giáo án học sinh giỏi 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mai
Ngày gửi: 18h:15' 26-03-2026
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Mai
Ngày gửi: 18h:15' 26-03-2026
Dung lượng: 89.7 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC
I. MỤC TIÊU
1, Kiến thức: :
+ Quy tắc octet
- Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hoá học cho các
nguyên tố nhóm A.
+ Liên kết ion
– Sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
- So sánh giải thích về nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của hợp chất ion
+ Liên kết cộng hóa trị
– Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
– Giải thích được sự hình thành liên kết s và liên kết p qua sự xen phủ AO.
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số
phân tử đơn giản.
– Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong
một số phân tử CO2; BF3; CH4;....
+ Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals
- Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn:
N, O, F).
– Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H 2O.
– Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
2, Kĩ năng:
Thông qua kiến thức, kĩ năng hóa học đã học để xác định, mô tả loại liên kết trong các phân
tử, giải thích sự tạo thành liên kết của 1 số phân tử.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án + hệ thống câu hỏi bài tập+ Tài liệu tham khảo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I. Lý thuyết
A. Electron hoá trị
1. Định nghĩa: electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên
kết hoá học.
2. Phân loại
a. Với nguyên tố thuộc nhóm A: các electron hoá trị là các electron ở lớp ngoài cùng.
VD: 11Na [Ne] 3s1 có 1 electron hoá trị
b. Với nguyên tố thuộc nhóm B: các e hoá trị là tổng các electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp
sát ngoài cùng.
VD: 26Fe [Ar] 3d64s2 có 1 electron hoá trị
B. Nguyên nhân hình thành liên kết hoá học
1. Nguyên nhân:
- Các nguyên tử có xu hướng liên kết vì muốn đạt tới lớp ngoài cùng có 8 e hay đạt Otet
bát tử bền vững (trừ He và thường đúng với chu kỳ 2)
- Các nguyên tử có xu hướng liên kết vì muốn đạt tới mức năng lượng thấp hơn (là mức
năng lượng bền vững hơn)
2. Kết quả: các nguyên tử tham gia liên kết với nhau để
- Tạo cho lớp ngoài cùng có 8 electron (bằng cách cho, nhận hoặc dùng chung electron)
- Tạo ra mức năng lượng thấp hơn vì sau khi liên kết thì mức năng lượng của chất mới sẽ
thấp hơn của từng nguyên tử ban đầu do đã giải phóng ra 1 năng lượng nhất định.
C. Qui tắc bát tử:
Các nguyên tử liên kết với nhau để tạo cấu hình e lớp ngoài cùng có 8e.
VD:
..
..
H-Cl
H : Cl
H . + . Cl :
.. :
..
..
Na . + . Cl :
NaCl
Na+ Cl..
(2/8/1)
(2/8/7)
(2/8) (2/8/8)
*Lưu ý: Qui tắc bát tử thực ra chỉ là cơ sở đầu tiên để nghiên cứu về liên kết. Còn thực tế có
rất nhiều các trường hợp không tuân theo qui tắc bát tử (sẽ xét kỹ trong các bài sau)
VD: PCl5
.. . . ..
Cl
..
. . ..
. .. .
P . Cl
. . . ..
.. .. . Cl .
Cl
..
.. . . ..
Cl. .
Liên kết ion
A. Định nghĩa: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương
và ion âm.
B. Điều kiện để có liên kết ion: Phải có ion dương và ion âm Phải có kim loại điển hình và
phi kim điển hình
*Hoặc khi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố > 1,77
VD: NaCl có = 3- 0,93 = 2,07 > 1,77
VD
Na
+
Cl
Na
+
+
Cl
-
Na
+
Cl
-
*Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện.
Độ lớn của lực liên kết ion (F) phụ thuộc vào trị số điện tích của cation (q 1) và anion
(q2) và bán kính ion của chúng r1 và r2.
q1.q2
F ~ r2
( r = r1 + r2 )
Khi lực liên kết ion càng lớn thì liên kết ion càng bền, năng lượng mạng lưới ion càng
lớn và liên kết ion khó bị phân li, mạng lưới ion càng khó bị phá vỡ, các hợp chất ion càng khó
nóng chảy, khó bị hoà tan trong dung môi phân cực hơn.
C. Cách biểu diễn
1. Cách 1: Theo sơ đồ cho nhận electron Ion (+) và ion (-)
VD:
NaCl
. ..
.
Na . Cl
.. .
+
Na Cl
2. Cách 2: Mỗi electron hoá trị (cho hoặc nhận) được thay bằng 1 gạch nối (gọi là CTCT)
VD: NaCl
Na – Cl
MgO
Mg = O
D. Hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất có liên kết ion (hay hợp chất ion)
*Trong hợp chất ion hoá trị của các nguyên tố hay chính xác là điện hoá trị là điện tích của
nguyên tố đó
VD: NaCl thì điện hoá trị của Na là 1+; Của Cl là 1MgO thì điện hoá trị của Mg là 2+; CủaO là 2* Để tránh nhầm lẫn với số oxi hoá (học sau) thì hoá trị thường không nói đến dấu.
E. Đặc điểm và tính chất của các hợp chất có liên kết ion
1. Đặc điểm chung của liên kết ion.
- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn.
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có
dạng cầu.
- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các
ion trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng
tinh thể ion.
2. Tính chất chung của các hợp chất ion.
- Trạng thái: Rắn.
- Rất bền vững do liên kết ion là liên kết mạnh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao.
n .n
Ep.l = d . Nếu Ep.l càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao và độ tan càng giảm.
- Rất dễ tách thành các ion Bình thường không dẫn điện nhưng khi nóng chảy hoặc khi
hoà tan vào nước thì dẫn điện được.
