Giáo án Lịch sử 6. Sách kết nối - Bài 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:12' 15-02-2023
Dung lượng: 59.6 KB
Số lượt tải: 213
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 21h:12' 15-02-2023
Dung lượng: 59.6 KB
Số lượt tải: 213
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 18/9/2022
Ngày giảng: 20/9/2022- lớp 6A1
22/9/2022- lớp 6A2
Tiết 5: Bài 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS.
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ,
thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch ...
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
* Yêu cầu đối với HS Khá, Giỏi.
Vận dụng làm các bài tập tính thời gian lịch sử.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và
hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh
giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp
tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư
liệu lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử.
+ Biết được 1 số cách tính thời gian trong lịch sử:thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên,
dương lịch, âm lịch,...;
+ Giải thích vì saovì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử.
- Vận dụng:
+ Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ
thời gian, tính được các mốc thời gian.
+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian 1 cách hợp lí
trong cuộc sống và sinh hoạt bản thân.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Trung thực: có tính chính xác, khoa học trong quá trình học tập và cuộc
sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và
chọn lọc tư liệu dạy học.
2
2. Đối với học sinh:
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- SGK, vở ghi…
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức . Kiểm tra sĩ số……………….
2. Kiểm tra đầu giờ.
Câu hỏi: Em hiểu tư liệu truyền miệng là gì? Em hãy lấy VD.
Trả lời:
- Là những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích), được
kể truyền miệng từ đời này sang đời khác.
- Loại tư liệu này thường không cho biết chính xác về thời gian và địa
điểm, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch sử.3. Tiến trình tổ chức các hoạt
động.
- VD: HS tự kể, cho điểm theo các ý đúng.
3. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu
những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng
khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động cả lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát H1. Một tờ lịch treo tường (hoặc tờ lịch HS
chuẩn bị);
- HS đọc các thông tin trong tờ lịch và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày bao nhiêu?
Câu 2: Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau?
Câu 3: Ngoài việc ghi số ngày thì còn có những thông tin nào khác
không (HS liệt kê những thông tin đó)?
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
3
- HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm
và hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày - Trên tờ lịch có ghi 2 ngày (ngày mùng 2
bao nhiêu?
và ngày 26)
Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày - Đây là cách tính thời gian và ghi thời
khác nhau?
gian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và
Công lịch (Dương lịch)
Ngoài việc ghi số ngày thì ở bên góc phải - Còn có 1 số thông tin như: ngày Quý
còn có những thông tin nào khác không Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu
(HS liệt kê những thông tin đó)?
Giáo viên dẫn vào bài mới:
Các em có thể biết được hôm nay là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do
xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc
phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân
Sửu,...Vì sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu
bắt buộc của khoa học lịch sử. Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh
ra nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng hồ, lịch,... Tại sao lại có nhiều cách
tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay - Bài 3: Thời gian trong lịch sử.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nội dung 1: Tìm hiểu vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
a. Mục tiêu:
- HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử.
- HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn
hiểu và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nhiệm vụ 1:
1. Vì sao phải xác định thời gian
Hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, trong lịch sử?
hoàn thành vào PHT số 1:
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong
- Hãy lập đường thời gian những sự kiện quá khứ theo trình tự thời giam.
quan trọng của cá nhân em trong hai năm Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần
gần đây (Lịch sử phát triển của cá nhân sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng
trong 2 năm gần đây, sự kiện nào diễn ra trình tự của nó.
trước ghi trước, sự kiện nào diễn ra sau ghi - Các dân tộc trên thế giới đã sáng
sau..)
tạo ra nhiều cách đo thời gian khác
Phiếu HT số 1
nhau…
Thời gian
Sự kiện
4
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT số 1
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm: (ví dụ)
Thời gian
Sự kiện
Tháng 9 năm Học
lớp
5,
2020
trường…..
Tháng 5 năm Học xong bậc tiểu
2021
học
Tháng 9 năm Học
lớp
6
2021
trường………
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh: Từ đó có thể cho HS ôn
lại kiến thức cũ: Lịch sử là quá trình thay
đổi của sự vật theo thời gian và trả lời câu
hỏi: Vì sao phải xác định thời gian trong
lịch sử? (Lịch sử là những gì đã xảy ra
trong quá khứ theo trình tự thời giam.
Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp
tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó)
Như vậy, việc sắp xếp các sự kiện
theo trình tự là 1 trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử, nhằm dựng lại
lịch sử chân thực nhất. Các sự kiện lịch sử
bao giờ cũng diễn ra theo trình tự thời gian:
có sự kiện xảy ra trước, có sự kiện xảy ra
sau. Vì thế, muốn phục dựng lại quá khứ
theo đúng những gì đã diễn ra, phải xác
định được trình tự thời gian diễn ra của các
sự kiện. Đồng thời, việc xác định thời gian
của các sự kiện còn giúp ta biết được sự
kiện đó đã xảy ra cách đây bao lâu để thấy
được giá trị và những hạn chế của nó.
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS quan sát các H2a,b,c.
Hoạt động cặp đôi, thời gian 4 phút và
trả lời câu hỏi;
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, để xác
định được thời
gian các dân tộc
trên thế giới đã
sáng tạo ra những
cách đo thời gian
5
nào?
Trình bày hiểu
biết của em về
những cách đo
thời gian trên.
- HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, để xác Đồng hồ cát, đồng
định được thời hồ nước, đồng hồ
gian các dân tộc mặt trời…
trên thế giới đã
sáng tạo ra những
cách đo thời gian
nào?
Trình bày hiểu - Đồng hồ cát là một
biết của em về dạng đồng hồ, dụng
những cách đo cụ đo thời gian gồm
thời gian trên
hai
bình thủy
tinh được nối với
nhau bằng một eo
hẹp, để cát mịn chảy
từ bình này sang
bình kia qua eo nối,
với một tốc độ nhất
định. Khi cát từ bình
này đã chảy hết vào
bình kia, đồng hồ cát
được dốc ngược lại
để cát chảy theo
chiều ngược lại…
- Đồng hồ nước:
cũng có nguyên tắc
hoạt động giống như
đồng hồ cát
- Đồng hồ mặt trời:
có một mâm tròn
trên đó vẽ nhiều
vòng tròn đồng tâm.
Dùng 1 que gỗ cắm
ở giữa mâm rồi để
ra ngoài ánh nắng
mặt trời. Bóng của
6
cây que đến vòng
tròn nào thì xác định
được lúc đó là mấy
giờ.
- GV nhận xét, đánh giá, khen
- GV có thể khai thác thêm nội dung:
Ngoài ra, em còn biết đến những cách đo
thời gian (hiện nay) nào khác không?
(Đồng hồ đeo tay, đồng hồ quả lắc, đồng
hồ treo tường…)
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian
từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại
công cụ như đồng hồ, đồng hồ cát (nguyên
tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo
bằng ánh sáng mặt trời ..Hiện nay, nhờ sự
phát triển KH-KT thì con người đã phát
minh ra rất nhiều cách đo thời gian như
đồng hồ quả lắc, đồng hồ đeo tay…. với
nhiều chất liệu, màu sắc, kiểu dáng đa
dạng….. và tính chính xác rất cao.
Nội dung 2: Tìm hiểu cách tính thời gian trong lịch sử.
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm thế nào là thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,.....
- Các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK 2. Các cách tính thời gian trong lịch
(Tr15) kết hợp H1; hoạt động cặp đôi,thời sử.
gian 5 phút, hoàn thành vào PHT số 2,
- Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách
- HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút
làm lịch. Có hai loại lịch: âm lịch và
- Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên dương lịch.
cạnh), thời gian 2 phút
- Về sau, dương lịch đã được hoàn
- Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu chỉnh và thống nhất để các dân tộc
nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng đều có thể sử dụng đó là Công lịch.
lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 - Ngoài ra, còn có cách phân chia thời
phút
gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ
Phiếu HT số 2
(100 năm) và thiên niên kỉ (1000
năm), tính từ năm đầu tiên của các
Yêu cầu
Sản phẩm
khoảng thời gian đó.
Trình bày những
cách tính thời gian
trong lịch sử
Theo em, có cần
thiết phải thống
nhất cách tính thời
7
gian trên thế giới
hay không? Vì sao?
Hiện nay, ở Việt
Nam sử dụng cách
tính thời gian nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Trình bày những - Từ xa xưa con
cách tính thời gian người đã nghĩ ra
trong lịch sử
cách làm lịch.
