giáo an kế hoạch lớp 5 tuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thảo
Ngày gửi: 21h:14' 24-02-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thảo
Ngày gửi: 21h:14' 24-02-2026
Dung lượng: 267.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tuần thứ: 13
Hoạt
động
TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ
Thời gian thực hiện: 04 tuần
Tên chủ đề nhánh 1: Nghề
Thời gian thực hiện: 01 tuần
A. TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
1. Đón trẻ.
Đón trẻ vào lớp, kiểm tra
Đón công tác an toàn hướng dẫn
trẻ trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui
định. Trao đổi với phụ
Chơi huynh về vấn đề liên quan
đến sức khỏe của trẻ
Thể - Xem tranh truyện về chủ
dục đề
sáng - Nghe các bài hát về chủ
đề: Cháu yêu cô chú công
nhân, bài ca xây dựng.
- Hướng dẫn trẻ chơi ở góc
chơi.
- Xem videoclip về một số
công trình đang thi công
2. Thể dục sáng.
- Hô hấp: Máy bay ù ù
- Tay: 2 tay đưa ra trước,
lên cao
- Bụng: Đứng quay người
sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng
cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía
trước.
3. Điểm danh.
- Kiểm tra sĩ số trẻ.
- Nêu tiêu chuẩn bé ngoan.
- Dự báo thời tiết.
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
- Trẻ đến lớp biết cất đồ dùng
cá nhân đúng nơi quy định.
Nắm được tình hình sức khỏe
trong ngày của trẻ
- Lớp học
sạch sẽ,
thoáng mát.
- Trẻ hứng thú tham gia xem
tranh truyện về chủ đề.
- Trẻ lắng nghe và hưởng ứng
cùng lời bài hát.
- Tranh
truyện
- Băng hình
video clip về
bài hát
- Đồ chơi
trong góc
- Trẻ chơi đoàn kết.
- Trẻ biết công việc của các - Máy tính, ti
chú thợ xây một số công trình vi, hình ảnh 1
số công trình
- Trẻ biết tập các động tác
cùng cô.
- Biết phối hợp tay, chân nhịp
nhàng khi thực hiện các động
tác.
- Rèn luyện các cơ, phát triển
thể lực cho trẻ.
- Trẻ biết tác dụng của tập thể
dục sáng.
- Sân tập
bằng phẳng,
sạch sẽ.
- Bài tập thể
dục.
- Trẻ gần gũi với cô, biết - Sổ, bút.
được họ, tên của mình, của
bạn.
- Bảng bé
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
ngoan.
- Thời tiết.
- Trẻ nhận biết được thời tiết
ngày hôm đó.
NGHIỆP
Từ ngày 21/11 đến ngày 16/12/2022
xây dựng
Từ ngày 28/11 đến 2 tháng 12 năm 2022
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Đón trẻ.
- Cô đến lớp mở cửa làm thông thoáng phòng học.
Đón trẻ từ tay phụ huynh, niềm nở với phụ huynh,
nhắc trẻ chào tạm biệt bố mẹ, cất đồ dùng vào đúng
nơi quy định. Trao đổi ngắn với phụ huynh về tình
hình sức khỏe của trẻ. Dịch bệnh cách hòng chống
covid
- Cô mở tranh truyện chủ đề cho trẻ xem và trò
chuyện cùng trẻ
- Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề: Cháu yêu cô chú
công nhân, bài ca xây dựng.
- Cho trẻ chơi trong các góc cô hướng dẫn trẻ chơi
đoàn kết không tranh giành đồ chơi của bạn. Biết cất
và lấy đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trang trí ảnh vào các góc theo chủ đề. Cô hướng dẫn
trẻ trang trí tranh ảnh vào các góc theo chủ đề trẻ đang
thực hiện.
2. Thể dục sáng: Kiểm tra sức khỏe
a. Khởi động:
- Trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc dạo bài hát “Cháu yêu
cô chú công nhân” kết hợp các kiểu đi
b. Trọng động: Cô hướng dẫn trẻ tập các động tác:
- Hô hấp 5: Máy bay ù ù
- Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao
- Bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía trước.
c. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân.
- Giáo dục trẻ tập thể dục thường xuyên.
3. Điểm danh.
- Cô gọi tên từng trẻ theo sổ điểm danh.
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan.
- Cô hỏi trẻ thời tiết trong ngày.
- Cho trẻ lên gắn ký hiệu theo thời tiết.
Hoạt động của trẻ
- Trẻ chào bố mẹ và cô
giáo, cất đồ dùng cá nhân
đúng nơi quy định.
- Trẻ xem tranh ảnh và trò
chuyện cùng cô.
- Cho trẻ nghe.
- Trẻ chơi ở các góc.
- Trẻ trang trí tranh ảnh
cùng cô về chủ đề.
- Trẻ khởi động nhịp nhàng
cùng cô.
- Trẻ chú ý
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lầm x 8 nhịp
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
- Nghe cô.
- Trẻ dạ cô khi đến tên.
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé
ngoan.
- Trẻ trả lời và gắn ký hiệu.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
1. Góc phân vai: Phòng
khám; Gia đình.
- Cửa hàng bán vật liệu
xây dựng
- Bán nước giải khát
- Cửa hàng bán đồ dùng
dụng cụ xây dựng.
Hoạt
động
góc
2. Góc xây dựng:
đường; Xây nhà ở;
ghép xe chở hàng;
ghép dụng cụ nghề
dựng.
Xây
Lắp
Lắp
xây
- Biết thực hiện hành động
khám, chữa bệnh, phát
thuốc; biết thể hiện thái độ
ân cần của bác sĩ với bệnh
nhân
- Trẻ biết nhập vai và thể
hiện hành động theo vai chơi
bố mẹ con trong nhóm chơi
gia đình, biết bế em, nấu các
món ăn
- Biết các thao tác vai, thái
độ, công việc của người bán
hàng, người mua hàng.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng
xử phù hợp, hoạt động
nhóm.
- Biết sử dụng các nguyên
vật liệu khác nhau để xây
đường, xây nhà ở; Lắp ghép
xe chở hàng, lắp ghép dụng
cụ nghề xây dựng.
- Biết giới thiệu về công
trình của mình.
3. Góc nghệ thuật: Nặn
- Củng cố một số bài hát
viên gạch, vẽ, tô màu
trong chủ đề. Rèn kỹ năng
dụng cụ nghề xây dựng.
phối hợp nhóm. Biết biểu
Biểu diễn các bài hát về
diễn một số bài hát trong chủ
chủ đề.
đề
- Rèn khả năng tự tin khi
biểu diễn.
- Trẻ biết vẽ, tô màu dụng cụ
nghề xây dựng.
4. Góc học tập sách: Xem - Thích xem sách, biết giữ
tranh về nghề xây dựng,
gìn, bảo vệ sách.
Làm sách về chủ điểm.
- Biết làm sách về chủ đề.
5. Góc thiên nhiên: Chăm - Trẻ biết một số công việc
sóc cây, tưới cây, chơi với để chăm sóc rau, cây cảnh
cát nước.
như: Bắt sâu, nhỏ cỏ, tưới
nước…
.
Chuẩn bị
- Bộ bác sĩ,
phòng khám.
- Bộ nấu ăn
- Cửa hàng, vật
liệu xây dựng,
đồ dùng, dụng
cụ bằng đồ
chơi...
- Bộ đồ chơi lắp
ghép, gạch, khối
gỗ, cây, hoa,…
- Đất nặn, bảng
con, giấy a4,
sáp màu.
- Dụng cụ âm
nhạc.
- Truyện tranh
về nghề xây
dựng, giấy a4,
họa báo, dập
gim,giấy màu,
…
- Dụng cụ chăm
sóc cây...
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Ổn định tổ chức. - Bây giờ đã đến giờ gì các con?
- Cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày
+ Bạn nhỏ trong bài hát lớn lên muốn làm gì?
- Lớn lên các con thích làm nghề gì nào?
- Chúng mình sẽ vào đâu để thể hiện ước mơ của
mình nào?
- Vậy chúng mình hôm nay sẽ chơi theo chủ đề gì?
2. Thoả thuận chơi:
- Cô hỏi trẻ: Lớp mình có những góc chơi nào?
- Với chủ đề Nghề xây dựng, các con thích chơi gì ở
hoạt động góc?
- Cô hướng trẻ vào nội dung chơi trong ngày:
+ Góc phân vai: Cửa hàng bán thuốc, bán vật liệu
xây dựng, bác sỹ, gia đình
+ Góc xây dựng: Xây bệnh viện.Xếp vườn rào, xây
trang trại chăn nuôi, lắp ghép hàng rào.
+ Góc học tập – sách: Làm sách về nghề xây
dựng.Bác sỹ
- Xem tranh ảnhvề công viếcản phẩm của bác nông
dân. bác sỹ.
+ Góc nghệ thuật: Vẽ, nặn, cắt dán một số dụng cụ
nghề xây dựng bác sỹ; Hát biểu diễncác bài hát về
chủ đề.
+ Góc thiên nhiên: tưới nước cho cây, bắt sâu.
- Trẻ trò chuyện về thái độ của các vai chơi trong các
góc chơi.
- Vậy các con hãy chọn góc chơi mà mình thích?
- Khi về góc chơi các con phải chơi như thế nào?
- Cho trẻ về góc chơi và tự phân vai chơi.
Hoạt động của trẻ
- Hoạt động góc
- Trẻ hát.
- lái máy cày.
- Trẻ trả lời.
- Hoạt động góc.
- Chủ đề “Nghề xây dựng”.
- Kể tên 5 góc chơi.
- Trẻ thảo luận.
- Trẻ lắng nghe và hiểu nội
dung chơi.
- Trò chuyện.
- Trẻ chọn góc chơi.
- Chơi đoàn kết, giúp đỡ bạn
- Trẻ về góc chơi, tự phân vai
chơi.
- Trẻ nhập vai chơi.
3. Qúa trình chơi: - Cô quan sát, gợi mở hướng dẫn
trẻ chơi khi cần thiết.
- Trẻ đổi vai chơi (nếu trẻ có
- Hướng dẫn trẻ liên kết các góc chơi với nhau
nhu cầu).
- Cho trẻ đổi vai chơi, nhóm chơi khác mà trẻ thích.
- Trẻ lắng nghe.
4. Nhận xét các góc chơi:
- Cô đến từng góc chơi nhận xét sản phẩm của trẻ sau
quá trình chơi.
- Trẻ giới thiệu.
- Cô cùng trẻ đến thăm quan góc xây dựng.
- Mời đại diện trẻ ở nhóm góc xây dựng giới thiệu về - Lắng nghe.
sản phẩm của góc mình.
- Nhận xét -Tuyên dương trẻ. Cho trẻ thu dọn đồ chơi
Hoạt
động
A.TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
1. Ổn định tổ chức - Giới - Trẻ được hít thở không khí - Sân trường
thiệu địa điểm quan sát
trong lành và cảm giác thoải bằng phẳng,
mái sau giờ học.
sạch sẽ.
- Mũ, dép.
2. Hoạt động có chủ đích
a. Quan sát dụng cụ của nghề - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm - Dao, bàn
xây dựng.
nổi bật và công dụng của 1 xoa,
bay,
số dụng cụ, đồ dùng của gạch.
nghề xây dựng
- Trẻ có ý thức giữ gìn, bảo
vệ đồ dùng, dụng cụ nghề
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm
Hoạt
nổi bật, công dụng của gạch,
động
xi măng, cát.
ngoài
trời b. Quan sát vật liệu xây dựng - Trẻ biết tên, đặc điểm về - Gạch đỏ, xi
–
một số dụng cụ của nghề xây măng, cát
Hoạt
dựng: xẻng, bay, thước,
động
xô....
chơi,
tập.
3. Trò chơi.
- Trò chơi vận động: Chạy
nhanh lấy đúng tranh, người
chăn nuôi giỏi, gà vào vườn
- Trò chơi dân gian: nhảy nụ
na nu nống
4. Chơi tự do:
- Chơi với bóng, vòng, phấn.
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu
luật chơi, cách chơi.
- Trẻ hứng thú, tích cực khi
tham gia vào các trò chơi.
- Biết phối kết hợp với bạn
để chơi tốt trò chơi
- Sân chơi
rộng
và
thoáng mát,
sạch sẽ.
Sân
trường.
- Trẻ chơi đoàn kết, nhường - Vòng
nhịn nhau.
bóng, phấn.
- Trẻ biêt chơi với vòng,
bóng, phấn.
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Ổn định tổ chức - Giới thiệu điểm quan sát.
- Trẻ hát bài hát “Bác đưa thư vui tính”.
- Trò chuyện về nội dung bài hát.
- Hôm nay cô con mình cùng “Quan sát đồ
dùng, dụng cụ của nghề xây dựng; Quan sát một
số nguyên vật liệu xây dựng như: Gạch đỏ, xi
măng, cát. ” nhé.
2. Hoạt động có chủ đích
a. Quan sát đồ dùng, dụng cụ nghê xây dựng
- Đây là cái gì?
- Bàn xoa, bay có đặc điểm gì?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô.
- Lắng nghe.
- Bàn xoa, cái bay.
- Bàn xoa có mặt xoa hình chữ
nhật làm bằng gỗ. Bay làm bằng
sắt mặt bay hình tam giác, có
cán để cầm.
+ Bàn xoa, bay dùng để làm gì?
- Bàn xoa dùng để chát tường,
bay dùng để xây nhà.
- Nghề xây dựng tạo ra những sản phẩm gì?
- Nhà ở, đường đi, cầu.
=> Giáo dục trẻ: Yêu quý, biết ơn, chú thợ xây. - Trẻ lắng nghe.
a. Quan sát một số vật liệu của nghề xây
- Trẻ lắng nghe quan sát và trả
dựng.
- Xây được ngôi nhà có những nguyên vật liệu lời
nào? Đây là gì? Viên gạch có dạng hình gì? .
( khối chữ nhật) Gạch có màu gì? Cho trẻ sờ vào
gạch và nêu đặc điểm.=> Gạch để xây nhà, gạch
rất cứng, màu đỏ gạch được nung làm từ đất sét.
- Đây là gì? Xi có màu gì? Xi dùng để xây nhà.
- Còn đây là cát, để tường không bị đổ, cần có
vữa để xây. Khi xi măng và cát trộn vào nhau,
đổ thêm nước vào là chúng sẽ dẻo và sẽ xây
được.- Tương tự quan sát đá, sơn, sắt
3. Trò chơi: Trò chơi vận động:
- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, cho - Trẻ biết cách chơi, luật chơi
trẻ chơi.
- Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh,
người chăn nuôi giỏi, gà vào vườn
- Trò chơi dân gian: nhảy nụ na nu nống
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên. (Trang - Trẻ chơi theo hướng dẫn
3, 9, 15 tuyển chọn 3- 4 tuổi
- Trẻ có ý thức chơi
4. Chơi tự do:- Chơi với bóng, vòng, phấn. Cô
quan sát trẻ chơi.
(Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ)
- Trẻ chơi.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
* Tổ chức cho trẻ ăn.
- Trước khi ăn
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
- Rèn cho trẻ thói quen vệ
sinh sạch sẽ trước khi ăn.
- Giáo viên vệ sinh tay
sạch sẽ và chia cơm.
- Bàn, ghế, đĩa
đựng cơm rơi vãi,
khăn lau tay,
cơm, thức ăn, bát
thìa, xà phòng rửa
tay, nước.