Liên kết cộng hoá trị
A. Định nghĩa: liên kết CHT là liên kết được hình thành bởi các cặp e dùng chung.
B. Điều kiện để có liên kết CHT
Liên kết CHT được hình thành giữa 2 nguyên tử không phải là kim loại và phi kim điển
hình
*Hoặc khi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố 1,77
C. Cách biểu diễn
1. Cách 1: Bằng công thức e (có sự thể hiện của các cặp e dùng chung)
VD: HCl, NH3, H2S, SCl2
2. Cách 2: Bằng CTCT (Mỗi cặp e dùng chung được thay bằng 1 gạch nối)
* Cả 2 cách biểu diễn trên đều là theo thuyết electron hoá trị.
* Ngoài ra người ta còn có thể thể hiện hình ảnh của liên kết bằng sự xen phủ của các AO có
chứa các electron dùng chung tạo liên kết xích ma và liên kết pi
a. Liên kết xích ma (): Là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ của các AO mà sự
xen phủ nằm trên đường nối tâm của 2 nguyên tử.
b. Liên kết pi ():Là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ của các AO mà sự xen
phủ không nằm trên đường nối tâm của 2 nguyên tử, nằm vuông góc hoặc song song với
đường nối tâm (gọi là sự xen phủ bên)
*Ở 2 loại liên kết trên:
- Liên kết bền hơn liên kết .
- Nếu giữa 2 nguyên tử có 1 liên kết thì đó là liên kết
- Nếu giữa 2 nguyên tử có nhiều liên kết thì 1 là liên kết , còn lại tất cả là .
D. Khái niệm:
1. Liên kết đơn và liên kết đôi
2. Năng lượng liên kết và năng lượng phân ly.
E. Các loại liên kết CHT: 2 loại.
1.
Liên kết CHT không phân cực
2.
Liên kết CHT phân cực
* Liên kết cho – nhận: là liên kết trung gian giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
3. Hoá trị trong hợp chất có liên kết CHT
Được tính bằng số liên kết xung quanh 1 nguyên tố hoá học.
F. Một số tính chất của phân tử:
1. Độ dài liên kết: Tính bằng khoảng cách giữa 2 tâm của 2 nguyên tử liên kết với nhau.
- Nếu bán kính nguyên tử lớn thì độ dài liên kết lớn.
- Nếu độ bội liên kết thì độ dài liên kết giảm.
VD: lC-O > lC=O
2. Năng lượng liên kết (E) là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn liên kết A-B
(thường được qui về 1 mol liên kết - kJ/mol hoặc kcal/mol).
EH-H = 103 kcal/mol : H2 2H
H = 103 kcal/mol
*Năng lượng liên kết (năng lượng phân li liên kết), về trị tuyệt đối, chính bằng năng lượng
hình thành liên kết. Tổng năng lượng các liên kết trong phân tử bằng năng lượng phân li của
phân tử đó.
- Độ dài liên kết giảm E tăng.
- Độ bội liên kết tăng E giảm.
( l = độ dài liên kết phụ thuộc độ bội liên kết; r nguyên tử; sự đóng góp của AO s và p
(% AO s d E )
3. Mômen lưỡng cực của phân tử (: Muy - Đơn vị: Đờ bai/D)
- = l.q = Tổng Vectơ momen lưỡng cực của các liên kết và cặp e tự do phân tử.
- phụ thuộc vào bản chất của các liên kết trong phân tử và hình dạng phân tử.
*Nếu liên kết trong phân tử phân cực thì phân tử có thể phân cực (như HCl ...)
Nhưng không phải cứ có liên kết phân cực thì phân tử phân cực (như CO2, ...)
VD: CO2 = 0; NH3 > NF3
4. Góc liên kết: Là góc tạo bởi hai nửa đường thẳng xuất phát từ một hạt nhân nguyên tử và
đi qua hạt nhân của hai nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử đó.
Ví dụ: Trong phân tử nước HOH = 104028'
O
104028'
H
0
0,94 A
H
* Khả năng đẩy của:
- 2 cặp electron liên kết < 1 cặp electron liên kết và 1 không liên kết < 2 cặp electron
không liên kết.
- 1electron độc thân đẩy electron kém hơn cặp electron
* Góc liên kết phụ thuộc vào:
- của nguyên tử trung tâm lớn hút mây electron liên kết gần hơn Các mây
electron đẩy nhau mở rộng góc
- của phối tử lớn hút mây e liên kết xa trung tâm hơn Các mây electron đẩy nhau
kém hơn giảm góc
- số cặp electron không liên kết trên nguyên tử trung tâm
- Phụ thuộc vào độ bội liên kết: mây electron cồng kềnh của liên kết đôi góc của liên kết
đơn bị ép lại gần nhau.
VD:
Góc liên kết của
* H 2O > H2S
* PF3 < PCl3 < PBr3 < PI3
* CH4 > NH3 > H2O
* HCHO thì : HCH < HCO
Liên kết hiđro
a. Định nghĩa: Là liên kết giữa nguyên tử hiđro linh động với nguyên tử có độ âm điện lớn và
có cặp electron chưa phân chia.
*Nguyên tử hiđro linh động: là nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn như
F (độ âm điện bằng 4), O (độ âm điện bằng 3,5), N (độ âm điện bằng 3), Cl (độ âm điện bằng
3).
b. Cách biểu diễn:
Bằng dấu '…'
A – H …B–
( lớn) (lđ) ( lớn)
(B có thể là A)
Ví dụ:
+) HF
F–H…F–H…F–H…
+) H2O
O - H ... O - H ... O - H
H
H
+) CH4 không có liên kết hiđro vì không có H linh động
c. Bản chất: Liên kết hiđro thực ra được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa phần mang điện
tích (+) (là nguyên tử hiđro linh động) và phần mang điện tích (-) (là nguyên tử có độ âm điện
lớn)
Vậy độ lớn của liên kết hiđro sẽ phụ thuộc vào:
- Mật độ điện tích (+) của nguyên tử hiđro linh động (liên kết càng phân cực thì hiđro càng linh động)
- Mật độ điện tích (-) của nguyên tử có lớn (độ âm điện càng lớn thì giá trị điện tích càng lớn)
d. Hai loại liên kết hiđro
*Liên kết hiđro liên phân tử: giữa 2 phân tử với nhau.
