Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án KHTN9(Hóa)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thanh Sơn
Ngày gửi: 11h:25' 02-03-2026
Dung lượng: 20.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
` Ngày soạn: 05/09/2025
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
Tiết 1: BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

-

Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch
muối.

-

Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá
nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

Năng lực đặc thù:
-

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn
dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.

-

Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
● Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
● Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.

-

Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
● Nêu được tính chất vật lí của kim loại.

1

● Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric
acid, dung dịch muối.
● Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng,...).
3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của
kim loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập.

-

Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

2. Đối với học sinh
-

Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Lớp

Ngày dạy

Tiết dạy

9A

10/09/2025

4

9B

08/09/2025

2

9C

08/09/2025

3

9D

10/09/2025

3

9E

08/09/2025

2

9G

08/09/2025

4

9H

10/09/2025

1

Sĩ số

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.

2

b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của
GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại trong hình.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về các vật dụng được làm từ kim loại:

- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trên được làm từ kim loại
nào?
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng
được làm từ vật liệu kim loại trong hình?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi:
Vật dụng

Kim loại sử dụng

Tính chất

Xoong

Nhôm

Dẫn nhiệt

Dây dẫn điện

Đồng

Dẫn điện

Khung cửa sổ

Sắt

Tính dẻo

- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Kim loại có vai trò quan trọng trong lịch
sử phát triển của nhân loại. Từ khi được phát hiện, kim loại đã được khai thác và ứng
dụng trọng mọi mặt của cuộc sống. Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai,
3

đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại, chúng ta cùng
vào bài học ngày hôm nay Bài 15 – Tính chất chung của kim loại.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tính chất vật lí của kim loại
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được ứng
dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 77 – 79 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại; nêu được các ứng
dụng của kim loại tương ứng với tính chất vật lí nào.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tính dẻo

I. Tính chất vật lí của kim loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Tính dẻo

- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.1.

- Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn,
kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
- Ứng dụng: Dùng để tạo các đồ vật như
hộp đựng thức ăn bằng nhôm, dây đồng,
giấy nhôm bọc thực phẩm,….
- Ví dụ:

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 77: Các vật dụng trong hình 15.1
được chế tạo dựa trên tính chất vật lí nào của
kim loại?
- GV giới thiệu cho HS: Những kim loại có
tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Fe,...

Đồ đựng thực

Dây đồng

phẩm bằng nhôm
- Các kim loại khác nhau có tính dẻo
khác nhau.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
4

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
Các vật dụng trong hình được chế tạo dựa
trên tính dẻo của kim loại.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẻo của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tính dẫn điện

2. Tính dẫn điện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Kim loại có tính dẫn điện.

- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.2.

- Các kim loại khác nhau có khả năng
dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện
tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
- Ví dụ:

a) Trước khi chạm

b) Sau khi chạm hai

hai đầu dây dẫn điện

đầu dây dẫn vào

vào mẩu kim loại

mẩu kim loại

Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện
của kim loại
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong

Đồng, nhôm thường được sử dụng làm
dây dẫn điện

mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 78: Quan sát hình 15.2, nêu hiện
5

tượng trước và sau khi chạm hai đầu dây dẫn
A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
- GV cho HS quan sát Hình 15.3.

Hình 15.3. Dây cáp điện được làm từ nhôm
- GV mở rộng kiến thức cho HS: Thực tế,
người ta chủ yếu sử dụng Cu và Al làm dây
dẫn điện vì chúng dẫn điện tốt và có giá
thành rẻ hơn so với Ag, Au.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Trước khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu
kim loại, đèn không sáng.
+ Sau khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu kim
loại, đèn sáng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
6

luận về tính dẫn điện của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính dẫn nhiệt

3. Tính dẫn nhiệt

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Kim loại có tính dẫn nhiệt.

- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.4.

- Các kim loại khác nhau thường có khả
năng dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn
điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
- Ứng dụng: Một số kim loại được dùng
để chế tạo dụng cụ nấu ăn.
- Ví dụ:

Hình 15.4. Hơ nóng sợi dây nhôm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết
hợp với liên hệ thực tế, thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi: Em có cảm thấy nóng tại vị trí
cầm dây nhôm không? Từ đó, em có kết luận
gì về tính chất của dây nhôm trong thí
nghiệm?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập

Nhôm thường được dùng để làm xoong
vì khả năng dẫn nhiệt tốt

1 SGK trang 78: Dự đoán khả năng dẫn nhiệt
của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag theo chiều
giảm dần.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
7