Người Ai Cập,
Lưỡng Hà, Trung
Quốc cổ đại …thì
tính theo âm lịch;
còn người La Mã
và nhiều dân tộc
châu Âu thì tính
theo dương lịch.
Theo em, có cần Cần thiết phải
thiết phải thống thống nhất để các
nhất cách tính thời dân tộc đều có thể
gian trên thế giới sử dụng, đó là
hay không? Vì sao? Công lịch. Vì xã
hội ngày càng phát
triển, việc giao lưu
trao đổi giữa các
dân tộc, khu vực
ngày càng mở rộng
Hiện nay, ở Việt - Ở Việt Nam,
Nam sử dụng cách Công lịch được
tính thời gian nào? dùng chính thức
trong các văn bản
và cơ quan nhà
nước, tuy nhiên âm
lịch vẫn được phổ
biến rộng rãi trong
nhân dân. (Sử dụng
cả hai loại lịch: lịch
dương và lịch âm)
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể
8
đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện
(gợi ý)
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo loại lịch nào? Ngoài Việt
Nam, còn có những nước nào trên thế giới
đón tết Nguyên đán giống Việt Nam?
Câu 2: Muốn biết năm 2000 TCN cách
năm 2020 bao nhiêu năm thì em sẽ tính
như thế nào?
Câu 3: Theo em, thế kỉ XXI bắt đầu và kết
thúc vào năm nào?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo âm lịch. Ngoài Việt Nam,
còn có Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên,
Mông Cổ….(các nước châu Á)
Câu 2: Lấy năm 2000 cộng với 2021 là
4021 năm
Câu 3: Thế kỉ XXI bắt đầu năm 2001 và
kết thúc vào năm 3000
- GV nhấn mạnh và giải thích thêm:
+ Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa
đã tính được quy luật chuyển động của Mặt
Trăng quay quanh Trái Đất, Trái Đất quay
quanh Mặt Trời và làm ra lịch.
+ Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì
chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất
+ Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu
kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
+ Công lịch lấy năm ra đời của Chúa Giêsu (người sáng tạo ra Thiên Chúa, là năm
đầu tiên của Công nguyên). Trước năm đó
là 1 năm trước Công nguyên (TCN)
+ Ngoài cách tính thời gian theo giờ, ngày,
tháng, năm thì còn có cách phân chia thời
gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100 năm),
thiên niên kỉ (1000 năm), tính từ năm đầu tiên
của các khoảng thời gian đó. (H3-Tr15).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung
kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
9
- Thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”, GV đặt câu hỏi, HS hoạt động
nhóm, thời gian 3 phút; GV mời 2 nhóm thi bằng cách mỗi thành viên của 2
nhóm sẽ ghi lên bảng 1 ngày nghỉ lễ dương lịch hoặc âm lịch ở nước ta; trong
thời gian 2 phút; sau thời gian đó, nhóm nào ghi được nhiều và chính xác hơn thì
giành chiến thắng; các nhóm khác nhận xét và bổ sung (GV có thể lựa chọn 1
trong 2 yêu cầu sau)
Câu 1: Hãy kể những ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ở nước ta
Câu 2: Em hãy nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách
tính thời gian của người xưa theo âm lịch ở Việt Nam mà em biết ?
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Ngày lễ, tết dương lịch
Thời gian
Tên ngày lễ, tết
1 tháng 1
Tết Dương Lịch
14 tháng 2 Lễ tình nhân (Valentine)
3 tháng 2
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
27 tháng 2 Ngày Thầy thuốc Việt Nam
8 tháng 3
Ngày Quốc tế Phụ nữ
20 tháng 3 Ngày Quốc tế Hạnh phúc
26 tháng 3 Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
22 tháng 4 Ngày Trái đất
30 tháng 4 Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước
1 tháng 5
Quốc tế lao động
19 tháng 5 Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
1 tháng 6
Ngày Quốc tế Thiếu nhi
28 tháng 6 Ngày Gia đình Việt Nam
27 tháng 7 Ngày Thương binh Liệt sĩ
19 tháng 8 Ngày Cách mạng tháng Tám thành công
2 tháng 9
Ngày Quốc khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
7 tháng 9
Ngày thành lập Đài Truyền hình Việt Nam
13 tháng 10 Ngày Doanh nhân Việt Nam
14 tháng 10 Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
20 tháng 10 Ngày thành lập Hội Phụ nữ Việt Nam
20 tháng 11 Ngày Nhà giáo Việt Nam
22 tháng 12 Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
25 tháng 12 Lễ Giáng Sinh
Ngày lễ, tết âm lịch
Thời gian
Tên ngày lễ, tết
15 tháng 1 Tết Nguyên Tiêu
3 tháng 3
Tết Hàn Thực
15 tháng 4 Lễ Phật Đản
5 tháng 5
Tết Đoan Ngọ
10
15 tháng 7 Lễ Vu Lan
15 tháng 8 Tết Trung Thu
23 tháng 12 Lễ cúng Ông Táo
Câu 2: Một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách tính thời gian
của người xưa theo âm lịch ở Việt Nam:
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
- Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi.