*Liên kết hiđro nội phân tử: trong cùng 1 phân tử.
(Để hình thành liên kết hiđro nội phân tử ngoài điều kiện chung thì hiđro linh động và nguyên tử
B có độ âm điện lớn phải ở gần nhau để sao cho khi tạo liên kết hiđro sẽ hình thành những vòng
5, 6 cạnh bền vững. Đó là các trường hợp 2 nhóm ở vị trí 1,2 so với nhau trong hợp chất thơm)
VD: o - HOC6H4COOH
O
...O
H
N+
O
e. Ý nghĩa của liên kết hiđro:
- Giải thích một số tính chất vật lý
- Giải thích tính chất axit – bazơ
* Tính chất vật lý:
- Nếu giữa các phân tử có liên kết hiđro liên phân tử thì nhiệt độ sôi lớn (nếu là chất lỏng).
- Nếu giữa các phân tử có liên kết hiđro liên phân tử thì khả năng hoá lỏng dễ (nếu là chất khí).
- Nếu 1 phân tử có khả năng tạo liên kết hiđro với nước thì rất dễ tan vào H2O.
Ví dụ: So sánh nhiệt độ sôi của C2H5OH (rượu êtylic) và CH3 – O – CH3 (Ete)
Nhiệt độ sôi của C 2H5OH > CH3 – O – CH3 vì giữa các phân tử C 2H5OH có liên kết H còn
CH3 – O – CH3 không có
C2H5O - H ... O - H ... O - H ... O - H ...
C2H5
C2H5
C2H5
Nhiệt độ sôi C2H5OH: 78,30C
ở điều kiện thường thì C2H5OH lỏng còn CH3 - O - CH3 khí
Ví dụ: So sánh tính tan của HCl và CH4
Khả năng tan vào nước của HCl tốt hơn CH 4 do giữa HCl và H2O tạo liên kết H còn CH4 và
H2O không tạo liên kết H
Cl - H ... O - H ... Cl - H ... O - H ...
H
H
Thực tế 1 lượng H2O hoà tan 450 (l) HCl; và coi như CH4 không tan
*Tính chất hoá học
- Nếu có liên kết H nội phân tử sẽ làm tăng tính axit
VD: Axit o-HOC6H4COOH có tính axit mạnh hơn Axit p-HOC6H4COOH khoảng 35 lần vì có
liên kết H nội phân tử.
Công thức lewis
Các bước viết công thức lewis:
Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị trong phân tử/ion.
Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm và vẽ sơ đồ khung liên kết.
Bước 3: Tính số electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hoàn thiện octet cho các nguyên tử có
độ âm điện lớn.
Bước 4: Kiểm tra nguyên tử trung tâm đã đạt quy tắc octet chưa, nếu chưa chuyển cặp electron
chưa liên kết trên nguyên tử xung quanh thành electron liên kết, sao cho thỏa quy tắc octet.
Mô hình VSEPR ( lực đẩy các cặp electron hóa trị)
AXnEm
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm.
X: nguyên tử xung quanh (phối tử).
n: số nguyên tử X đã liên kết với A
E: cặp electron không liên kết của A.
m: số cặp electron không liên kết của A.
Công thức AXnEm
Dạng hình học
Góc liên kết
Ví dụ
AX2
AX3
Đường thẳng
Tam giác phẳng
AX4
180
BeCl2, BeH2,
CO2
120
BF3, SO3
109,5
CH4
< 120
SO2
< 109,5
NH3
< 109,5
H2O
Tứ diện
AX2E1
AX3E1
AX2E2
Hình chữ V (gấp khúc)
Chóp tam giác
Hình chữ V (gấp khúc) (nt)
II. Bài tập
Bài 1: Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử LiF, KBr, CaCl 2, NaCl.
Bài 2:
a. Sử dụng mô hình xen phủ obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử I2, HBr.
b. Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của các
nguyên tử trung tâm:
a) BeH2.
b) SO2
c) NH3.
Bài 3: Dựa trên cấu tạo phân tử, hãy giải thích:
a, Tại sao NO2 có khuynh hướng đime hóa tạo N2O4?
b. Tai sao BCl3 lại có thể kết hợp với NH3 tạo NH3BCl3?
c. Tại sao AlCl3 tồn tại ở dạng đime Al2Cl6?
Bài 4: So sánh độ dài liên kết trong dãy sau đây:
a. B-Cl và Ga-Cl
b. C=C và C=O
c. C-N, C=N, C N
Bài 5. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các
ngtố trong các phân tử đó: N2O3; Cl2O; SO2; SO3; N2O5; HNO2; H2CO3; Cl2O3; HNO3; H3PO4.
Bài 6. Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, O, Cl. Viết công thức cấu tạo của các
phân tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất: CH 4;NH3; H2O; HCl.
Bài 7. Hai ngtố X, Y có:
– Tổng số điện tích hạt nhân bằng 15.
– Hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1.
a) Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH.
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X, Y và hydro.
Bài 8. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử: Cl2, CaO, CsF, H2O,
HBr.
Bài 9.Sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử
(sử dụng giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn): NH3, H2S, H2O, H2Te, CsCl, CaS, BaF2.
Bài 10. Cho dãy oxit sau đây: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.Hãy dự đoán trong
các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kết CHT có cực, liên kết CHT không
có cực.