+ Khi hơ nóng một sợi dây nhôm trên ngọn
lửa đèn cồn, mặc dù tay cầm một đầu dây
nhôm không tiếp xúc với ngọn lửa nhưng ta
vẫn cảm nhận có hiện tượng nóng lên.
+ Như vậy, dây nhôm đã truyền nhiệt từ ngọn
lửa tới tay người. Dây nhôm có khả năng dẫn
nhiệt.
* Trả lời Luyện tập 1:
+ Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng
dẫn nhiệt tốt nên ta có thể sắp xếp các kim
loại đã cho theo chiều giảm dần về khả năng
dẫn nhiệt như sau: Ag, Cu, Al, Fe.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẫn nhiệt của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Ánh kim

4. Ánh kim

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Kim loại có tính ánh kim.

- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.

- Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và
các vật dụng trang trí khác.
- Ví dụ:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận
xét gì về bề ngoài của trang sức được làm từ

Đồ trang sức

Đồ trang trí làm

làm từ bạc

từ kim loại

vàng trong hình (bề mặt của trang sức có
8

sáng lấp lánh hay không,…)?
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.5.

Hình 15.5. Vòng tay được làm từ kim loại
vàng, bạc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến
thức đã học để trả lời câu hỏi phần Quan sát,
trả lời câu hỏi hoặc thảo luận SGK trang 79:
Em hãy cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ
trang sức trong Hình 15.5.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Bề mặt trang sức trong hình có vẻ sáng lấp
lánh.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Màu sắc của trang sức trong hình có màu
giống với màu của kim loại tạo nên chúng.
+ Các trang sức trong hình đều có vẻ sáng
lấp lánh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
9

xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính ánh kim của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Một số tính chất vật lí khác của 5. Một số tính chất vật lí khác của kim
kim loại

loại

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Khối lượng riêng

- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.

- Để biết kim loại này nặng hay nhẹ hơn
so với kim loại khác, người ta so sánh
giá trị khối lượng riêng của chúng.
* Nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại
là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ

- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc thể rắn sang thể lỏng.
thông tin trong SGK trang 79, thảo luận nhóm * Tính cứng
để trả lời câu hỏi:

- Các kim loại khác nhau có tính cứng

+ Nhóm 1: Để so sánh xem kim loại nào nặng khác nhau.
hay nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng tính - Các kim loại mềm (K, Na,…) có thể
chất vật lí nào? Dựa vào bảng trên, hãy cho dùng dao cắt được. Kim loại cứng nhất
là Cr.
biết Na nặng hơn kim loại nào?
+ Nhóm 2: Theo em, nhiệt độ nóng chảy là
gì? Cho các kim loại gồm K, Na, Rb. Tại
64oC, kim loại nào bị nóng chảy?
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng trên, hãy cho biết
các kim loại khác nhau có độ cứng giống
nhau hay không? Vật chất được dùng để làm
chuẩn cho độ cứng của các kim loại trong
bảng trên là gì?
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục
10

Em có biết SGK trang 79 để mở rộng kiến
thức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm 1: Để so sánh kim loại này nặng hay
nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng khối lượng
riêng. Na nặng hơn Li và K.
+ Nhóm 2: Nhiệt độ nóng chảy của một kim
loại là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng. Tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
+ Nhóm 3: Các kim loại khác nhau có tính
cứng khác nhau. Kim cương được dùng làm
chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về một số tính chất vật lí khác của kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.

11

Ngày soạn: 08/09/2025
Tiết 2: BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI(tt)

Lớp

Ngày dạy

Tiết dạy

9A

12/09/2025

2

9B

10/09/2025

3

9C

11/09/2025

2

9D

11/09/2025

3

9E

10/09/2025

2

9G

12/09/2025

3

9H

11/09/2025

1

Sĩ số

*. KTBC: Em hãy nêu tích chất vật lí của kim loại ?
Hoạt động 2. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương
trình hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện
tượng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin
trong SGK trang 80 – 82 và trả lời các câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến
thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Phản ứng của kim loại với phi II. Tính chất hóa học
kim

1. Phản ứng của kim loại với phi kim

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Tác dụng với oxygen

- GV chia lớp thành 2 nhóm:

- Hầu hết các kim loại phản ứng với

+ Nhóm 1: Quan sát video minh họa phản ứng oxygen tạo thành oxide.
của magnesium (0:37-1:00) với khí oxygen.

Ví dụ: 2Mg + O2 t 0 → 2MgO
12

+ Nhóm 2: Quan sát video minh họa phản ứng * Tác dụng với phi kim khác
của natri (0:23-1:36) với khí chlorine, sắt (0:14- - Nhiều kim loại phản ứng với các phi
0:50) với lưu huỳnh.

kim khác tạo thành muối.

- GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thông tin trong Ví dụ: Fe + S t 0 → FeS
video và thông tin trong SGK, thảo luận để hoàn
thành câu hỏi trong Phiếu bài tập và câu hỏi
phần Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận,
Luyện tập 2 (trong Phiếu bài tập).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông tin tìm hiểu
được thông qua video, nội dung trong SGK.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có) (Đính kèm bên dưới hoạt động).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về tính chất hóa học của kim loại khi tác dụng
với phi kim:
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide.
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Phản ứng của kim loại với dung 2. Phản ứng của kim loại với dung
dịch acid

dịch acid
13

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nhiều kim loại phản ứng với dung

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo
Bài 8: Acid (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang thành muối và giải phóng khí H2.
47) để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm Ví dụ: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
khi cho kim loại phản ứng với dung dịch - Một số kim loại Cu, Ag, Au,…
hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.

không tác dụng với dung dịch acid

- GV mở rộng kiến thức cho HS về các kim loại (HCl, H2SO4 loãng,…).
không tác dụng với dung dịch acid.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết phương trình
hóa học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại
sắt vào dung dịch hydrochloric acid.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Các kim loại (trừ Cu, Ag, Au,…) phản ứng với
dung dịch HCl tạo thành muối và khí hydrogen.
Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
+ Sắt phản ứng với dung dịch HCl theo phương
trình:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
14

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch
acid của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng của kim loại với dung 3. Phản ứng của kim loại với dung
dịch muối

dịch muối

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Kim loại hoạt động hóa học mạnh

- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong hơn (trừ các kim loại K, Na, Ca,…) có
Bài 12: Muối (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang thể đẩy được kim loại có mức độ hoạt
62) để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm động hóa học yếu hơn ra khỏi dung
khi cho kim loại phản ứng với dung dịch muối. dịch muối tạo thành muối mới và kim
Viết phương trình minh họa.

loại mới.

- GV mở rộng kiến thức cho HS về nguyên lí Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
của phản ứng giữa kim loại với dung dịch muối
dựa vào mức độ hoạt động hóa học của kim loại.
- GV tổ chức cho HS xem video (0:19-1:23)
minh họa phản ứng giữa Fe và dung dịch muối
CuSO4.
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung video, suy
nghĩ trả lời câu hỏi mục Quan sát, trả lời câu hỏi
hoặc thảo luận SGK trang 81: Cho biết trước,
trong và sau một thời gian phản ứng, màu của
dung dịch CuSO4 và đinh sắt thay đổi như thế
nào. Giải thích.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài
để thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
15

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có):
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và dung
dịch muối thường là muối mới và kim loại mới.
Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Màu sắc của dung dịch CuSO 4 nhạt dần; bên
ngoài đinh sắt có một lớp kim loại màu cam đỏ
bám vào.
+ Hiện tượng trên xảy ra là do trong quá trình
phản ứng sinh ra Cu, lượng Cu mới tạo thành
bám vào đinh sắt theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
ra kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch
muối của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng với nước

4. Phản ứng với nước

Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Một số kim loại như K, Na, Ca,…

- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:00-0:12) tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
minh họa phản ứng của natri với nước.

tạo thành hydroxide và khí H2.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, dự đoán sản phẩm Ví dụ:
của phản ứng trong video.

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

- GV cung cấp cho HS kiến thức nâng cao về - Một số kim loại như Zn và Fe tác
các kim loại như Zn, Fe và khả năng phản ứng dụng được với hơi nước ở nhiệt độ
16

với nước của chúng.

cao tạo thành oxide và khí H2.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ Ví dụ:
học tập

Zn + H2O t 0 →ZnO + H2

- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện từng yêu cầu.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
để điều chỉnh.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng trong video là NaOH
và H2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khả năng phản ứng với nước của các kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho magnesium cháy trong khí oxygen. Viết phương
trình hóa học minh họa.
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
17

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 2: Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen? ….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 3: Viết các phương trình hóa học minh họa một số tính chất hóa học của kim
loại mà em đã biết.
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
Câu 4: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong không khí thì không còn vẻ
ánh kim?
….
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………………
18

Gợi ý trả lời
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Họ và tên:
Lớp:
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho magnesium cháy trong khí oxygen. Viết phương
trình hóa học minh họa.
Magnesium cháy trong khí khí oxygen phát ra ánh sáng chói theo phản ứng:
2Mg + O2 t 0 → 2MgO
 
Gửi ý kiến