- Rét tháng ba, bà già chết cóng.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao
nhiêu năm?
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày
nào? Nó được tính theo âm lịch hay
dương lịch
Câu 3: Theo em, thời gian có quan
trọng không? Vì sao? Em sẽ làm gì
để không lãng phí thời gian?
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng cách đây
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao 1981 năm (Lấy năm 2021 trừ 40 là 1981
nhiêu năm?
năm)
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày - HS trả lời theo cá nhân
nào? Nó được tính theo âm lịch hay
dương lịch
Câu 3: Theo em, thời gian có quan Câu 3: (gợi ý) Thời gian rất quan trọng.
trọng không? Vì sao? Em sẽ làm gì Vì thời gian là hữu hạn, khi đã trôi qua
để không lãng phí thời gian?
thì không bao giờ quay trở lại.
- Em sẽ sắp xếp thời gian trong học tập
và cuộc sống 1 cách khoa học (có thể lên
lịch cho từng công việc trong ngày); sử
dụng thời gian vào những việc có ích
như học tập, đọc sách, giúp đỡ bạn bè,
11
mọi người; không lãng phí thời gian vào
những việc vô ích như chơi game, fb….
4. Củng cố:
- Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Các cách tính thời gian trong lịch sử.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
5. Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ: Học bài cũ theo sgk kết hợp vở ghi;
- Bài mới: Đọc bài 4. trả lời câu hỏi cuối mục, phần LT và VD.
Ngày soạn: 18/9/2022
Ngày giảng: 20/9/2022- lớp 6A1
22/9/2022- lớp 6A2
Tiết 5: Bài 3: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ.
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
* Yêu cầu tối thiểu đối với HS.
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ,
thiên niên kỉ, trước Công nguyên, sau Công nguyên, âm lịch, dương lịch ...
- Biết cách đọc, ghi các mốc thời gian trong lịch sử.
* Yêu cầu đối với HS Khá, Giỏi.
Vận dụng làm các bài tập tính thời gian lịch sử.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và
hỗ trợ bạn trong hoạt động nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được ý kiến, sản phẩm của nhóm, đánh
giá các sản phẩm của các bạn trong nhóm hoặc của nhóm khác; có thái độ hợp
tác, chia sẽ, giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm
- Giải quyết vấn đề sáng tạo: phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều
nguồn khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
b. Năng lực đặc thù:
- Tìm hiểu lịch sử: Quan sát, khai thác và sử dụng thông tin của một số tư
liệu lịch sử
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử:
+ Nêu được một số khái niệm về thời gian trong lịch sử.
+ Biết được 1 số cách tính thời gian trong lịch sử:thập kỉ, thế kỉ, thiên
niên kỉ, âm lịch, dương lịch, Công lịch, trước Công nguyên, Công nguyên,
dương lịch, âm lịch,...;
+ Giải thích vì saovì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử.
- Vận dụng:
+ Biết vận dụng cách tính thời gian trong học tập lịch sử; vẽ được biểu đồ
thời gian, tính được các mốc thời gian.
+ Sắp xếp các sự kiện lịch sử theo trình tự thời gian
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Biết quý trọng thời gian, sắp xếp thời gian 1 cách hợp lí
trong cuộc sống và sinh hoạt bản thân.
- Chăm chỉ: có cố gắng trong các hoạt động học tập, để đạt kết quả tốt.
- Trung thực: có tính chính xác, khoa học trong quá trình học tập và cuộc
sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, phiếu học tập, bảng hoạt động nhóm, sưu tầm và
chọn lọc tư liệu dạy học.
