Giáo án học kì 2 Tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:02' 26-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoài Úa
Ngày gửi: 21h:02' 26-03-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 15 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 91)
CHỤC NGHÌN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi: HS hát tập thể
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
- GV xếp lần lượt 10 khối vuông, xếp đến đâu HS đếm đến đó:
- GV gộp 10 khối vuông rời làm thành 1 thanh chục rồi đếm
- GV xếp lần lượt các thanh chục: Một chục, hai chục, ba chục, …, mười chục.
2
- GV gộp 10 thanh chục thành thẻ 1 trăm: 10 chục bằng 1 trăm.
- GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai trăm, ba trăm, …, 10 trăm.
- GV gộp 10 thẻ trăm thành thẻ nghìn (dạng khối lập phương): 10 trăm bằng 1
nghìn.
- GV kết luận:
10 đơn vị = 1 chục
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn hay 1 chục nghìn (1 vạn) 10000
10 chục = 1 trăm
- GV xếp lần lượt các thẻ nghìn: Một nghìn, hai nghìn, ba nghìn, …, 10 nghìn.
- GV nói (10 nghìn hay 1 vạn) và viết lên bảng: 10000
- GV giới thiệu cách viết 10000.
- GV cho HS viết trên bảng con.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
a) Đọc số – HS ( cá nhân) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ
- Sửa bài: HS trình bày theo yêu cầu của GV.
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến 10000 . viết vào bảng con và đọc
để kiểm tra. 1000, 2000, 3000, …, 10000.
Khi sửa bài, GV có thể yêu cầu HS đọc dãy số tròn nghìn trên theo các cách:
+ Đọc xuôi, đọc ngược.
+ Đọc một số bất kỳ ( xuôi, ngược )
Bài 2: Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
GV hướng dẫn Mẫu:
+ Có 4 thẻ nghìn, viết chữ số 4 ở hàng nghìn.
+ Có 2 thẻ trăm, viết chữ số 2 ở hàng trăm
+ Có 7 thẻ chục, viết chữ số 7 ở hàng chục
+ Có 3 thẻ đơn vị, viết chữ số 3 ở hàng đơn vị
Vậy: Có 4 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị.
3
- GV Phát phiếu nhóm
- GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp
Ví dụ:
+ Chữ số 1 ở hàng nghìn, ta lấy 1 thẻ nghìn
+ Chữ số 9 ở hàng trăm, ta lấy 1 thẻ trăm
GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ 1000 đến 10000
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài ở tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 92)
CHỤC NGHÌN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
4
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV cho cả lớp chơi trò “ ô số bí mật”
- GV nêu yêu cầu HS lật bảng và đọc số có trong bảng ( số tròn chục nghìn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (5 phút):
Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị
- GV cho HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết: chỉ gộp khi có 10 thẻ cùng loại.
Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000.
- Phát phiếu bài tập cho nhóm.
- GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài trên lớp.
GV giúp HS hệ thống hoá mối quan hệ giữa các hàng:
+ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị của hàng cao hơn liền trước nó.
+ Cho VD: 10 đơn vị làm thành 1 chục, 10 chục làm thành 100 và ngược lại: 1
chục nghìn = 10 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm, …
2.2 Hoạt động 2 (10 phút):
Bài 2: Nói theo mẫu: -GV yêu cầu HS quan sát mẫu
- GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn hai trăm linh bốn. Gồm có 7
nghìn, 2 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.
5
- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp
2.3 Hoạt động 3 (10 phút):.
Bài 3: Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp với mỗi bảng?
- GV treo bảng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh với khối lập phương thích
hợp.
- Gv gọi HS treo bảng trình bày
- Khuyến khích các em giải thích cách làm
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm giá trị chữ số 8 trong các số sau )
1980; 2348; 5860; 8769
GV hướng dẫn HS cách chơi
Tổng kết, khen thưởng.
- GV yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết sau (trang 10 ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 17 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 93)
BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”.
- GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1. Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
Bước 1: Đếm, lập số, đọc, viết số.
- GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm, chục và đơn vị.
- GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng.
- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
7
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nào?
- Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng nào?
- ……………………..
GV hướng dẫn cách đọc và viết số:
- Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị ta viết được số 5 273
- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba
- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn chữ số nên viết khoảng cách giữa
chữ số hàng nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các khoảng cách khác.
Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
GV nêu câu hỏi trong số 5273:
- Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
GV nhận xét
GV hướng dẫn viết số thành tổng:
Vậy số 5273 viết thành tổng là:
5273 = 5 000 + 200 + 70 + 3
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng chưa biết làm bài.
* Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,...
Bài 2: Dùng các thẻ 1 000, 100, 10, 1 thể hiện các số.
GV lưu ý HS thể hiện giá trị các chữ số từ trái sang phải.