Bài 11. Một phi kim Y là chất khí (đktc) ở dạng đơn chất có số oxi hóa dương cao nhất bằng
5/3 số oxi hóa âm thấp nhất (tính theo trị số tuyệt đối). Y cho hợp chất khí với hidro chứa
17,65%H theo khối lượng. Xác định khí Y.
Bài 12. Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố R có số oxi hóa là +5. Trong hợp chất của R
với hidro, hidro chiếm 8,82% về khối lượng
a) Tìm nguyên tố R.
b) Viết công thức phân tử hợp chất oxit và hidroxit của R.
Bài 13. Cho 3 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A và natri tác dụng với nước dư thu
được dung dịch Y và khí Z. Để trung hòa dung dịch Y cần 0,2 mol axit HCl. Dựa vào bảng
HTTH, hãy xác định ngtử khối và tên nguyên tố A.
Bài 14: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.
1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc
trưng của X, Y, Z.
2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức
phân tử của các hợp chất tạo thành.
Bài 15: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết:
- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46.
- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n' = p'.
- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng
1. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X.
Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp
chất đó?
Bài 16: Một hợp chất có công thức XY2 trong ñó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt
nhân của X có n = p và hạt nhân Y có n' = p'. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.
a. Viết cấu hình electron của X và Y.
b.Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết X, Y là những nguyên tố gì? Cho biết bản chất liên
kết và công thức cấu tạo của phân tử XY2.
Bài 17: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28.
1. Tính số khối của R. Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì?
2. Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R.
3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất của R với hiđro.
Bài 18. Phân tử NH3 có cấu tạo dạng chóp tam giác với góc liên kết HNH bằng 1070.
1.Theo lý thuyết lai hóa, nguyên tử nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa nào?
Mô tả sự hình thành liên kết trong NH3 theo giả thiết lai hóa đó.
2.Giải thích tại sao góc liên kết trong phân tử NH3 lại nhỏ hơn so với góc của tứ đều
(109,5o)?
Bài 19: Phân tử H2O có cấu tạo hình chữ V với góc liên kết HOH bằng 104,50.
1. Theo lý thuyết lai hóa, nguyên tử oxi trong phân tử H2O ở trạng thái lai hóa nào? Mô
tả sự hình thành liên kết trong H2O theo giả thiết lai hóa đó.
2. Giải thích tại sao góc liên kết trong phân tử H2O lại nhỏ hơn so với góc của tứ đều
(109,5o)?
Bài 20: Trình bày cấu trúc của tinh thể nước đá. Tinh thể nước đá thuộc kiểu tinh thể nguyên
tử, phân tử hay ion?
Hãy giải thích vì sao nước đá lại nổi trên bề mặt nước lỏng?
Bài 21: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro.
a. Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit.
b. Trong hợp chất của R với hiđro, R chiếm 16/17 phần khối lượng.
Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R.
c. Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết R là nguyên tố gì? Viết công thức electron và công
thức cấu tạo oxit cao nhất của R.
Bài 22: Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi
hóa cao nhất trong các oxit là +n O và + mO, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là
-nH và -mH thỏa mãn điều kiện nO = nH và mO = 3mH.
1.Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X.
2.Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên
tử A và bản chất liên kết trong X.
Bài 23: X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiñro một hợp chất khí có công thức H2X,
trong ñó X có số oxi hóa thấp nhất.
1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
2.Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.
3.Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết X là nguyên tố nào. Viết phương trình phản
ứng khi lần lượt cho H2X tác dụng với nước Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuSO4.
Bài 24: R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa
âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34.
1. Xác định R
2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác
định công thức phân tử của X và Y.
3. Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; H2RO4.
4.Củng cố, dặn dò:
Củng cố: kết hợp trong bài giảng
Dặn dò: BTVN
Làm lại các bài tập trên
IV. Nội dung điều chỉnh
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
GIÁO VIÊN
KÝ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
I. MỤC TIÊU
1, Kiến thức: :
+ Quy tắc octet
- Trình bày và vận dụng được quy tắc octet trong quá trình hình thành liên kết hoá học cho các
nguyên tố nhóm A.
+ Liên kết ion
– Sự hình thành liên kết ion (nêu một số ví dụ điển hình tuân theo quy tắc octet).
- So sánh giải thích về nhiệt độ nóng chảy và độ tan trong nước của hợp chất ion
+ Liên kết cộng hóa trị
– Viết được công thức Lewis của một số chất đơn giản.
– Giải thích được sự hình thành liên kết s và liên kết p qua sự xen phủ AO.
- Viết được công thức Lewis, sử dụng được mô hình VSEPR để dự đoán hình học cho một số
phân tử đơn giản.
– Trình bày được khái niệm về sự lai hoá AO (sp, sp2, sp3), vận dụng giải thích liên kết trong
một số phân tử CO2; BF3; CH4;....
+ Liên kết hydrogen và tương tác Van der Waals
- Vận dụng để giải thích được sự xuất hiện liên kết hydrogen (với nguyên tố có độ âm điện lớn:
N, O, F).
– Nêu được vai trò, ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới tính chất vật lí của H 2O.
– Nêu được khái niệm về tương tác van der Waals và ảnh hưởng của tương tác này tới nhiệt độ
nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất
2, Kĩ năng:
Thông qua kiến thức, kĩ năng hóa học đã học để xác định, mô tả loại liên kết trong các phân
tử, giải thích sự tạo thành liên kết của 1 số phân tử.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo án + hệ thống câu hỏi bài tập+ Tài liệu tham khảo.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
I. Lý thuyết
A. Electron hoá trị
1. Định nghĩa: electron hoá trị là những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên
kết hoá học.
2. Phân loại
a. Với nguyên tố thuộc nhóm A: các electron hoá trị là các electron ở lớp ngoài cùng.
VD: 11Na [Ne] 3s1 có 1 electron hoá trị
b. Với nguyên tố thuộc nhóm B: các e hoá trị là tổng các electron ở lớp ngoài cùng và phân lớp
sát ngoài cùng.