Hoạt
động
ăn
- Trong khi ăn.
- Tạo không khí thoải mái
giúp trẻ ăn hết suất
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
trong khi ăn.
- Đề phòng trẻ bị hóc, sặc
- Sau khi ăn.
- Rèn cho trẻ thói quen tự
phục vụ: lau miệng, uống
nước, cất đồ dùng vào nơi
quy định.
* Tổ chức cho trẻ ngủ.
- Trước khi ngủ
- Rèn cho trẻ thói quen tự - Phản, chiếu, gối
phục vụ và đi vệ sinh - Một số bài hát
đúng nơi quy định.
ru, bài thơ.
- Trong khi ngủ
- Quan sát phát hiện kịp
thời khi có tình huống xảy
ra khi trẻ ngủ
- Sau khi ngủ
- Tạo cho trẻ cảm giác
thoải mái sau giấc ngủ.
- Trẻ biết cất đồ dùng
đúng nơi quy định.
Hoạt
động
ngủ
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
* Tổ chức cho trẻ ăn.
- Trước khi ăn.
+ Trước khi ăn các con phải làm gì?
+ Bạn nào nhắc lại cho cô cách tay, rửa mặt
đúng cách nhỉ?
+ Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt.
+ Cô quan sát, theo dõi trẻ.
+ Cô giúp trẻ kê bàn ghế.
+ Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn
+ Cô rửa tay sạch sẽ, quần áo gọn gàng trước
khi chia cơm cho trẻ
+ Cô giới thiệu chất dinh dưỡng từng món ăn.
+ Cô mời trẻ ăn cơm
+ Khi ăn chúng mình phải như thế nào.
- Trong khi ăn:
+ Động viên trẻ ăn hết suất, quan tâm tới những
trẻ ăn chậm, biếng ăn.
+ Cô bao quát, xử lý tình huống kịp thời. Đề
phòng trẻ bị hóc, sặc.
- Sau khi ăn:
+ Khi trẻ ăn xong nhắc trẻ cất bát vào rổ, xếp
ghế vào nơi quy định.
+ Cô nhắc trẻ đi uống nước, lau miệng, đi vệ
sinh.
Hoạt động của trẻ
- Rửa mặt và rửa tay
- Trẻ nhăc lại thao tác rửa tay,
rửa mặt.
- Trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa
mặt.
- Trẻ kê bàn cùng cô.
- Ngồi ngay ngắn.
- Lắng nghe.
- Trẻ biết chất dinh dưỡng từng
món ăn.
- Mời cô, mời bạn.
- Ăn sạch sẽ gọn gàng, không để
cơm rơi vãi, ăn hết xuất.
- Cất bát, xếp ghế.
- Trẻ lau miệng, uống nước đi vệ
sinh.
* Tổ chức cho trẻ ngủ.
- Trước khi ngủ:
+ Kê phản, dải chiếu cho trẻ và hướng dẫn trẻ - Trẻ ốn địn chỗ nằm và ngủ sâu
lấy gối của mình. Cho trẻ nằm vào chỗ. Đọc giờ giấc.
đi ngủ, tắt điện. Cho trẻ nghe bài hát du, dân ca.
- Trong khi ngủ:
+ Trong quá trình trẻ ngủ cô bao quát trẻ, sửa tư - Trẻ ngủ ngon, sâu giấc
thế ngủ cho trẻ, cho trẻ đi vệ sinh khi trẻ có nhu
cầu, xử lý tình huống xảy ra.
- Sau khi ngủ:
- Đánh thức trẻ ngủ dây đúng giờ, từ từ cho trẻ - Trẻ dậy đúng giờ, cất đồ dùng,
cất đồ chăn, gối chiếu đúng nơi quy định. Đi vệ đi vệ sinh, chải tóc
sinh.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
1. Ôn hoạt động học: Toán,
văn học, tạo hình
- Giúp trẻ củng cố kiến
thức, kỹ năng đã học.
- Như sáng
2. Chơi tự do, chơi theo ý
thích.
- Trẻ biết chơi đoàn kết,
nhường nhịn nhau khi
chơi.
- Trẻ có thể biết đọc đồng
dao cùng cô
- Trẻ thích đọc đồng dao
- Sân chơi
sạch sẽ
- Trẻ biêt chơi theo hứng
dẫn của cô. Biết công việc
của các cô chú công nhân
xây dựng
- Giấy A4,
bút sáp
màu
- Khối gỗ,
gacg xây
dựng
3.Đọc đồng dao: Người thợ
nề, kéo cưa kéo kít
4. Trò chơi học tập: Kiến
Chơi,
trúc sư tài ba, xây nhà
hoạt
động
theo ý
thích
5. Dạy trẻ đọc thơ: Em làm
thợ xây, bé xây nhà
6.Dạy trẻ biết một số hành
động nguy hiểm và giáo dục
trẻ cách ngồi đi trên xe máy
Trả
trẻ
- Trẻ có thể thuộc bài thơ,
biết đọc thơ theo cô
- Tranh
đồng dao
- Trẻ hiê
- Tranh thơ
- Trẻ hiểu thêm về hành
động nguy hiểm,
- Biết ngồi đúng cách khi
đi trên xe máy
- Hình ảnh,
video
1. Dọn dẹp sắp xếp đồ dùng đồ - Trẻ biết dọn dẹp đồ
- Đồ chơi,
chơi.
dùng, đồ chơi gọn gàng.
khăn lau.
- Rèn cho trẻ thói quen tự
phục vụ
- Trẻ gọn gàng và sạch sẽ - Khăn mặt
trước khi ra về.
- Nước.
2. Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, gọn - Trẻ chuẩn bị đồ dùng tư
gàng.
trang trước khi ra về.
- Tư trang
- Trẻ biết chào cô, các bạn của trẻ
trước khi ra về.
3. Trả trẻ:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1, Cho trẻ ôn lại các hoạt động trong ngày
- Trẻ ôn lại cùng cô
+ Các con buổi sáng được học bài gì?
- Toán, văn, tạo hình
+ Cô dạy lại kiến thức bài học đó.
2. Cô giới thiệu tên, luật chơi, cách chơi trò chơi
- Cô trẻ mời cùng chơi- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
- Trẻ chơi
(Bao quát, quan sát trẻ chơi)
3. Cô đọc đồng dao cho trẻ nghe, cho trẻ đọc bài đồng
dao cùng cô, cô hướng dẫn trẻ đọc đúng nhịp và sửa
sai cho trẻ.
4.- Cô cho trẻ chơi trong lớp
+ Cô cho trẻ lựa chọn đồ chơi và trẻ chơi.
+ Cô cho trẻ chơi tự do, chơi theo ý thích của mình
+ Cô bao quát trẻ khi trẻ chơi.
Đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi
5. Dạy trẻ đọc thơ: Em làm thợ xây, bé xây nhà
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe, giới thiệu tên bài thơ , tác
giả
- Giảng nội dung, đàm thoại, trích dẫn giúp trẻ hiểu
nội dung bài thơ. Cho trẻ đọc theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân
6. Dạy trẻ biết một số hành động nguy hiểm và giáo
dục trẻ cách ngồi khi đi trên xe máy
- Cho trẻ xem hình ảnh và trò chuyện cùng trẻ
- cho trẻ thực hành
- Trẻ chơi
- Xem tranh và đọc thơ
cùng cô
- Trẻ quan sát trò chuyện
cùng cô
- Cô cho trẻ dọc dẹp đồ dùng đồ chơi trong các góc.
+ Cô hướng đẫn cách cất dọn đồ chơi của từng góc, - Trẻ cất dọn
động viên, khuyến khích trẻ trong khi làm.
- Cô chuẩn bị đồ dùng, quần áo, mũ cho trẻ khi ra về
+ Rửa mặt, chân tay sạch sẽ, thay dép.