2
2. Đối với học sinh:
- Sưu tầm tài liệu; tìm hiểu trước kiến thức liên quan đến bài học
- SGK, vở ghi…
III. Các bước lên lớp.
1. Ổn định tổ chức . Kiểm tra sĩ số……………….
2. Kiểm tra đầu giờ.
Câu hỏi: Em hiểu tư liệu truyền miệng là gì? Em hãy lấy VD.
Trả lời:
- Là những câu chuyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích), được
kể truyền miệng từ đời này sang đời khác.
- Loại tư liệu này thường không cho biết chính xác về thời gian và địa
điểm, nhưng phần nào phản ánh hiện thực lịch sử.3. Tiến trình tổ chức các hoạt
động.
- VD: HS tự kể, cho điểm theo các ý đúng.
3. Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi và lòng khao khát muốn tìm hiểu
những điều ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học; tạo không khí hứng
khởi để HS bắt đầu một tiết học mới. Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động cả lớp.
- GV yêu cầu HS quan sát H1. Một tờ lịch treo tường (hoặc tờ lịch HS
chuẩn bị);
- HS đọc các thông tin trong tờ lịch và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày bao nhiêu?
Câu 2: Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày khác nhau?
Câu 3: Ngoài việc ghi số ngày thì còn có những thông tin nào khác
không (HS liệt kê những thông tin đó)?
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
3
- HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo quan điểm
và hiểu biết của từng học sinh
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Trên tờ lịch có ghi mấy ngày, đó là ngày - Trên tờ lịch có ghi 2 ngày (ngày mùng 2
bao nhiêu?
và ngày 26)
Vì sao trong cùng tờ lịch lại ghi hai ngày - Đây là cách tính thời gian và ghi thời
khác nhau?
gian trên tờ lịch theo cả ngày âm lịch và
Công lịch (Dương lịch)
Ngoài việc ghi số ngày thì ở bên góc phải - Còn có 1 số thông tin như: ngày Quý
còn có những thông tin nào khác không Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu
(HS liệt kê những thông tin đó)?
Giáo viên dẫn vào bài mới:
Các em có thể biết được hôm nay là thứ mấy, ngày tháng năm nào là do
xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày khác nhau, ở góc
phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân
Sửu,...Vì sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu
bắt buộc của khoa học lịch sử. Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh
ra nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng hồ, lịch,... Tại sao lại có nhiều cách
tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay - Bài 3: Thời gian trong lịch sử.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Nội dung 1: Tìm hiểu vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
a. Mục tiêu:
- HS nêu được việc xác định thời gian là một trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử.
- HS nêu được vì sao phải xác định được thời gian trong lịch sử: muốn
hiểu và phục dựng lại lịch sử, cần sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng trình tự.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Nhiệm vụ 1:
1. Vì sao phải xác định thời gian
Hoạt động cá nhân, thời gian 3 phút, trong lịch sử?
hoàn thành vào PHT số 1:
- Lịch sử là những gì đã xảy ra trong
- Hãy lập đường thời gian những sự kiện quá khứ theo trình tự thời giam.
quan trọng của cá nhân em trong hai năm Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần
gần đây (Lịch sử phát triển của cá nhân sắp xếp tất cả sự kiện theo đúng
trong 2 năm gần đây, sự kiện nào diễn ra trình tự của nó.
trước ghi trước, sự kiện nào diễn ra sau ghi - Các dân tộc trên thế giới đã sáng
sau..)
tạo ra nhiều cách đo thời gian khác
Phiếu HT số 1
nhau…
Thời gian
Sự kiện
4
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung vào PHT số 1
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm: (ví dụ)
Thời gian
Sự kiện
Tháng 9 năm Học
lớp
5,
2020
trường…..
Tháng 5 năm Học xong bậc tiểu
2021
học
Tháng 9 năm Học
lớp
6
2021
trường………
- GV nhận xét, đánh giá.
GV nhấn mạnh: Từ đó có thể cho HS ôn
lại kiến thức cũ: Lịch sử là quá trình thay
đổi của sự vật theo thời gian và trả lời câu
hỏi: Vì sao phải xác định thời gian trong
lịch sử? (Lịch sử là những gì đã xảy ra
trong quá khứ theo trình tự thời giam.
