Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 2 – tuần 26

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Hà
Ngày gửi: 23h:26' 30-11-2012
Dung lượng: 326.0 KB
Số lượt tải: 2927
Số lượt thích: 0 người
26
Thứ ba ngày 6 tháng 3 năm 2012
TẬP ĐỌC: TIẾT 76 + 77
TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc trôi chảy toàn bài
-Biết đọc phân biệt giọng người kể với giọng các nhân vật (Tôm Càng, Cá Con)
-Hiểu các từ ngữ ù : búng càng, (nhìn) trân trân, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, quẹo
-Hiểu nội dung truyện : Cá Con và Tôm Càng đều có tài riêng. Tôm Càng cứu bạn vượt qua khỏi hiểm nguy. Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Tôm Càng và Cá Con.
2.Học sinh : Sách Tiếng Việt/Tập2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.

1.Kđ:(1’)
2.Bài cũ: (5’)
-Gọi 3 em học thuộc lòng bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ con?
-Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy bài mới :
a.Giới thiệu bài:(1’)Dùng tranh trong SGK
b.Luyện đocï:(30’)
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể thong thả, nhẹ nhàng ở đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ tả đặc điểm, tài năng riêng của mỗi con vật : nhẹ nhàng, nắc nỏm, mái chèo, bánh lái, ngoắt trái,, vút cái, quẹo phải…. Hồi hộp, căng thẳng ở đoạn Tôm Càng búng càng cứu Cá Con, trở lại nhịp đọc khoan thai khi tai họa đã qua. Giọng Tôm Càng và Cá Con hồn nhiên, lời khoe của Cá Con :Đuôi tôi vừa là mái chèo, vừa là bánh lái đấy”, đọc với giọng tự hào.
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó


Đọc từng đoạn trước lớp. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ gợi tả biệt tài của Cá Con trong đoạn văn.
- Giáo viên giới thiệu các câu cần chú ý cách đọc.




-Đọc chú giải
Giảng từ: “phục lăn”:Khâm phục
“áo giáp” :Bộ đồ làm bằng vật liệu cứng để bảo vệ cơ thể
- Đọc từng đoạn trong nhóm

Tiết 2
c.Tìm hiểu bài: (20’)
-Gọi 1 em đọc.
Câu1: Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm Càng gặp chuyện gì ?

Câu2: Cá Con làm quen với Tôm Càng như thế nào ?


Giảng từ: Trân trân

Câu3: Đuôi của cá con có ích lợi gì ?
Giảng từ: Nắc nỏm khen
Mái chèo
Bánh lái

Câu 4: Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá Con?
-GV nhắc nhở: Kể bằng lời của mình, không nhất thiết phải giống hệt từng câu chữ trong truyện.
Câu 5: Em thấy Tôm Càng có gì đáng khen?



d.Luyện đọc lại :(13’)
Gv đọc mẫu đoạn 3+4 cho hs luyện đọc

4.Củng cố -Dặn dò: (2’)
Gọi 1 em đọc lại bài.
-Truyện “Tôm Càng và Cá Con” nói lên điều gì?
-Em học được điều gì ở Tôm Càng ?
Dặn học sinh về đọc kĩ bài.Chuẩn bị bài sau .
-Nhận xét tiết học

Hát

3 Hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi.


















-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài.
-HS luyện đọc các từ : óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi, phục lăn, đỏ ngầu, xuýt xoa.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.


-HS luyện đọc câu
+Cá Con lao về phía trước, đuôi ngoắt
sang trái. Vút cái, nó đã quẹo phải. Bơi một lát, Cá Con lại uốn đuôi sang phải. Thoắt cái, nó lại quẹo trái. Tôm Càng
thấy vậy phục lăn./
-2 hs đọc



-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài).


-1 em đọc đoạn 1-2.
-Tôm Càng gặp một con vật lạ, thân dẹp, hai mắt tròn xoe, khắp người phủ một lớp vảy bạc óng ánh.
-Cá Con làm quen với Tôm Càng bằng lời chào và lời tự giới thiệu tên, nơi ở :Chào bạn. Tôi là Cá Con. Chúng
 
Gửi ý kiến