+ Nhắc trẻ chào cô, bố me.
- Trẻ chuẩn bị
- Trẻ rửa mặt. chân tay
- Trẻ chào
Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tên hoạt động: Thể dục: Bật liên tục qua 4 vạch kẻ - Trò chơi vận động: Ô tô và
chim sẻ.
Hoạt động bổ trợ: Hát.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết bật liên tục qua 5 vạch kẻ.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng bật liên tục cho trẻ.
- Rèn luyện sự khéo léo của cơ thể, và khả năng vận động dẻo dai.
- Rèn khả năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
3. Thái độ:
- Yêu thích tập luyện thể dục, thể thao.
- Vâng lời cô giáo. Yêu quý, tôn trọng người lao động, tôn trọng sản phẩm
của người lao động.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
a. Đồ dùng của cô:
- Vi tính; Trang phục cho cô và trẻ gọn gàng.
- Sân tập bằng phẳng. Vạch chuẩn. Sắc xô.
b. Đồ dùng của trẻ:
- Vạch kẻ
- Vòng, mũ chim.
2. Địa điểm tổ chức: Phòng thể chất.
III. Tổ chức hoạt động:
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1. Ổn định tổ chức.
- Các bé có mong ước sau này sẽ trở thành những - Có ạ!
chú công nhân xây dựng, kiến trúc sư tài ba không?
- Để cùng đóng vai các chú công nhân xây dựng.
Xin mời các bé cùng tham gia hội thi “Công nhân
vui khỏe”
2. Giới thiệu bài.
- Chủ đề của hội thi là “Bật liên tục qua 4 vạch kẻ- - Trẻ nhớ tên bài học
trò chơi vân động: Ô tô và chim sẻ”
3. Hướng dẫn hoạt động.
3.1 Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc bài “Lớn lên
- Trẻ thực hiện các kiểu đi
l cháu lái máy cày
chạy theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động.
a. Bài tập phát triển chung.
- Vừa rồi các bé đã trải qua phần khởi động và bây - Lắng nghe.
giờ mời các bé đến với phần thi Đồng diễn.
- Cho trẻ tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công
nhân”
- Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao.
- Bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía trước.
b. Vận động cơ bản: Đi liên tục qua 4 vạch kể
* Cô giới thiệu tên vận động: Đi bước dồn ngang.
* Cô làm mẫu:
- Để thực hiện tốt vận động này các con chú ý quan
sát cô thực hiện mẫu vận động này nhé!
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích.
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa phân tích:
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên trước vạch 2 tay
thả xuôi
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh chuẩn bị mắt nhìn
thẳng về phía trước chân bước qua các vạch kẻ trên
sàn cho hết 4 vạch kẻ
- Lần 3: Cô thực hiện lại vận động.
- Gọi 2 trẻ nhanh nhẹn lên làm mẫu.
* Trẻ thực hiện
+ Cả lớp thực hiện.
+ Tổ nhóm cá nhân thực hiện.
=>Giáo dục trẻ: Biết chờ đợi đến lượt mình thực
hiện.
* Trò chơi vận động: Ô tô và chim sẻ.
- Cô thấy các con rất giỏi cô sẻ thưởng cho chúng
mình một trò chơi: Ô tô và chim sẻ
- Các con đã được chơi trò chơi này chưa?
- Trò chơi này chơi như thế nào?
- Tập 3 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
- Tập 3 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
- Vâng ạ!
- Trẻ quan sát.
- Quan sát cô làm mẫu
- Trẻ chú ý lắng nghe và
quan sát.
- Cô thực hiện vận động
- Trẻ lên thực hiện mẫu
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thi đua luyện tập.
- Vâng lời
- Lắng nghe
- Rồi ạ
- Cách chơi: Một bạn sẽ lên
đóng vai làm ô tô, còn tất cả
các bạn khác làm chú chim
sẻ, các chú chim sẻ sẽ đi
kiếm ăn dưới lòng đường
nghe thấy tiếng ô tô kêu píp
píp phải bay thật nhanh lên
vỉa hè
- Luận chơi: Nếu chú chim
nào mà bay không kịp để ô
tô khúc thì chú chim đó sẽ
thua
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Trẻ chơi
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Đi lại trên nền nhạc bài hát
- Bây giờ chúng mình cùng thả lỏng cơ thể và “Cháu yêu cô chú công
thưởng thức bản nhạc nhé.
nhân”
4. Củng cố.
- Hôm nay các bé được tham gia vận động gì?
- Và được tham gia trò chơi gì?
=> Giáo dục trẻ: Chăm chỉ tập luyện thể dục thể
thao, ăn đầy đủ chất để cơ thể khỏe mạnh
5. Nhận xét – Tuyên dương.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Nhận xét tuyên dương những trẻ học tốt, khuyến
khích tuyên dương những trẻ học chưa tốt.
.
- Bật liên tục qua 4 vạch kẻ
- Ô tô và chim sẻ
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tên hoạt động: Văn học: Thơ; Em làm thợ xây
Hoạt động bổ trợ: Hát
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ đọc thuộc bài thơ “Em làm thợ xây” và hiểu nội dung của bài.
- Cảm nhận nhịp điệu vui tươi của bài thơ.
- Trẻ hiểu được từ “ Thoăn thoắt”
2. Kĩ năng
- Trẻ trả lời cô to, rõ ràng, mạch lạc
- Trẻ nghe và hiểu lời nói.
3. Giáo dục thái độ
- Tích cực tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn
- Trẻ biết yêi quý, kính trọng các chú công nhân xây dựng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng, đồ chơi của cô và trẻ
* Đồ dùng của cô
- Băng đĩa bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các Slide trình chiếu “ Em làm thợ xây”
* Đồ dùng của trẻ
- Gạch, gỗ
2. Địa điểm: - Trong lớp
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
1. Ổn định tổ chức
Cho trẻ hát bài: “ Cháu yêu cô chú công nhân”.
- Các con vừa hát bài hát nói về ai?
- Cô chú công nhân làm ra những gì?
- Ngoài nghề xây dựng, thợ dệt ra còn có nghề gì
khác?
Trong xã hội có rất nhiều nghề như: Bác sĩ khám
bệnh cho mọi người, cô giáo dạy các em học sinh
bài, bác nông dân làm ra thóc gạo, chú công nhân
xây nên những ngôi nhà…
- Các con muốn sau này mình làm nghề gì?
=> Các con phải kính trọng và yêu quý những
người lao động, và giữ gìn những sản phẩm của
người lao động làm ra nhé.
2. Giới thiệu bài
- Có một bạn nhỏ rất vui làm chú thợ xây, xây
những ngôi nhà cho người thân, muốn biết niềm
vui thì các con hãy lắng nghe cô dạy bài thơ “ Em
làm thợ xây” sáng tác c
Hoạt
động
TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: NGHỀ
Thời gian thực hiện: 04 tuần
Tên chủ đề nhánh 1: Nghề
Thời gian thực hiện: 01 tuần
A. TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
1. Đón trẻ.
Đón trẻ vào lớp, kiểm tra
Đón công tác an toàn hướng dẫn
trẻ trẻ cất đồ dùng đúng nơi qui
định. Trao đổi với phụ
Chơi huynh về vấn đề liên quan
đến sức khỏe của trẻ
Thể - Xem tranh truyện về chủ
dục đề
sáng - Nghe các bài hát về chủ
đề: Cháu yêu cô chú công
nhân, bài ca xây dựng.
- Hướng dẫn trẻ chơi ở góc
chơi.
- Xem videoclip về một số
công trình đang thi công
2. Thể dục sáng.
- Hô hấp: Máy bay ù ù
- Tay: 2 tay đưa ra trước,
lên cao
- Bụng: Đứng quay người
sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng
cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía
trước.