Muốn hiểu và dựng lại lịch sử, cần sắp xếp
tất cả sự kiện theo đúng trình tự của nó)
Như vậy, việc sắp xếp các sự kiện
theo trình tự là 1 trong những yêu cầu bắt
buộc của khoa học lịch sử, nhằm dựng lại
lịch sử chân thực nhất. Các sự kiện lịch sử
bao giờ cũng diễn ra theo trình tự thời gian:
có sự kiện xảy ra trước, có sự kiện xảy ra
sau. Vì thế, muốn phục dựng lại quá khứ
theo đúng những gì đã diễn ra, phải xác
định được trình tự thời gian diễn ra của các
sự kiện. Đồng thời, việc xác định thời gian
của các sự kiện còn giúp ta biết được sự
kiện đó đã xảy ra cách đây bao lâu để thấy
được giá trị và những hạn chế của nó.
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS quan sát các H2a,b,c.
Hoạt động cặp đôi, thời gian 4 phút và
trả lời câu hỏi;
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, để xác
định được thời
gian các dân tộc
trên thế giới đã
sáng tạo ra những
cách đo thời gian
5
nào?
Trình bày hiểu
biết của em về
những cách đo
thời gian trên.
- HS thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Theo em, để xác Đồng hồ cát, đồng
định được thời hồ nước, đồng hồ
gian các dân tộc mặt trời…
trên thế giới đã
sáng tạo ra những
cách đo thời gian
nào?
Trình bày hiểu - Đồng hồ cát là một
biết của em về dạng đồng hồ, dụng
những cách đo cụ đo thời gian gồm
thời gian trên
hai
bình thủy
tinh được nối với
nhau bằng một eo
hẹp, để cát mịn chảy
từ bình này sang
bình kia qua eo nối,
với một tốc độ nhất
định. Khi cát từ bình
này đã chảy hết vào
bình kia, đồng hồ cát
được dốc ngược lại
để cát chảy theo
chiều ngược lại…
- Đồng hồ nước:
cũng có nguyên tắc
hoạt động giống như
đồng hồ cát
- Đồng hồ mặt trời:
có một mâm tròn
trên đó vẽ nhiều
vòng tròn đồng tâm.
Dùng 1 que gỗ cắm
ở giữa mâm rồi để
ra ngoài ánh nắng
mặt trời. Bóng của
6
cây que đến vòng
tròn nào thì xác định
được lúc đó là mấy
giờ.
- GV nhận xét, đánh giá, khen
- GV có thể khai thác thêm nội dung:
Ngoài ra, em còn biết đến những cách đo
thời gian (hiện nay) nào khác không?
(Đồng hồ đeo tay, đồng hồ quả lắc, đồng
hồ treo tường…)
- GV nhấn mạnh: Để tính được thời gian
từ xưa loài người đã sáng tạo ra nhiều loại
công cụ như đồng hồ, đồng hồ cát (nguyên
tắc cũng như đồng hồ nước), đồng hồ đo
bằng ánh sáng mặt trời ..Hiện nay, nhờ sự
phát triển KH-KT thì con người đã phát
minh ra rất nhiều cách đo thời gian như
đồng hồ quả lắc, đồng hồ đeo tay…. với
nhiều chất liệu, màu sắc, kiểu dáng đa
dạng….. và tính chính xác rất cao.
Nội dung 2: Tìm hiểu cách tính thời gian trong lịch sử.
a. Mục tiêu:
- HS nêu được khái niệm thế nào là thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ,.....
- Các cách tính thời gian và thực hành trong từng trường hợp cụ thể
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV yêu cầu HS quan sát tư liệu SGK 2. Các cách tính thời gian trong lịch
(Tr15) kết hợp H1; hoạt động cặp đôi,thời sử.
gian 5 phút, hoàn thành vào PHT số 2,
- Từ xa xưa con người đã nghĩ ra cách
- HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút
làm lịch. Có hai loại lịch: âm lịch và
- Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên dương lịch.
cạnh), thời gian 2 phút
- Về sau, dương lịch đã được hoàn
- Share: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu chỉnh và thống nhất để các dân tộc
nhiên theo STT, HS nêu ý kiến không trùng đều có thể sử dụng đó là Công lịch.
lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 - Ngoài ra, còn có cách phân chia thời
phút
gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ
Phiếu HT số 2
(100 năm) và thiên niên kỉ (1000
năm), tính từ năm đầu tiên của các
Yêu cầu
Sản phẩm
khoảng thời gian đó.