VD: 26Fe [Ar] 3d64s2 có 1 electron hoá trị
B. Nguyên nhân hình thành liên kết hoá học
1. Nguyên nhân:
- Các nguyên tử có xu hướng liên kết vì muốn đạt tới lớp ngoài cùng có 8 e hay đạt Otet
bát tử bền vững (trừ He và thường đúng với chu kỳ 2)
- Các nguyên tử có xu hướng liên kết vì muốn đạt tới mức năng lượng thấp hơn (là mức
năng lượng bền vững hơn)
2. Kết quả: các nguyên tử tham gia liên kết với nhau để
- Tạo cho lớp ngoài cùng có 8 electron (bằng cách cho, nhận hoặc dùng chung electron)
- Tạo ra mức năng lượng thấp hơn vì sau khi liên kết thì mức năng lượng của chất mới sẽ
thấp hơn của từng nguyên tử ban đầu do đã giải phóng ra 1 năng lượng nhất định.
C. Qui tắc bát tử:
Các nguyên tử liên kết với nhau để tạo cấu hình e lớp ngoài cùng có 8e.
VD:
..
..
H-Cl
H : Cl
H . + . Cl :
.. :
..
..
Na . + . Cl :
NaCl
Na+ Cl..
(2/8/1)
(2/8/7)
(2/8) (2/8/8)
*Lưu ý: Qui tắc bát tử thực ra chỉ là cơ sở đầu tiên để nghiên cứu về liên kết. Còn thực tế có
rất nhiều các trường hợp không tuân theo qui tắc bát tử (sẽ xét kỹ trong các bài sau)
VD: PCl5
.. . . ..
Cl
..
. . ..
. .. .
P . Cl
. . . ..
.. .. . Cl .
Cl
..
.. . . ..
Cl. .
Liên kết ion
A. Định nghĩa: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương
và ion âm.
B. Điều kiện để có liên kết ion: Phải có ion dương và ion âm Phải có kim loại điển hình và
phi kim điển hình
*Hoặc khi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố > 1,77
VD: NaCl có = 3- 0,93 = 2,07 > 1,77
VD
Na
+
Cl
Na
+
+
Cl
-
Na
+
Cl
-
*Bản chất của lực liên kết ion: là lực hút tĩnh điện.
Độ lớn của lực liên kết ion (F) phụ thuộc vào trị số điện tích của cation (q 1) và anion
(q2) và bán kính ion của chúng r1 và r2.
q1.q2
F ~ r2
( r = r1 + r2 )
Khi lực liên kết ion càng lớn thì liên kết ion càng bền, năng lượng mạng lưới ion càng
lớn và liên kết ion khó bị phân li, mạng lưới ion càng khó bị phá vỡ, các hợp chất ion càng khó
nóng chảy, khó bị hoà tan trong dung môi phân cực hơn.
C. Cách biểu diễn
1. Cách 1: Theo sơ đồ cho nhận electron Ion (+) và ion (-)
VD:
NaCl
. ..
.
Na . Cl
.. .
+
Na Cl
2. Cách 2: Mỗi electron hoá trị (cho hoặc nhận) được thay bằng 1 gạch nối (gọi là CTCT)
VD: NaCl
Na – Cl
MgO
Mg = O
D. Hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất có liên kết ion (hay hợp chất ion)
*Trong hợp chất ion hoá trị của các nguyên tố hay chính xác là điện hoá trị là điện tích của
nguyên tố đó
VD: NaCl thì điện hoá trị của Na là 1+; Của Cl là 1MgO thì điện hoá trị của Mg là 2+; CủaO là 2* Để tránh nhầm lẫn với số oxi hoá (học sau) thì hoá trị thường không nói đến dấu.
E. Đặc điểm và tính chất của các hợp chất có liên kết ion
1. Đặc điểm chung của liên kết ion.
- Liên kết ion là liên kết hoá học bền, do lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu là lớn.
- Liên kết ion không có tính định hướng trong không gian do trường lực ion tạo ra có
dạng cầu.
- Liên kết ion không có tính bão hoà, số lượng nguyên tử hay ion là không hữu hạn, các
ion trái dấu sắp xếp xen kẽ, luân phiên nhau theo một trật tự xác định, tuần hoàn tạo ra mạng
tinh thể ion.
2. Tính chất chung của các hợp chất ion.
- Trạng thái: Rắn.
- Rất bền vững do liên kết ion là liên kết mạnh nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cao.
n .n
Ep.l = d . Nếu Ep.l càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao và độ tan càng giảm.
- Rất dễ tách thành các ion Bình thường không dẫn điện nhưng khi nóng chảy hoặc khi
hoà tan vào nước thì dẫn điện được.
Liên kết cộng hoá trị
A. Định nghĩa: liên kết CHT là liên kết được hình thành bởi các cặp e dùng chung.
B. Điều kiện để có liên kết CHT
Liên kết CHT được hình thành giữa 2 nguyên tử không phải là kim loại và phi kim điển
hình
*Hoặc khi hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố 1,77
C. Cách biểu diễn
1. Cách 1: Bằng công thức e (có sự thể hiện của các cặp e dùng chung)
VD: HCl, NH3, H2S, SCl2
2. Cách 2: Bằng CTCT (Mỗi cặp e dùng chung được thay bằng 1 gạch nối)
* Cả 2 cách biểu diễn trên đều là theo thuyết electron hoá trị.
* Ngoài ra người ta còn có thể thể hiện hình ảnh của liên kết bằng sự xen phủ của các AO có
chứa các electron dùng chung tạo liên kết xích ma và liên kết pi
a. Liên kết xích ma (): Là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ của các AO mà sự
xen phủ nằm trên đường nối tâm của 2 nguyên tử.
b. Liên kết pi ():Là liên kết được hình thành bởi sự xen phủ của các AO mà sự xen
phủ không nằm trên đường nối tâm của 2 nguyên tử, nằm vuông góc hoặc song song với
đường nối tâm (gọi là sự xen phủ bên)
*Ở 2 loại liên kết trên:
- Liên kết bền hơn liên kết .