3. Điểm danh.
- Kiểm tra sĩ số trẻ.
- Nêu tiêu chuẩn bé ngoan.
- Dự báo thời tiết.
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
- Trẻ đến lớp biết cất đồ dùng
cá nhân đúng nơi quy định.
Nắm được tình hình sức khỏe
trong ngày của trẻ
- Lớp học
sạch sẽ,
thoáng mát.
- Trẻ hứng thú tham gia xem
tranh truyện về chủ đề.
- Trẻ lắng nghe và hưởng ứng
cùng lời bài hát.
- Tranh
truyện
- Băng hình
video clip về
bài hát
- Đồ chơi
trong góc
- Trẻ chơi đoàn kết.
- Trẻ biết công việc của các - Máy tính, ti
chú thợ xây một số công trình vi, hình ảnh 1
số công trình
- Trẻ biết tập các động tác
cùng cô.
- Biết phối hợp tay, chân nhịp
nhàng khi thực hiện các động
tác.
- Rèn luyện các cơ, phát triển
thể lực cho trẻ.
- Trẻ biết tác dụng của tập thể
dục sáng.
- Sân tập
bằng phẳng,
sạch sẽ.
- Bài tập thể
dục.
- Trẻ gần gũi với cô, biết - Sổ, bút.
được họ, tên của mình, của
bạn.
- Bảng bé
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan
ngoan.
- Thời tiết.
- Trẻ nhận biết được thời tiết
ngày hôm đó.
NGHIỆP
Từ ngày 21/11 đến ngày 16/12/2022
xây dựng
Từ ngày 28/11 đến 2 tháng 12 năm 2022
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Đón trẻ.
- Cô đến lớp mở cửa làm thông thoáng phòng học.
Đón trẻ từ tay phụ huynh, niềm nở với phụ huynh,
nhắc trẻ chào tạm biệt bố mẹ, cất đồ dùng vào đúng
nơi quy định. Trao đổi ngắn với phụ huynh về tình
hình sức khỏe của trẻ. Dịch bệnh cách hòng chống
covid
- Cô mở tranh truyện chủ đề cho trẻ xem và trò
chuyện cùng trẻ
- Cho trẻ nghe các bài hát về chủ đề: Cháu yêu cô chú
công nhân, bài ca xây dựng.
- Cho trẻ chơi trong các góc cô hướng dẫn trẻ chơi
đoàn kết không tranh giành đồ chơi của bạn. Biết cất
và lấy đồ chơi gọn gàng đúng nơi quy định
- Trang trí ảnh vào các góc theo chủ đề. Cô hướng dẫn
trẻ trang trí tranh ảnh vào các góc theo chủ đề trẻ đang
thực hiện.
2. Thể dục sáng: Kiểm tra sức khỏe
a. Khởi động:
- Trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc dạo bài hát “Cháu yêu
cô chú công nhân” kết hợp các kiểu đi
b. Trọng động: Cô hướng dẫn trẻ tập các động tác:
- Hô hấp 5: Máy bay ù ù
- Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao
- Bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía trước.
c. Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1 - 2 vòng sân.
- Giáo dục trẻ tập thể dục thường xuyên.
3. Điểm danh.
- Cô gọi tên từng trẻ theo sổ điểm danh.
- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan.
- Cô hỏi trẻ thời tiết trong ngày.
- Cho trẻ lên gắn ký hiệu theo thời tiết.
Hoạt động của trẻ
- Trẻ chào bố mẹ và cô
giáo, cất đồ dùng cá nhân
đúng nơi quy định.
- Trẻ xem tranh ảnh và trò
chuyện cùng cô.
- Cho trẻ nghe.
- Trẻ chơi ở các góc.
- Trẻ trang trí tranh ảnh
cùng cô về chủ đề.
- Trẻ khởi động nhịp nhàng
cùng cô.
- Trẻ chú ý
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lần x 8 nhịp.
- Tập 2 lầm x 8 nhịp
- Trẻ đi lại nhẹ nhàng.
- Nghe cô.
- Trẻ dạ cô khi đến tên.
- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé
ngoan.
- Trẻ trả lời và gắn ký hiệu.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
1. Góc phân vai: Phòng
khám; Gia đình.
- Cửa hàng bán vật liệu
xây dựng
- Bán nước giải khát
- Cửa hàng bán đồ dùng
dụng cụ xây dựng.
Hoạt
động
góc
2. Góc xây dựng:
đường; Xây nhà ở;
ghép xe chở hàng;
ghép dụng cụ nghề
dựng.
Xây
Lắp
Lắp
xây
- Biết thực hiện hành động
khám, chữa bệnh, phát
thuốc; biết thể hiện thái độ
ân cần của bác sĩ với bệnh
nhân
- Trẻ biết nhập vai và thể
hiện hành động theo vai chơi
bố mẹ con trong nhóm chơi
gia đình, biết bế em, nấu các
món ăn
- Biết các thao tác vai, thái
độ, công việc của người bán
hàng, người mua hàng.
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng
xử phù hợp, hoạt động
nhóm.
- Biết sử dụng các nguyên
vật liệu khác nhau để xây
đường, xây nhà ở; Lắp ghép
xe chở hàng, lắp ghép dụng
cụ nghề xây dựng.
- Biết giới thiệu về công
trình của mình.
3. Góc nghệ thuật: Nặn
- Củng cố một số bài hát
viên gạch, vẽ, tô màu
trong chủ đề. Rèn kỹ năng
dụng cụ nghề xây dựng.
phối hợp nhóm. Biết biểu
Biểu diễn các bài hát về
diễn một số bài hát trong chủ
chủ đề.
đề
- Rèn khả năng tự tin khi
biểu diễn.
- Trẻ biết vẽ, tô màu dụng cụ
nghề xây dựng.
4. Góc học tập sách: Xem - Thích xem sách, biết giữ
tranh về nghề xây dựng,
gìn, bảo vệ sách.
Làm sách về chủ điểm.
- Biết làm sách về chủ đề.
5. Góc thiên nhiên: Chăm - Trẻ biết một số công việc
sóc cây, tưới cây, chơi với để chăm sóc rau, cây cảnh
cát nước.
như: Bắt sâu, nhỏ cỏ, tưới
nước…
.
Chuẩn bị
- Bộ bác sĩ,
phòng khám.
- Bộ nấu ăn
- Cửa hàng, vật
liệu xây dựng,
đồ dùng, dụng
cụ bằng đồ
chơi...
- Bộ đồ chơi lắp
ghép, gạch, khối
gỗ, cây, hoa,…
- Đất nặn, bảng
con, giấy a4,
sáp màu.
- Dụng cụ âm
nhạc.
- Truyện tranh
về nghề xây
dựng, giấy a4,
họa báo, dập
gim,giấy màu,
…
- Dụng cụ chăm
sóc cây...
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Ổn định tổ chức. - Bây giờ đã đến giờ gì các con?
- Cho trẻ hát bài: Lớn lên cháu lái máy cày
+ Bạn nhỏ trong bài hát lớn lên muốn làm gì?
- Lớn lên các con thích làm nghề gì nào?
- Chúng mình sẽ vào đâu để thể hiện ước mơ của
mình nào?
- Vậy chúng mình hôm nay sẽ chơi theo chủ đề gì?
2. Thoả thuận chơi:
- Cô hỏi trẻ: Lớp mình có những góc chơi nào?
- Với chủ đề Nghề xây dựng, các con thích chơi gì ở
hoạt động góc?
- Cô hướng trẻ vào nội dung chơi trong ngày:
+ Góc phân vai: Cửa hàng bán thuốc, bán vật liệu
xây dựng, bác sỹ, gia đình
+ Góc xây dựng: Xây bệnh viện.Xếp vườn rào, xây
trang trại chăn nuôi, lắp ghép hàng rào.