Trình bày những
cách tính thời gian
trong lịch sử
Theo em, có cần
thiết phải thống
nhất cách tính thời
7
gian trên thế giới
hay không? Vì sao?
Hiện nay, ở Việt
Nam sử dụng cách
tính thời gian nào?
- HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội
dung theo yêu cầu của GV
- HS trình bày và báo cáo kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Trình bày những - Từ xa xưa con
cách tính thời gian người đã nghĩ ra
trong lịch sử
cách làm lịch.
Người Ai Cập,
Lưỡng Hà, Trung
Quốc cổ đại …thì
tính theo âm lịch;
còn người La Mã
và nhiều dân tộc
châu Âu thì tính
theo dương lịch.
Theo em, có cần Cần thiết phải
thiết phải thống thống nhất để các
nhất cách tính thời dân tộc đều có thể
gian trên thế giới sử dụng, đó là
hay không? Vì sao? Công lịch. Vì xã
hội ngày càng phát
triển, việc giao lưu
trao đổi giữa các
dân tộc, khu vực
ngày càng mở rộng
Hiện nay, ở Việt - Ở Việt Nam,
Nam sử dụng cách Công lịch được
tính thời gian nào? dùng chính thức
trong các văn bản
và cơ quan nhà
nước, tuy nhiên âm
lịch vẫn được phổ
biến rộng rãi trong
nhân dân. (Sử dụng
cả hai loại lịch: lịch
dương và lịch âm)
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV đăt thêm câu hỏi hoặc HS có thể
8
đặt 1 số câu hỏi để trao đổi, phản biện
(gợi ý)
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo loại lịch nào? Ngoài Việt
Nam, còn có những nước nào trên thế giới
đón tết Nguyên đán giống Việt Nam?
Câu 2: Muốn biết năm 2000 TCN cách
năm 2020 bao nhiêu năm thì em sẽ tính
như thế nào?
Câu 3: Theo em, thế kỉ XXI bắt đầu và kết
thúc vào năm nào?
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Người Việt Nam hiện nay đón tết
Nguyên đán theo âm lịch. Ngoài Việt Nam,
còn có Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên,
Mông Cổ….(các nước châu Á)
Câu 2: Lấy năm 2000 cộng với 2021 là
4021 năm
Câu 3: Thế kỉ XXI bắt đầu năm 2001 và
kết thúc vào năm 3000
- GV nhấn mạnh và giải thích thêm:
+ Dựa vào quan sát và tính toán, người xưa
đã tính được quy luật chuyển động của Mặt
Trăng quay quanh Trái Đất, Trái Đất quay
quanh Mặt Trời và làm ra lịch.
+ Âm lịch là hệ lịch được tính theo chu kì
chuyển động của Mặt Trời quanh Trái Đất
+ Dương lịch là hệ lịch được tính theo chu
kì chuyển động của Trái Đất quanh Mặt
Trời
+ Công lịch lấy năm ra đời của Chúa Giêsu (người sáng tạo ra Thiên Chúa, là năm
đầu tiên của Công nguyên). Trước năm đó
là 1 năm trước Công nguyên (TCN)
+ Ngoài cách tính thời gian theo giờ, ngày,
tháng, năm thì còn có cách phân chia thời
gian thành thập kỉ (10 năm), thế kỉ (100 năm),
thiên niên kỉ (1000 năm), tính từ năm đầu tiên
của các khoảng thời gian đó. (H3-Tr15).
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa và hoàn thiện về nội dung
kiến thức đã được tìm hiểu ở hoạt động hình thành kiến thức mới.
b. Tổ chức thực hiện:
9
- Thực hiện trò chơi “Ai nhanh hơn”, GV đặt câu hỏi, HS hoạt động
nhóm, thời gian 3 phút; GV mời 2 nhóm thi bằng cách mỗi thành viên của 2
nhóm sẽ ghi lên bảng 1 ngày nghỉ lễ dương lịch hoặc âm lịch ở nước ta; trong
thời gian 2 phút; sau thời gian đó, nhóm nào ghi được nhiều và chính xác hơn thì
giành chiến thắng; các nhóm khác nhận xét và bổ sung (GV có thể lựa chọn 1
trong 2 yêu cầu sau)
Câu 1: Hãy kể những ngày nghỉ lễ theo âm lịch và dương lịch ở nước ta
Câu 2: Em hãy nêu một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách
tính thời gian của người xưa theo âm lịch ở Việt Nam mà em biết ?
