Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 2 SÁCH KNTT ĐỦ MÔN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Nguyên
Người gửi: Bùi Thị Kim Nguyên
Ngày gửi: 16h:22' 10-09-2023
Dung lượng: 175.6 KB
Số lượt tải: 374
Số lượt thích: 0 người
Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
Thứ hai ngày 11 tháng 9 năm 2023

Tuần 2:

TOÁN
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
Tìm số liền trước, liền sau của 56,
83
2. Dạy bài mới:
- 2-3 HS trả lời.
2.1. Khám phá:
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Nêu bài toán?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
2.2. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
GV: Bùi Thị Nguyên

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em
hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng

7
3
10

GV: Bùi Thị Nguyên

20
30
50

62
37
99

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
+17
+16
+52
77
97
76
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44
- HS nêu.
- HS chia sẻ.

Tập đọc (Tiết 1+2)
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:

14
5
19

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật.
tiếng trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai an hem
Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết
ước mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ
bài học đó?
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì
với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và - Cả lớp đọc thầm.
lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong
sáng và vô tư
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 2-3 HS luyện đọc.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi - 2-3 HS đọc.
lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
GV: Bùi Thị Nguyên

* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong
sgk/tr.18.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều
búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa
hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng
anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh
ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em
nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn sao lại chọn ý đó.
thiện vào VBTTV/tr.8.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- 1-2 HS đọc.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu - HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu
trả lời
hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể - 3- 4 em đọc trước lớp
hiện sự ngạc nhiên.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
__________________________________________
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết mang lại niềm vui cho người khác và bản thân.
- Biết cách tạo ra những hoạt động để tạo ra tiếng cười.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực hài hước cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện qua tiểu phẩm.
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết
mang lại niềm vui cho mọi người luôn có tinh thần lạc quan; có khả năng làm việc
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: chuẩn bị Ghế ngồi cho HS
Tham gia học tập nội quy nhà trường

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: SHDC
- GV tổ chức cho HS tham gia SHDC
theo kế hoạch của nhà trường.

- HS tham gia
 

- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn
tượng về các hoạt động trong buổi SHDC, lắng nghe.
chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình.
- GV Hỗ trợ HS ngồi ngay ngắn theo dõi
tiểu phẩm hài của các anh chị lớp 4 biểu
diễn.

- HS về chia sẻ với người thân về ấn
tượng hoạt động tạo ra tiếng cười.

- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS xem, cổ vũ nhiệt tình.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
xung quanh.
túc.
Hoạt động 2: Học nội quy lớp học.
- HS nghe thực hiện.
- GV nêu nội quy lớp học
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- HD các tổ trưởng ghi lại các hoạt động
của tổ trong tuần.
- Củng cố, dặn dò
-Hôm nay các em đã dược xem tiểu phẩm
gì?
- Các em có ấn tượng gì khi xem tiểu
phẩm.

Nghe thực hiện.

- HS chia sẻ.

- Chia se cùng người thân.

Về nhà các em nói, hoặc làm hành động
nào đó để bố mẹ chúng ta cười.

Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2023
TOÁN:

TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Kiểm tra:
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
phần phép tính đó
2. Dạy bài mới:
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ
mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
- 2-3 HS trả lời.
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
+ Nêu bài toán?
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
+ Nêu phép tính?
nhiêu con chim?
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 + Phép tính: 12 - 2 =10
là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ
rõ các thành phần của phép trừ
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
- HS chia sẻ:
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Bài YC tính hiệu hai số
trừ , ta làm như thế nào?
+ Lấy 15 -7
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị - HS lắng nghe, nhắc lại.
trừ và số trừ
- 2 -3 HS đọc.
2.2. Hoạt động:
- 1-2 HS trả lời.
Bài 1 /14:
- HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu phiếu
nhóm
86-32=54
47-20=27
- Gọi HS đọc YC bài.
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
- Bài yêu cầu làm gì?
Số trừ
32
Số trừ
20
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp Hiệu
54
Hiệu
27
theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu
của phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn
lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
Số bị trừ
57
68
90
73
- GV hướng dẫn mẫu:
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho
HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 2 -3 HS đọc.
Bài 3/14:
- 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
nhận xét
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
bảng con.
- HS nhận xét kiểm tra.

- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
-25
43

49
-16
33
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần
nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
ngợi HS.
HSG có thể trình bày :

85
-52
33

76
34
42

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15
ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm
hiệu ?
- HS dựa theo sơ đồ lập phép tính trình
bày vào vở, đại diện 1 học sinh trình
bày.
15- 3= 12( ô tô)
Còn lại 12 ô tô.
Bài Giải
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số 12 ô tô

3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành - HS nêu.
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm - HS chia sẻ.
hiệu
- Nhận xét giờ học.
Tập viết (Tiết 3)
CHỮ HOA Ă, Â

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát.
chữ hoa Ă, Â.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- __________________________________________
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- Nói và nghe (Tiết 4)
NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn
bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và
luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nói tiếp để hoàn
thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả
tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới lời cảu mình
mỗi tranh
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói….
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và + Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê
Bi sẽ…
và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng
và ô tô.
+ Khi cầu vồng biến mất ….
+ Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ
vẽ tặng Bống búp bê và quần áp đẹp.
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh + Không có bảy hũ vàng hai anh em
em vẫn…?
vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1- 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cjo - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
nhau nghe đoạn của mình chọn kể
trước lớp.
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV
sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại - HS đóng vai
câu chuyện.
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn - HS lắng nghe, nhận xét.
mạnh nội dung của câu chuyện.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui - HS lắng nghe.
của Bi và Bống cho người thân nghe
dựa vào câu chuyện, quan sát các tranh,
nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện.
VBTTV, tr.8.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm thông tin về công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã
hội.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Biết yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập
- HS: SGK; tranh ( ảnh) về gia đình mình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên - HS thực hiện.
những nghề nghiệp của người lớn mà
GV: Bùi Thị Nguyên

em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời
các câu hỏi sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang
lại lợi ích gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là
những sản phẩm, của cải vât chất, giá
trị nghè nghiệp hoặc công việc tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7)
trong sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả
lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc
hoặc nghề nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- HS chia sẻ.

-HS thảo luận nhóm 2.

-HS lên chia sẻ.

- HS quan sát tranh và thảo luận theo
nhóm 4.
+H1: Ngư dân. – H2: Bộ đội hải quân.
+H3: Công nhân may + H4:Thợ đan nón.
+ H5: Nông dân +H7: Người bán hàng.

đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại điện 3 nhóm HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập. (HS chọn 1 nghề nghiệp hoặc công -HS làm việc cá nhân.
việc trong các hình vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang
lại thu nhập không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề
nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
-HS lên trình bày trước lớp.
GV: Bùi Thị Nguyên

- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề
nghiệp đều mang lại thu nhập để đảm
bảo cuộc song cho bản thân và gia
đình, mang lại lợi ích cho xã hội và đất
nước.
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc
nghề nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả
lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề
nghiệp có thu nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc
hoặc nghề nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
để nói về nghề nghiệp của một người
lớn trong gia đình mình theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề
nghiệp của người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm
việc, sản phẩm làm ra, lợi ích của nghề
nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc
nghề nghiêp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề
nghiệp hoặc công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc

-HS thảo luận và trả lời theo ý hiểu.

-HS đại diện nhóm lên chia sẻ..

-HS làm việc cá nhân.

-HS lên chia sẻ.
HS lên chia sẻ.

Thứ tư ngày 13 Tháng 9 năm 2023
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù
hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
Tích hợp BVMT
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài Niềm vui của Bi và Bống - 3 HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- 1-2 HS trả lời.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi - HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi - Cả lớp đọc thầm.
nhanh.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
- 3 HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
- HS đọc nối tiếp.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/
cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân
thêm tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm ba
luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
sgk/tr.21.
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C1: Những con vật được nói đến
cách trả lời đầy đủ câu.
trong bài là gà trống, tu hú, chim,
chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về
các công việc của mình
C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài
là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau,
chơi với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn
nhưng rất vui
Tích hợp BVMT
Qua bài văn, em có nhận xét gì về cuộc Mọi vật, mọi người đều làm việc thật
sống quanh ta?
là nhộn nhịp và vui vẽ ….
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS thực hiện.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
vui, hào hứng
lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- 2-3 HS đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở - HS thảo luận và nối
cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu
nêu hoạt động
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo kết quả
trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong
VBTTV/tr.9.
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- HS đọc.
- HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở - HS nêu.
trường.
- Gọi HS đọc câu mình vừa đặt
- HS thực hiện.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
Liên hệ: ý thức BVMT: đó là môi trường
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
sống có ích đối với thiên nhiên và con - HS chia sẻ.
người chúng ta.
- GV nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 8: LUYỆN TẬP -trang 15
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài 3 ; thẻ chữ số 50-40-70,60.30,41,35,39
ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC.
a) Tính tổng là thực hiện phép tính gì? Tách số theo tổng các hàng chục và
b) dựa theo mẫu bài tập thuộc dạng đơn vị
toán nào?
Học sinh làm bài vào vở
- GV nêu:
64= 60+4
+ Nêu các chữ số theo hàng?
87= 80+7
+ ghi thành tổng các số theo hàng?
46= 40+6
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2/15:
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
Màu
Đỏ
Vàn
Xanh
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào
bảng tổng hợp rồi thực hiện
Số ngôi sao 11
8
10
- Cho học sinh thực hiện nhóm 3 hoặc
GV: Bùi Thị Nguyên