+ Góc học tập – sách: Làm sách về nghề xây
dựng.Bác sỹ
- Xem tranh ảnhvề công viếcản phẩm của bác nông
dân. bác sỹ.
+ Góc nghệ thuật: Vẽ, nặn, cắt dán một số dụng cụ
nghề xây dựng bác sỹ; Hát biểu diễncác bài hát về
chủ đề.
+ Góc thiên nhiên: tưới nước cho cây, bắt sâu.
- Trẻ trò chuyện về thái độ của các vai chơi trong các
góc chơi.
- Vậy các con hãy chọn góc chơi mà mình thích?
- Khi về góc chơi các con phải chơi như thế nào?
- Cho trẻ về góc chơi và tự phân vai chơi.
Hoạt động của trẻ
- Hoạt động góc
- Trẻ hát.
- lái máy cày.
- Trẻ trả lời.
- Hoạt động góc.
- Chủ đề “Nghề xây dựng”.
- Kể tên 5 góc chơi.
- Trẻ thảo luận.
- Trẻ lắng nghe và hiểu nội
dung chơi.
- Trò chuyện.
- Trẻ chọn góc chơi.
- Chơi đoàn kết, giúp đỡ bạn
- Trẻ về góc chơi, tự phân vai
chơi.
- Trẻ nhập vai chơi.
3. Qúa trình chơi: - Cô quan sát, gợi mở hướng dẫn
trẻ chơi khi cần thiết.
- Trẻ đổi vai chơi (nếu trẻ có
- Hướng dẫn trẻ liên kết các góc chơi với nhau
nhu cầu).
- Cho trẻ đổi vai chơi, nhóm chơi khác mà trẻ thích.
- Trẻ lắng nghe.
4. Nhận xét các góc chơi:
- Cô đến từng góc chơi nhận xét sản phẩm của trẻ sau
quá trình chơi.
- Trẻ giới thiệu.
- Cô cùng trẻ đến thăm quan góc xây dựng.
- Mời đại diện trẻ ở nhóm góc xây dựng giới thiệu về - Lắng nghe.
sản phẩm của góc mình.
- Nhận xét -Tuyên dương trẻ. Cho trẻ thu dọn đồ chơi
Hoạt
động
A.TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
1. Ổn định tổ chức - Giới - Trẻ được hít thở không khí - Sân trường
thiệu địa điểm quan sát
trong lành và cảm giác thoải bằng phẳng,
mái sau giờ học.
sạch sẽ.
- Mũ, dép.
2. Hoạt động có chủ đích
a. Quan sát dụng cụ của nghề - Trẻ biết tên gọi, đặc điểm - Dao, bàn
xây dựng.
nổi bật và công dụng của 1 xoa,
bay,
số dụng cụ, đồ dùng của gạch.
nghề xây dựng
- Trẻ có ý thức giữ gìn, bảo
vệ đồ dùng, dụng cụ nghề
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm
Hoạt
nổi bật, công dụng của gạch,
động
xi măng, cát.
ngoài
trời b. Quan sát vật liệu xây dựng - Trẻ biết tên, đặc điểm về - Gạch đỏ, xi
–
một số dụng cụ của nghề xây măng, cát
Hoạt
dựng: xẻng, bay, thước,
động
xô....
chơi,
tập.
3. Trò chơi.
- Trò chơi vận động: Chạy
nhanh lấy đúng tranh, người
chăn nuôi giỏi, gà vào vườn
- Trò chơi dân gian: nhảy nụ
na nu nống
4. Chơi tự do:
- Chơi với bóng, vòng, phấn.
- Trẻ biết tên trò chơi, hiểu
luật chơi, cách chơi.
- Trẻ hứng thú, tích cực khi
tham gia vào các trò chơi.
- Biết phối kết hợp với bạn
để chơi tốt trò chơi
- Sân chơi
rộng
và
thoáng mát,
sạch sẽ.
Sân
trường.
- Trẻ chơi đoàn kết, nhường - Vòng
nhịn nhau.
bóng, phấn.
- Trẻ biêt chơi với vòng,
bóng, phấn.
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
1. Ổn định tổ chức - Giới thiệu điểm quan sát.
- Trẻ hát bài hát “Bác đưa thư vui tính”.
- Trò chuyện về nội dung bài hát.
- Hôm nay cô con mình cùng “Quan sát đồ
dùng, dụng cụ của nghề xây dựng; Quan sát một
số nguyên vật liệu xây dựng như: Gạch đỏ, xi
măng, cát. ” nhé.
2. Hoạt động có chủ đích
a. Quan sát đồ dùng, dụng cụ nghê xây dựng
- Đây là cái gì?
- Bàn xoa, bay có đặc điểm gì?
Hoạt động của trẻ
- Trẻ hát
- Trẻ trò chuyện cùng cô.
- Lắng nghe.
- Bàn xoa, cái bay.
- Bàn xoa có mặt xoa hình chữ
nhật làm bằng gỗ. Bay làm bằng
sắt mặt bay hình tam giác, có
cán để cầm.
+ Bàn xoa, bay dùng để làm gì?
- Bàn xoa dùng để chát tường,
bay dùng để xây nhà.
- Nghề xây dựng tạo ra những sản phẩm gì?
- Nhà ở, đường đi, cầu.
=> Giáo dục trẻ: Yêu quý, biết ơn, chú thợ xây. - Trẻ lắng nghe.
a. Quan sát một số vật liệu của nghề xây
- Trẻ lắng nghe quan sát và trả
dựng.
- Xây được ngôi nhà có những nguyên vật liệu lời
nào? Đây là gì? Viên gạch có dạng hình gì? .
( khối chữ nhật) Gạch có màu gì? Cho trẻ sờ vào
gạch và nêu đặc điểm.=> Gạch để xây nhà, gạch
rất cứng, màu đỏ gạch được nung làm từ đất sét.
- Đây là gì? Xi có màu gì? Xi dùng để xây nhà.
- Còn đây là cát, để tường không bị đổ, cần có
vữa để xây. Khi xi măng và cát trộn vào nhau,
đổ thêm nước vào là chúng sẽ dẻo và sẽ xây
được.- Tương tự quan sát đá, sơn, sắt
3. Trò chơi: Trò chơi vận động:
- Giới thiệu tên trò chơi, luật chơi, cách chơi, cho - Trẻ biết cách chơi, luật chơi
trẻ chơi.
- Trò chơi vận động: Chạy nhanh lấy đúng tranh,
người chăn nuôi giỏi, gà vào vườn
- Trò chơi dân gian: nhảy nụ na nu nống
- Cô quan sát, hướng dẫn trẻ, động viên. (Trang - Trẻ chơi theo hướng dẫn
3, 9, 15 tuyển chọn 3- 4 tuổi
- Trẻ có ý thức chơi
4. Chơi tự do:- Chơi với bóng, vòng, phấn. Cô
quan sát trẻ chơi.
(Cô bao quát đảm bảo an toàn cho trẻ)
- Trẻ chơi.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
* Tổ chức cho trẻ ăn.
- Trước khi ăn
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
- Rèn cho trẻ thói quen vệ
sinh sạch sẽ trước khi ăn.
- Giáo viên vệ sinh tay
sạch sẽ và chia cơm.
- Bàn, ghế, đĩa
đựng cơm rơi vãi,
khăn lau tay,
cơm, thức ăn, bát
thìa, xà phòng rửa
tay, nước.
Hoạt
động
ăn
- Trong khi ăn.
- Tạo không khí thoải mái
giúp trẻ ăn hết suất
- Đảm bảo an toàn cho trẻ
trong khi ăn.
- Đề phòng trẻ bị hóc, sặc
- Sau khi ăn.
- Rèn cho trẻ thói quen tự
phục vụ: lau miệng, uống
nước, cất đồ dùng vào nơi
quy định.