- HS hoạt động nhóm và hoàn thành nhiệm vụ
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Ngày lễ, tết dương lịch
Thời gian
Tên ngày lễ, tết
1 tháng 1
Tết Dương Lịch
14 tháng 2 Lễ tình nhân (Valentine)
3 tháng 2
Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
27 tháng 2 Ngày Thầy thuốc Việt Nam
8 tháng 3
Ngày Quốc tế Phụ nữ
20 tháng 3 Ngày Quốc tế Hạnh phúc
26 tháng 3 Ngày thành lập Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
22 tháng 4 Ngày Trái đất
30 tháng 4 Ngày giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước
1 tháng 5
Quốc tế lao động
19 tháng 5 Ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh
1 tháng 6
Ngày Quốc tế Thiếu nhi
28 tháng 6 Ngày Gia đình Việt Nam
27 tháng 7 Ngày Thương binh Liệt sĩ
19 tháng 8 Ngày Cách mạng tháng Tám thành công
2 tháng 9
Ngày Quốc khánh nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
7 tháng 9
Ngày thành lập Đài Truyền hình Việt Nam
13 tháng 10 Ngày Doanh nhân Việt Nam
14 tháng 10 Ngày thành lập Hội Nông dân Việt Nam
20 tháng 10 Ngày thành lập Hội Phụ nữ Việt Nam
20 tháng 11 Ngày Nhà giáo Việt Nam
22 tháng 12 Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam
25 tháng 12 Lễ Giáng Sinh
Ngày lễ, tết âm lịch
Thời gian
Tên ngày lễ, tết
15 tháng 1 Tết Nguyên Tiêu
3 tháng 3
Tết Hàn Thực
15 tháng 4 Lễ Phật Đản
5 tháng 5
Tết Đoan Ngọ
10
15 tháng 7 Lễ Vu Lan
15 tháng 8 Tết Trung Thu
23 tháng 12 Lễ cúng Ông Táo
Câu 2: Một số câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao nói về cách tính thời gian
của người xưa theo âm lịch ở Việt Nam:
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
- Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
- Mưa chẳng qua ngọ, gió chẳng qua mùi.
- Rét tháng ba, bà già chết cóng.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Nhằm giúp HS vận dụng kiến thức mới đã lĩnh hội để giải
quyết những vấn đề mới trong học tập, cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn học sinh về nhà thực hiện:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao
nhiêu năm?
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày
nào? Nó được tính theo âm lịch hay
dương lịch
Câu 3: Theo em, thời gian có quan
trọng không? Vì sao? Em sẽ làm gì
để không lãng phí thời gian?
- HS trình bày sản phẩm, kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Yêu cầu
Sản phẩm
Câu 1: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa - Cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng cách đây
Hai Bà Trưng) cho đến 2021 là bao 1981 năm (Lấy năm 2021 trừ 40 là 1981
nhiêu năm?
năm)
Câu 2: Sinh nhật của em là ngày - HS trả lời theo cá nhân
nào? Nó được tính theo âm lịch hay
dương lịch
Câu 3: Theo em, thời gian có quan Câu 3: (gợi ý) Thời gian rất quan trọng.
trọng không? Vì sao? Em sẽ làm gì Vì thời gian là hữu hạn, khi đã trôi qua
để không lãng phí thời gian?
thì không bao giờ quay trở lại.
- Em sẽ sắp xếp thời gian trong học tập
và cuộc sống 1 cách khoa học (có thể lên
lịch cho từng công việc trong ngày); sử
dụng thời gian vào những việc có ích
như học tập, đọc sách, giúp đỡ bạn bè,
11
mọi người; không lãng phí thời gian vào
những việc vô ích như chơi game, fb….
4. Củng cố:
- Vì sao phải xác định thời gian trong lịch sử?
- Các cách tính thời gian trong lịch sử.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS.
5. Hướng dẫn học bài:
- Bài cũ: Học bài cũ theo sgk kết hợp vở ghi;
- Bài mới: Đọc bài 4. trả lời câu hỏi cuối mục, phần LT và VD.
 









Các ý kiến mới nhất