nhóm bàn
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu
vào bảng
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và
đỏ?
Tính tổng ta cần thực hiện phép tính
nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả?
c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh
và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”:
HD HS cầ thẻ số tương ứng tren ta tàu,
chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ
cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa
đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đề

b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất
của ta tàu.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính
nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất
trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? Tìm kết
quả?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4/15.
Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ?
- Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là
số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính tìm để được hiệu là 43
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc

- HS đọcyêu cầu bài tập.
- 1-2 HS trả lời.
11+8 = 19
- HS thực hiện theo cặp lần lượt các
YC hướng dẫn.
10-8=2
- HS chia sẻ.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện chia sẻ.
- 1-2 HS trả lời.
a/ - HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho
nhau đ ể được kết quả đúng
Đổi số 50 và 70 cho nhau
Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và
xếp đúng
41,30
41-30=9
- HS làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số bị trừ: 44, 54,số trừ
2,32: hiệu 43,22.
- HS nêu: Hiệu là: 43 và 22
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

và 22 .
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
Lập phép tính : 45-2=43
Và 54 -32 =22
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.

Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù :
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời
muốn học tập các bạn ấy.
* Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
-  Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* phẩm chất:
- Giúp HS thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
- Có thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau.
- HS: Sách giáo khoa;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu cười khác - HS quan sát, thực hiện theo
nhau: cười tủm tỉm, cười mỉm, cười sặc sụa, HD.
cười tít mắt, cười bĩu môi,... YCHS bắt chước
cười như trong ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong lớp
có nụ cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười thân
thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi tên:
- 2-3 HS nêu.
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
người và khi người khác cười với em?
- 2-3 HS trả lời.
+ Kể các tình huống có thể cười thân thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích thú, ấm
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc
áp, phấn khởi khi cười. Ta cười khi được gặp
bố mẹ, gặp bạn, được đi chơi, được tặng quà,
khi nhìn thấy bạn cười, được quan tâm, được - HS lắng nghe.
động viên, được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm động
tác vui nhộn.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các câu dễ
nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm đông
đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.
+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
- HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ vũ HS
đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các chuyện
hài, hoặc động tác gây cười và trình diễn
trước các bạn.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại niềm vui - HS thảo luận nhóm 4.
cho các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn nói?
- GV kết luận:Trong cuộc sống, ta luôn đón
nhận niềm vui, nụ cưới từ người khác và - 2-3 HS trả lời.
mang niềm vui, nụ cười cho người quanh ta.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- 2-3 HS trả lời.
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS chạy vội - HS lắng nghe.
đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời khó nghe, khi
chụp ảnh chung lại cau có. Một HS khác chạy
vội, cũng vấp ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười
và nói một câu đùa.
- HS lắng nghe.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện bực
mình mà vẫn tươi cười?
+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được
không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích cực, - 2-3 HS trả lời.
nghĩ đến người khác, không ích kỷ, muốn
người khác dễ chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể khác:
Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm cười; Hàng
xóm ra đường gặp nhau không cười mà lại
cau có, khó chịu thì làm cả hai đều thấy rất
- HS lắng nghe.
buồn bực…
GV: Bùi Thị Nguyên

Trường TH Hoàng Diệu – Krông Pắc

4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một câu - HS thực hiện.
chuyện vui.
Toán

Thứ năm ngày 14 tháng 9 năm 2023
TIẾT 9: BÀI 4: HƠN KÉM NHAU BAO NHIÊU- trang 16 -17

I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS Nhận biết bà toán hơn kém nhau bào nhiêu qua quan sát đề bài và tranh.
- Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn
và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua
nói và viết bài toán có lời văn
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành
phần phép tính?
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16:
Quan sát tranh và cho biết trong vườn
có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại
vật có mấy con
+ Nêu bài toán?
Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con?
Số con ngỗng kém số con ...
 
Gửi ý kiến