- Nếu giữa 2 nguyên tử có 1 liên kết thì đó là liên kết
- Nếu giữa 2 nguyên tử có nhiều liên kết thì 1 là liên kết , còn lại tất cả là .
D. Khái niệm:
1. Liên kết đơn và liên kết đôi
2. Năng lượng liên kết và năng lượng phân ly.
E. Các loại liên kết CHT: 2 loại.
1.
Liên kết CHT không phân cực
2.
Liên kết CHT phân cực
* Liên kết cho – nhận: là liên kết trung gian giữa liên kết ion và liên kết cộng hoá trị.
3. Hoá trị trong hợp chất có liên kết CHT
Được tính bằng số liên kết xung quanh 1 nguyên tố hoá học.
F. Một số tính chất của phân tử:
1. Độ dài liên kết: Tính bằng khoảng cách giữa 2 tâm của 2 nguyên tử liên kết với nhau.
- Nếu bán kính nguyên tử lớn thì độ dài liên kết lớn.
- Nếu độ bội liên kết thì độ dài liên kết giảm.
VD: lC-O > lC=O
2. Năng lượng liên kết (E) là năng lượng cần cung cấp để phá vỡ hoàn toàn liên kết A-B
(thường được qui về 1 mol liên kết - kJ/mol hoặc kcal/mol).
EH-H = 103 kcal/mol : H2 2H
H = 103 kcal/mol
*Năng lượng liên kết (năng lượng phân li liên kết), về trị tuyệt đối, chính bằng năng lượng
hình thành liên kết. Tổng năng lượng các liên kết trong phân tử bằng năng lượng phân li của
phân tử đó.
- Độ dài liên kết giảm E tăng.
- Độ bội liên kết tăng E giảm.
( l = độ dài liên kết phụ thuộc độ bội liên kết; r nguyên tử; sự đóng góp của AO s và p
(% AO s d E )
3. Mômen lưỡng cực của phân tử (: Muy - Đơn vị: Đờ bai/D)
- = l.q = Tổng Vectơ momen lưỡng cực của các liên kết và cặp e tự do phân tử.
- phụ thuộc vào bản chất của các liên kết trong phân tử và hình dạng phân tử.
*Nếu liên kết trong phân tử phân cực thì phân tử có thể phân cực (như HCl ...)
Nhưng không phải cứ có liên kết phân cực thì phân tử phân cực (như CO2, ...)
VD: CO2 = 0; NH3 > NF3
4. Góc liên kết: Là góc tạo bởi hai nửa đường thẳng xuất phát từ một hạt nhân nguyên tử và
đi qua hạt nhân của hai nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử đó.
Ví dụ: Trong phân tử nước HOH = 104028'
O
104028'
H
0
0,94 A
H
* Khả năng đẩy của:
- 2 cặp electron liên kết < 1 cặp electron liên kết và 1 không liên kết < 2 cặp electron
không liên kết.
- 1electron độc thân đẩy electron kém hơn cặp electron
* Góc liên kết phụ thuộc vào:
- của nguyên tử trung tâm lớn hút mây electron liên kết gần hơn Các mây
electron đẩy nhau mở rộng góc
- của phối tử lớn hút mây e liên kết xa trung tâm hơn Các mây electron đẩy nhau
kém hơn giảm góc
- số cặp electron không liên kết trên nguyên tử trung tâm
- Phụ thuộc vào độ bội liên kết: mây electron cồng kềnh của liên kết đôi góc của liên kết
đơn bị ép lại gần nhau.
VD:
Góc liên kết của
* H 2O > H2S
* PF3 < PCl3 < PBr3 < PI3
* CH4 > NH3 > H2O
* HCHO thì : HCH < HCO
Liên kết hiđro
a. Định nghĩa: Là liên kết giữa nguyên tử hiđro linh động với nguyên tử có độ âm điện lớn và
có cặp electron chưa phân chia.
*Nguyên tử hiđro linh động: là nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử có độ âm điện lớn như
F (độ âm điện bằng 4), O (độ âm điện bằng 3,5), N (độ âm điện bằng 3), Cl (độ âm điện bằng
3).
b. Cách biểu diễn:
Bằng dấu '…'
A – H …B–
( lớn) (lđ) ( lớn)
(B có thể là A)
Ví dụ:
+) HF
F–H…F–H…F–H…
+) H2O
O - H ... O - H ... O - H
H
H
+) CH4 không có liên kết hiđro vì không có H linh động
c. Bản chất: Liên kết hiđro thực ra được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa phần mang điện
tích (+) (là nguyên tử hiđro linh động) và phần mang điện tích (-) (là nguyên tử có độ âm điện
lớn)
Vậy độ lớn của liên kết hiđro sẽ phụ thuộc vào:
- Mật độ điện tích (+) của nguyên tử hiđro linh động (liên kết càng phân cực thì hiđro càng linh động)
- Mật độ điện tích (-) của nguyên tử có lớn (độ âm điện càng lớn thì giá trị điện tích càng lớn)
d. Hai loại liên kết hiđro
*Liên kết hiđro liên phân tử: giữa 2 phân tử với nhau.
*Liên kết hiđro nội phân tử: trong cùng 1 phân tử.