* Tổ chức cho trẻ ngủ.
- Trước khi ngủ
- Rèn cho trẻ thói quen tự - Phản, chiếu, gối
phục vụ và đi vệ sinh - Một số bài hát
đúng nơi quy định.
ru, bài thơ.
- Trong khi ngủ
- Quan sát phát hiện kịp
thời khi có tình huống xảy
ra khi trẻ ngủ
- Sau khi ngủ
- Tạo cho trẻ cảm giác
thoải mái sau giấc ngủ.
- Trẻ biết cất đồ dùng
đúng nơi quy định.
Hoạt
động
ngủ
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên
* Tổ chức cho trẻ ăn.
- Trước khi ăn.
+ Trước khi ăn các con phải làm gì?
+ Bạn nào nhắc lại cho cô cách tay, rửa mặt
đúng cách nhỉ?
+ Cô cho trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa mặt.
+ Cô quan sát, theo dõi trẻ.
+ Cô giúp trẻ kê bàn ghế.
+ Cô cho trẻ ngồi vào bàn ăn
+ Cô rửa tay sạch sẽ, quần áo gọn gàng trước
khi chia cơm cho trẻ
+ Cô giới thiệu chất dinh dưỡng từng món ăn.
+ Cô mời trẻ ăn cơm
+ Khi ăn chúng mình phải như thế nào.
- Trong khi ăn:
+ Động viên trẻ ăn hết suất, quan tâm tới những
trẻ ăn chậm, biếng ăn.
+ Cô bao quát, xử lý tình huống kịp thời. Đề
phòng trẻ bị hóc, sặc.
- Sau khi ăn:
+ Khi trẻ ăn xong nhắc trẻ cất bát vào rổ, xếp
ghế vào nơi quy định.
+ Cô nhắc trẻ đi uống nước, lau miệng, đi vệ
sinh.
Hoạt động của trẻ
- Rửa mặt và rửa tay
- Trẻ nhăc lại thao tác rửa tay,
rửa mặt.
- Trẻ xếp hàng đi rửa tay, rửa
mặt.
- Trẻ kê bàn cùng cô.
- Ngồi ngay ngắn.
- Lắng nghe.
- Trẻ biết chất dinh dưỡng từng
món ăn.
- Mời cô, mời bạn.
- Ăn sạch sẽ gọn gàng, không để
cơm rơi vãi, ăn hết xuất.
- Cất bát, xếp ghế.
- Trẻ lau miệng, uống nước đi vệ
sinh.
* Tổ chức cho trẻ ngủ.
- Trước khi ngủ:
+ Kê phản, dải chiếu cho trẻ và hướng dẫn trẻ - Trẻ ốn địn chỗ nằm và ngủ sâu
lấy gối của mình. Cho trẻ nằm vào chỗ. Đọc giờ giấc.
đi ngủ, tắt điện. Cho trẻ nghe bài hát du, dân ca.
- Trong khi ngủ:
+ Trong quá trình trẻ ngủ cô bao quát trẻ, sửa tư - Trẻ ngủ ngon, sâu giấc
thế ngủ cho trẻ, cho trẻ đi vệ sinh khi trẻ có nhu
cầu, xử lý tình huống xảy ra.
- Sau khi ngủ:
- Đánh thức trẻ ngủ dây đúng giờ, từ từ cho trẻ - Trẻ dậy đúng giờ, cất đồ dùng,
cất đồ chăn, gối chiếu đúng nơi quy định. Đi vệ đi vệ sinh, chải tóc
sinh.
Hoạt
động
TỔ CHỨC CÁC
Nội dung
Mục đích – Yêu cầu
Chuẩn bị
1. Ôn hoạt động học: Toán,
văn học, tạo hình
- Giúp trẻ củng cố kiến
thức, kỹ năng đã học.
- Như sáng
2. Chơi tự do, chơi theo ý
thích.
- Trẻ biết chơi đoàn kết,
nhường nhịn nhau khi
chơi.
- Trẻ có thể biết đọc đồng
dao cùng cô
- Trẻ thích đọc đồng dao
- Sân chơi
sạch sẽ
- Trẻ biêt chơi theo hứng
dẫn của cô. Biết công việc
của các cô chú công nhân
xây dựng
- Giấy A4,
bút sáp
màu
- Khối gỗ,
gacg xây
dựng
3.Đọc đồng dao: Người thợ
nề, kéo cưa kéo kít
4. Trò chơi học tập: Kiến
Chơi,
trúc sư tài ba, xây nhà
hoạt
động
theo ý
thích
5. Dạy trẻ đọc thơ: Em làm
thợ xây, bé xây nhà
6.Dạy trẻ biết một số hành
động nguy hiểm và giáo dục
trẻ cách ngồi đi trên xe máy
Trả
trẻ
- Trẻ có thể thuộc bài thơ,
biết đọc thơ theo cô
- Tranh
đồng dao
- Trẻ hiê
- Tranh thơ
- Trẻ hiểu thêm về hành
động nguy hiểm,
- Biết ngồi đúng cách khi
đi trên xe máy
- Hình ảnh,
video
1. Dọn dẹp sắp xếp đồ dùng đồ - Trẻ biết dọn dẹp đồ
- Đồ chơi,
chơi.
dùng, đồ chơi gọn gàng.
khăn lau.
- Rèn cho trẻ thói quen tự
phục vụ
- Trẻ gọn gàng và sạch sẽ - Khăn mặt
trước khi ra về.
- Nước.
2. Vệ sinh cho trẻ sạch sẽ, gọn - Trẻ chuẩn bị đồ dùng tư
gàng.
trang trước khi ra về.
- Tư trang
- Trẻ biết chào cô, các bạn của trẻ
trước khi ra về.
3. Trả trẻ:
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1, Cho trẻ ôn lại các hoạt động trong ngày
- Trẻ ôn lại cùng cô
+ Các con buổi sáng được học bài gì?
- Toán, văn, tạo hình
+ Cô dạy lại kiến thức bài học đó.
2. Cô giới thiệu tên, luật chơi, cách chơi trò chơi
- Cô trẻ mời cùng chơi- Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
- Trẻ chơi
(Bao quát, quan sát trẻ chơi)
3. Cô đọc đồng dao cho trẻ nghe, cho trẻ đọc bài đồng
dao cùng cô, cô hướng dẫn trẻ đọc đúng nhịp và sửa
sai cho trẻ.
4.- Cô cho trẻ chơi trong lớp
+ Cô cho trẻ lựa chọn đồ chơi và trẻ chơi.
+ Cô cho trẻ chơi tự do, chơi theo ý thích của mình
+ Cô bao quát trẻ khi trẻ chơi.
Đảm bảo an toàn cho trẻ khi chơi
5. Dạy trẻ đọc thơ: Em làm thợ xây, bé xây nhà
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe, giới thiệu tên bài thơ , tác
giả
- Giảng nội dung, đàm thoại, trích dẫn giúp trẻ hiểu
nội dung bài thơ. Cho trẻ đọc theo lớp, tổ, nhóm, cá
nhân
6. Dạy trẻ biết một số hành động nguy hiểm và giáo
dục trẻ cách ngồi khi đi trên xe máy
- Cho trẻ xem hình ảnh và trò chuyện cùng trẻ
- cho trẻ thực hành
- Trẻ chơi
- Xem tranh và đọc thơ
cùng cô
- Trẻ quan sát trò chuyện
cùng cô
- Cô cho trẻ dọc dẹp đồ dùng đồ chơi trong các góc.
+ Cô hướng đẫn cách cất dọn đồ chơi của từng góc, - Trẻ cất dọn
động viên, khuyến khích trẻ trong khi làm.
- Cô chuẩn bị đồ dùng, quần áo, mũ cho trẻ khi ra về
+ Rửa mặt, chân tay sạch sẽ, thay dép.
