS làm bảng
- HS nêu
- HSNX, bổ sung.

- GV chốt đáp án đúng
-

3 154
1 328
1 826

-

64 173

-

20 516
43 657

15 380

-

9 203
6 177

18 618
9 584
9 034

- Y/c HS giơ tay nếu đúng.
Khai thác:
? Khi làm bài dạng tính kết quả của phép tính
theo hàng dọc cần lưu ý điều gì?
- Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển bài 2
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm
đôi)
5638 – 3154
59283 – 5764
69182 - 58246
89610 - 807
- Y/c HS đọc đề bài.
- Bài y/c làm gì?
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào vở
ô li.
- GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- Y/C HS1 đọc 2 phép tính đầu.
? Y/C HS nêu cách tính phép tính 6918258246
- Gọi HSNX.
- GV cần lưu ý nếu HS làm sai, quên nhớ cần
cho HS nhận ra chỗ sai và tự sửa lại cho
đúng.
- Chữa bài HS2 và y/c HS đọc 2 phép tính
còn lại.
? Suy nghĩ thế nào em ra kết quả phép tính 5
638 – 3 154 = 2 484?
- Gọi HSNX.
- GV chốt đáp án đúng
-

5 638
3 154
2 484

-

69 182
58 246
10 936

-

59 283
5 764
53 519

-

89 610
807
88 803

- Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra, nói cho bạn
nghe cách làm, giơ tay nếu sai.
Khai thác:

- HS giơ tay nếu đúng.
- HSTL: Trừ từ phải sang trái, viết
kết quả thẳng cột. Khi có nhớ, ta
nhớ sang hàng bên cạnh và trừ tiếp.
- HSNX, bổ sung
- HS lắng nghe.
- HS quan sát
- 2 HS đọc đề bài.
- HSTL: Đặt tính rồi tính kết quả
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS quan sát
- HS1 đọc bài làm.
- HS nêu cách tính.
- HSNX bổ sung
- HS quan sát
- HS2 đọc bài làm.
- HS nêu cách tính.
- HSNX bổ sung
- HS quan sát
- HS đổi chéo vở, nói cho bạn cách
làm. Giơ tay nếu sai và nêu lại cách
làm để sửa lỗi.
- HSTL:

? Khi làm bài tập này chúng ta cần lưu ý điều
gì?

+ Đặt tính thẳng hàng, thẳng cột.
+ Tính từ phải sang trái, chú ý khi
có nhớ thì nhớ sang hàng bên cạnh
và cộng tiếp.
+ Đọc kết quả.
- HSNX, bổ sung.

- Gọi HSNX
- GV chốt, chuyển hoạt động.
4. Vận dụng:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tàu ơi,
- HS lắng nghe
mình đi đâu thế?”
Luật chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm để
tham gia trò chơi. HS trả lời câu hỏi bằng
cách viết đáp án mình chọn ra bảng con và
giơ khi có hiệu lệnh của GV. Nhóm nào có
nhiều bạn trả lời đúng sẽ nhận được số sao
tương ứng với số bạn trả lời đúng câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS chơi:
- HS tham gia trò chơi, viết đáp án
Câu 1: 6 844 – 1 926
vào bảng con.
a. 4 918
b. 5 928
- Đáp án: a
Câu 2: 18 356 - 837
a. 18 529
b. 17 519
- Đáp án: b
Câu 3: 90 300 – 31 102 = 59 198
a. Sai
b. Đúng
- Đáp án: b
Câu 4: 50 666 – 2 248 = 48 428
a. Sai
b. Đúng
- Đáp án: a
-GVNX tuyên dương nhóm chiến thắng, động
viên nhóm thua.
- HS lắng nghe
-Qua bài học ngày hôm nay, các em biết thêm
điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
-Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý
điều gì?
- HS trả lời theo ý hiểu
-GVNX tiết học.
- HS lắng nghe.
VI. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY(nếu có):
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................

Ngày soạn: 06/ 03/2026
Ngày dạy: Thứ Sáu, ngày 13/ 03/2026

Toán

Tiết 125: Bài 79: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100 000 (Ti
 
Gửi ý kiến