(Để hình thành liên kết hiđro nội phân tử ngoài điều kiện chung thì hiđro linh động và nguyên tử
B có độ âm điện lớn phải ở gần nhau để sao cho khi tạo liên kết hiđro sẽ hình thành những vòng
5, 6 cạnh bền vững. Đó là các trường hợp 2 nhóm ở vị trí 1,2 so với nhau trong hợp chất thơm)
VD: o - HOC6H4COOH
O
...O
H
N+
O
e. Ý nghĩa của liên kết hiđro:
- Giải thích một số tính chất vật lý
- Giải thích tính chất axit – bazơ
* Tính chất vật lý:
- Nếu giữa các phân tử có liên kết hiđro liên phân tử thì nhiệt độ sôi lớn (nếu là chất lỏng).
- Nếu giữa các phân tử có liên kết hiđro liên phân tử thì khả năng hoá lỏng dễ (nếu là chất khí).
- Nếu 1 phân tử có khả năng tạo liên kết hiđro với nước thì rất dễ tan vào H2O.
Ví dụ: So sánh nhiệt độ sôi của C2H5OH (rượu êtylic) và CH3 – O – CH3 (Ete)
Nhiệt độ sôi của C 2H5OH > CH3 – O – CH3 vì giữa các phân tử C 2H5OH có liên kết H còn
CH3 – O – CH3 không có
C2H5O - H ... O - H ... O - H ... O - H ...
C2H5
C2H5
C2H5
Nhiệt độ sôi C2H5OH: 78,30C
ở điều kiện thường thì C2H5OH lỏng còn CH3 - O - CH3 khí
Ví dụ: So sánh tính tan của HCl và CH4
Khả năng tan vào nước của HCl tốt hơn CH 4 do giữa HCl và H2O tạo liên kết H còn CH4 và
H2O không tạo liên kết H
Cl - H ... O - H ... Cl - H ... O - H ...
H
H
Thực tế 1 lượng H2O hoà tan 450 (l) HCl; và coi như CH4 không tan
*Tính chất hoá học
- Nếu có liên kết H nội phân tử sẽ làm tăng tính axit
VD: Axit o-HOC6H4COOH có tính axit mạnh hơn Axit p-HOC6H4COOH khoảng 35 lần vì có
liên kết H nội phân tử.
Công thức lewis
Các bước viết công thức lewis:
Bước 1: Tính tổng số electron hóa trị trong phân tử/ion.
Bước 2: Xác định nguyên tử trung tâm và vẽ sơ đồ khung liên kết.
Bước 3: Tính số electron hóa trị chưa tham gia liên kết. Hoàn thiện octet cho các nguyên tử có
độ âm điện lớn.
Bước 4: Kiểm tra nguyên tử trung tâm đã đạt quy tắc octet chưa, nếu chưa chuyển cặp electron
chưa liên kết trên nguyên tử xung quanh thành electron liên kết, sao cho thỏa quy tắc octet.
Mô hình VSEPR ( lực đẩy các cặp electron hóa trị)
AXnEm
Trong đó:
A: nguyên tử trung tâm.
X: nguyên tử xung quanh (phối tử).
n: số nguyên tử X đã liên kết với A
E: cặp electron không liên kết của A.
m: số cặp electron không liên kết của A.
Công thức AXnEm
Dạng hình học
Góc liên kết
Ví dụ
AX2
AX3
Đường thẳng
Tam giác phẳng
AX4
180
BeCl2, BeH2,
CO2
120
BF3, SO3
109,5
CH4
< 120
SO2
< 109,5
NH3
< 109,5
H2O
Tứ diện
AX2E1
AX3E1
AX2E2
Hình chữ V (gấp khúc)
Chóp tam giác
Hình chữ V (gấp khúc) (nt)
II. Bài tập
Bài 1: Giải thích sự hình thành liên kết ion trong phân tử LiF, KBr, CaCl 2, NaCl.
Bài 2:
a. Sử dụng mô hình xen phủ obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng hóa trị
trong phân tử I2, HBr.
b. Trình bày sự tạo thành liên kết hóa học trong các phân tử sau dựa vào sự lai hóa của các
nguyên tử trung tâm:
a) BeH2.
b) SO2
c) NH3.
Bài 3: Dựa trên cấu tạo phân tử, hãy giải thích:
a, Tại sao NO2 có khuynh hướng đime hóa tạo N2O4?
b. Tai sao BCl3 lại có thể kết hợp với NH3 tạo NH3BCl3?
c. Tại sao AlCl3 tồn tại ở dạng đime Al2Cl6?
Bài 4: So sánh độ dài liên kết trong dãy sau đây:
a. B-Cl và Ga-Cl
b. C=C và C=O
c. C-N, C=N, C N
Bài 5. Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các
ngtố trong các phân tử đó: N2O3; Cl2O; SO2; SO3; N2O5; HNO2; H2CO3; Cl2O3; HNO3; H3PO4.
Bài 6. Biết rằng tính phi kim giảm dần theo thứ tự C, N, O, Cl. Viết công thức cấu tạo của các
phân tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất: CH 4;NH3; H2O; HCl.
Bài 7. Hai ngtố X, Y có:
– Tổng số điện tích hạt nhân bằng 15.
– Hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1.
a) Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH.
b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X, Y và hydro.
Bài 8. Dựa vào độ âm điện, hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử: Cl2, CaO, CsF, H2O,
HBr.
Bài 9.Sắp xếp các phân tử sau đây theo chiều tăng dần độ phân cực của liên kết trong phân tử
(sử dụng giá trị độ âm điện trong bảng tuần hoàn): NH3, H2S, H2O, H2Te, CsCl, CaS, BaF2.
Bài 10. Cho dãy oxit sau đây: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.Hãy dự đoán trong
các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kết CHT có cực, liên kết CHT không
có cực.
Bài 11. Một phi kim Y là chất khí (đktc) ở dạng đơn chất có số oxi hóa dương cao nhất bằng
5/3 số oxi hóa âm thấp nhất (tính theo trị số tuyệt đối). Y cho hợp chất khí với hidro chứa
17,65%H theo khối lượng. Xác định khí Y.