+ Nhắc trẻ chào cô, bố me.
- Trẻ chuẩn bị
- Trẻ rửa mặt. chân tay
- Trẻ chào
Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2022
Tên hoạt động: Thể dục: Bật liên tục qua 4 vạch kẻ - Trò chơi vận động: Ô tô và
chim sẻ.
Hoạt động bổ trợ: Hát.
I. Mục đích - Yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Trẻ biết bật liên tục qua 5 vạch kẻ.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng bật liên tục cho trẻ.
- Rèn luyện sự khéo léo của cơ thể, và khả năng vận động dẻo dai.
- Rèn khả năng quan sát, chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
3. Thái độ:
- Yêu thích tập luyện thể dục, thể thao.
- Vâng lời cô giáo. Yêu quý, tôn trọng người lao động, tôn trọng sản phẩm
của người lao động.
II. Chuẩn bị:
1. Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
a. Đồ dùng của cô:
- Vi tính; Trang phục cho cô và trẻ gọn gàng.
- Sân tập bằng phẳng. Vạch chuẩn. Sắc xô.
b. Đồ dùng của trẻ:
- Vạch kẻ
- Vòng, mũ chim.
2. Địa điểm tổ chức: Phòng thể chất.
III. Tổ chức hoạt động:
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1. Ổn định tổ chức.
- Các bé có mong ước sau này sẽ trở thành những - Có ạ!
chú công nhân xây dựng, kiến trúc sư tài ba không?
- Để cùng đóng vai các chú công nhân xây dựng.
Xin mời các bé cùng tham gia hội thi “Công nhân
vui khỏe”
2. Giới thiệu bài.
- Chủ đề của hội thi là “Bật liên tục qua 4 vạch kẻ- - Trẻ nhớ tên bài học
trò chơi vân động: Ô tô và chim sẻ”
3. Hướng dẫn hoạt động.
3.1 Hoạt động 1: Khởi động.
- Cho trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc bài “Lớn lên
- Trẻ thực hiện các kiểu đi
l cháu lái máy cày
chạy theo hiệu lệnh của cô
3.2 Hoạt động 2: Trọng động.
a. Bài tập phát triển chung.
- Vừa rồi các bé đã trải qua phần khởi động và bây - Lắng nghe.
giờ mời các bé đến với phần thi Đồng diễn.
- Cho trẻ tập theo lời bài hát “Cháu yêu cô chú công
nhân”
- Tay: 2 tay đưa ra trước, lên cao.
- Bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- Chân: Đứng 1 chân nâng cao gập gối.
- Bật: Bật tiến về phía trước.
b. Vận động cơ bản: Đi liên tục qua 4 vạch kể
* Cô giới thiệu tên vận động: Đi bước dồn ngang.
* Cô làm mẫu:
- Để thực hiện tốt vận động này các con chú ý quan
sát cô thực hiện mẫu vận động này nhé!
- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích.
- Cô làm mẫu lần 2: Vừa làm vừa phân tích:
+ Tư thế chuẩn bị: Đứng tự nhiên trước vạch 2 tay
thả xuôi
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh chuẩn bị mắt nhìn
thẳng về phía trước chân bước qua các vạch kẻ trên
sàn cho hết 4 vạch kẻ
- Lần 3: Cô thực hiện lại vận động.
- Gọi 2 trẻ nhanh nhẹn lên làm mẫu.
* Trẻ thực hiện
+ Cả lớp thực hiện.
+ Tổ nhóm cá nhân thực hiện.
=>Giáo dục trẻ: Biết chờ đợi đến lượt mình thực
hiện.
* Trò chơi vận động: Ô tô và chim sẻ.
- Cô thấy các con rất giỏi cô sẻ thưởng cho chúng
mình một trò chơi: Ô tô và chim sẻ
- Các con đã được chơi trò chơi này chưa?
- Trò chơi này chơi như thế nào?
- Tập 3 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
- Tập 3 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
- Vâng ạ!
- Trẻ quan sát.
- Quan sát cô làm mẫu
- Trẻ chú ý lắng nghe và
quan sát.
- Cô thực hiện vận động
- Trẻ lên thực hiện mẫu
- Trẻ thực hiện.
- Trẻ thi đua luyện tập.
- Vâng lời
- Lắng nghe
- Rồi ạ
- Cách chơi: Một bạn sẽ lên
đóng vai làm ô tô, còn tất cả
các bạn khác làm chú chim
sẻ, các chú chim sẻ sẽ đi
kiếm ăn dưới lòng đường
nghe thấy tiếng ô tô kêu píp
píp phải bay thật nhanh lên
vỉa hè
- Luận chơi: Nếu chú chim
nào mà bay không kịp để ô
tô khúc thì chú chim đó sẽ
thua
- Cô cho trẻ chơi 3 - 4 lần
- Trẻ chơi
3.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh.
- Đi lại trên nền nhạc bài hát
- Bây giờ chúng mình cùng thả lỏng cơ thể và “Cháu yêu cô chú công
thưởng thức bản nhạc nhé.
nhân”
4. Củng cố.
- Hôm nay các bé được tham gia vận động gì?
- Và được tham gia trò chơi gì?
=> Giáo dục trẻ: Chăm chỉ tập luyện thể dục thể
thao, ăn đầy đủ chất để cơ thể khỏe mạnh
5. Nhận xét – Tuyên dương.
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
- Nhận xét tuyên dương những trẻ học tốt, khuyến
khích tuyên dương những trẻ học chưa tốt.
.
- Bật liên tục qua 4 vạch kẻ
- Ô tô và chim sẻ
- Trẻ lắng nghe.
- Trẻ lắng nghe.
*Đánh giá trẻ hằng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe;
trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 29 tháng 11 năm 2022
Tên hoạt động: Văn học: Thơ; Em làm thợ xây
Hoạt động bổ trợ: Hát
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- Trẻ đọc thuộc bài thơ “Em làm thợ xây” và hiểu nội dung của bài.
- Cảm nhận nhịp điệu vui tươi của bài thơ.
- Trẻ hiểu được từ “ Thoăn thoắt”
2. Kĩ năng
- Trẻ trả lời cô to, rõ ràng, mạch lạc
- Trẻ nghe và hiểu lời nói.
3. Giáo dục thái độ
- Tích cực tham gia các hoạt động cùng cô và các bạn
- Trẻ biết yêi quý, kính trọng các chú công nhân xây dựng.
II. Chuẩn bị
1. Đồ dùng, đồ chơi của cô và trẻ
* Đồ dùng của cô
- Băng đĩa bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân”
- Các Slide trình chiếu “ Em làm thợ xây”
* Đồ dùng của trẻ
- Gạch, gỗ
2. Địa điểm: - Trong lớp
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔ
1. Ổn định tổ chức
Cho trẻ hát bài: “ Cháu yêu cô chú công nhân”.
- Các con vừa hát bài hát nói về ai?
- Cô chú công nhân làm ra những gì?
- Ngoài nghề xây dựng, thợ dệt ra còn có nghề gì
khác?
Trong xã hội có rất nhiều nghề như: Bác sĩ khám
bệnh cho mọi người, cô giáo dạy các em học sinh
bài, bác nông dân làm ra thóc gạo, chú công nhân
xây nên những ngôi nhà…
- Các con muốn sau này mình làm nghề gì?
=> Các con phải kính trọng và yêu quý những
người lao động, và giữ gìn những sản phẩm của
người lao động làm ra nhé.
2. Giới thiệu bài
- Có một bạn nhỏ rất vui làm chú thợ xây, xây
những ngôi nhà cho người thân, muốn biết niềm
vui thì các con hãy lắng nghe cô dạy bài thơ “ Em
làm thợ xây” sáng tác c
 









Các ý kiến mới nhất