Bài 12. Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố R có số oxi hóa là +5. Trong hợp chất của R
với hidro, hidro chiếm 8,82% về khối lượng
a) Tìm nguyên tố R.
b) Viết công thức phân tử hợp chất oxit và hidroxit của R.
Bài 13. Cho 3 gam hỗn hợp X gồm một kim loại kiềm A và natri tác dụng với nước dư thu
được dung dịch Y và khí Z. Để trung hòa dung dịch Y cần 0,2 mol axit HCl. Dựa vào bảng
HTTH, hãy xác định ngtử khối và tên nguyên tố A.
Bài 14: X, Y, Z là những nguyên tố có điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8.
1. Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố đó. Cho biết tính chất hóa học đặc
trưng của X, Y, Z.
2. Dự đoán liên kết hóa học có thể có giữa các cặp X và Y, Y và Z, X và Z. Viết công thức
phân tử của các hợp chất tạo thành.
Bài 15: Hai nguyên tố M và X tạo thành hợp chất có công thức là M2X. Cho biết:
- Tổng số proton trong hợp chất bằng 46.
- Trong hạt nhân của M có n - p = 1, trong hạt nhân của X có n' = p'.
- Trong hợp chất M2X, nguyên tố X chiếm 8/47 khối lượng
1. Tìm số hạt proton trong nguyên tử M và X.
2. Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết tên các nguyên tố M, X.
Liên kết trong hợp chất M2X là liên kết gì? Tại sao? Viết sơ đồ hình thành liên kết trong hợp
chất đó?
Bài 16: Một hợp chất có công thức XY2 trong ñó Y chiếm 50% về khối lượng. Trong hạt
nhân của X có n = p và hạt nhân Y có n' = p'. Tổng số proton trong phân tử XY2 là 32.
a. Viết cấu hình electron của X và Y.
b.Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết X, Y là những nguyên tố gì? Cho biết bản chất liên
kết và công thức cấu tạo của phân tử XY2.
Bài 17: Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố R nhóm VIIA là 28.
1. Tính số khối của R. Dựa vào bảng tuần hoàn, cho biết R là nguyên tố gì?
2. Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của phân tử đơn chất R.
3. Viết công thức electron và công thức cấu tạo hợp chất của R với hiđro.
Bài 18. Phân tử NH3 có cấu tạo dạng chóp tam giác với góc liên kết HNH bằng 1070.
1.Theo lý thuyết lai hóa, nguyên tử nitơ trong phân tử NH3 ở trạng thái lai hóa nào?
Mô tả sự hình thành liên kết trong NH3 theo giả thiết lai hóa đó.
2.Giải thích tại sao góc liên kết trong phân tử NH3 lại nhỏ hơn so với góc của tứ đều
(109,5o)?
Bài 19: Phân tử H2O có cấu tạo hình chữ V với góc liên kết HOH bằng 104,50.
1. Theo lý thuyết lai hóa, nguyên tử oxi trong phân tử H2O ở trạng thái lai hóa nào? Mô
tả sự hình thành liên kết trong H2O theo giả thiết lai hóa đó.
2. Giải thích tại sao góc liên kết trong phân tử H2O lại nhỏ hơn so với góc của tứ đều
(109,5o)?
Bài 20: Trình bày cấu trúc của tinh thể nước đá. Tinh thể nước đá thuộc kiểu tinh thể nguyên
tử, phân tử hay ion?
Hãy giải thích vì sao nước đá lại nổi trên bề mặt nước lỏng?
Bài 21: Nguyên tố R có hóa trị cao nhất trong oxit gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất với hiđro.
a. Hãy cho biết hóa trị cao nhất của R trong oxit.
b. Trong hợp chất của R với hiđro, R chiếm 16/17 phần khối lượng.
Không dùng bảng tuần hoàn, cho biết kí hiệu của nguyên tử R.
c. Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết R là nguyên tố gì? Viết công thức electron và công
thức cấu tạo oxit cao nhất của R.
Bài 22: Hợp chất X tạo bởi hai nguyên tố A, B và có phân tử khối là 76. A và B có số oxi
hóa cao nhất trong các oxit là +n O và + mO, và số oxi hóa âm trong các hợp chất với hiđro là
-nH và -mH thỏa mãn điều kiện nO = nH và mO = 3mH.
1.Tìm công thức phân tử của X, biết rằng A cố số oxi hóa cao nhất trong X.
2.Biết rằng X có cấu trúc phân tử thẳng. Hãy cho biết trạng thái lai hóa của nguyên
tử A và bản chất liên kết trong X.
Bài 23: X là nguyên tố thuộc chu kì 3, X tạo với hiñro một hợp chất khí có công thức H2X,
trong ñó X có số oxi hóa thấp nhất.
1. Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
2.Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 40% khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử của R.
3.Dựa vào bảng tuần hoàn hãy cho biết X là nguyên tố nào. Viết phương trình phản
ứng khi lần lượt cho H2X tác dụng với nước Cl2, dung dịch FeCl3, dung dịch CuSO4.
Bài 24: R là một nguyên tố phi kim. Tổng đại số số oxi hóa dương cao nhất với 2 lần số oxi hóa
âm thấp nhất của R là +2. Tổng số proton và nơtron của R nhỏ hơn 34.
1. Xác định R
2. X là hợp chất khí của R với hiđro, Y là oxit của R có chứa 50% oxi về khối lượng. Xác
định công thức phân tử của X và Y.
3. Viết công thức cấu tạo các phân tử RO2; RO3; H2RO4.
4.Củng cố, dặn dò:
Củng cố: kết hợp trong bài giảng
Dặn dò: BTVN
Làm lại các bài tập trên
IV. Nội dung điều chỉnh
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
GIÁO VIÊN
KÝ DUYỆT TỔ CHUYÊN MÔN
 









Các ý kiến mới nhất