GV đọc HS lấy thẻ .
- GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử dụng thẻ số để sửa bài trên bảng
lớp.
8
Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng hạn: 9 054
- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000
- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào, không lấy thẻ trăm.
* Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp:
Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 18 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 94)
BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
9
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh
- HS: viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi “Đọc đúng – viết nhanh”
- GV đọc, viết các số có 4 chữ số:
+ 2135; 6205; 3571; 4504 -> đọc
+ 8014; 5193; 1059; 4562; 3721 -> viết.
GV nhận xét
- Kết nối kiến thức: Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài 1: HTTC: cá nhân - cặp đôi - cả lớp.
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng
- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao sinh các số liên tiếp.
- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em làm thế nào? GV nhận xét:
GV phát phiếu học tập ( BT1)
GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: HTTC: Cá nhân - Bảng con
- GV đọc từng số, HS viết bảng con.
a) Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm. GV nhận xét
b) GV lưu ý cho HS khi viết số có bốn chữ số: chữ số hành nghìn cách chữ số
hàng trăm một khoảng nhỏ.
Bài 3: HTTC: Cá nhân - cả lớp
Viết các số thành tổng (theo mẫu).
GV hướng dẫn bài mẫu.
- Viết lên bảng số 4 207.
- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi.
Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
10
Vậy số 4 207 viết thành các tổng là:
4 207 = 4 000 + 200 +7
* Lưu ý: Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi.
GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị. Sau đó viết tổng của mỗi số.
GV nhận xét
Bài 4: HTTC: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
Viết các tổng thành số (theo mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng. GV nhận xét
Bài 5: Số? HTTC: nhóm đôi - cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận biết
a) Các số tròn nghìn ( đếm thêm 1000)
b) Các số tròn chục ( đếm thêm 10)
- HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên trái là số bé nhất, số đứng dầu
bên phải là số lớn nhất
* Hoạt động Khám phá:
- GV đưa tranh và giới thiệu
Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế
giới.
Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn đảo lớn nhỏ.
- GV yêu cầu cả lớp tìm vị trí tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ.
* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)
- Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng viết một trong các số 4,8,0,5
- Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn chữ số trên, ví dụ “tám nghìn
không trăm năm mươi bốn”. Bốn -- HS trên bảng xếp lại vị trí bảng cài cho đúng
với số bạn đã đọc. Sau đó đổi bạn đọc số. (Khoảng 3 lượt)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 19 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 95)
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số theo hàng.
- Thực hiện so sánh các số có bốn chữ số.
- Xếp thứ tự các số không quá 4 chữ số
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề..
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc,
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
12
1. Hoạt động Khởi động: (3 phút)
Hát “Em yêu trường em”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1. Hướng dẫn học sinh nhận biết dấu hiệu và cách so sánh 2 số trong phạm vi 10
000.
GV đưa bảng
GV hỏi: Ngọn núi nào cao hơn?
Vì sao em biết núi Bạch Mã cao hơn?
GV hướng dẫn so sánh 986 và 1 444.
- GV xếp các khối lập phương biểu thị hai số (như SGK)
So sánh khối lập phương ở hình trên và hình dưới.
GV yêu cầu HS thảo luận. GV nhận xét:
- 9 trăm khối ít hơn 1 nghìn khối ( 10 trăm khối)
- 86 khối ít hơn 444 khối
Nên số khối ở hàng trên ít hơn số khối ở hàng dưới.
986 < 1 444 hay 1444 > 986
KL: Núi Bạch Mã cao hơn núi Bà Đen
+ Muốn so sánh 2 số có số chữ số khác nhau ta làm thế nào?
- Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
2.2. So sánh 3143 và 3096
GV đặt vấn đề và thực hiện tương tự phần 1.
Lưu ý:
- Hàng trên và hàng dưới cùng có 3 trăm khối.
13
- 142 khối nhiều hơn 96 khối.
Nên khối hình trên nhiều hơn khối hình dưới.
KL: Núi Phan Xi Păng cao hơn núi Pu Ta Leng
Khi so sánh hai số có bốn chữ số ta thực hiện như sau:
- So sánh từng cập số chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải (3 =3)
- So sánh cặp số hàng tiếp theo có chữ số khác nhau 1>0 nên 3143 > 3096
GV chốt kiến thức khi so sánh các số trong phạm vi 10 000:
- Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn (ngược lại).
- Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ
trái sang phải.
- Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống
nhau thì hai số đó bằng nhau
3. Hoạt động 2 (17 phút): Thực hành
Bài 1: >,<,=
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng túng.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 10 000.
Bài 2:
- Với những HS còn hạn chế, GV có thể hướng dẫn các em viết theo cột dọc để
so sánh thuận lợi.
GV viết lên bảng lớp
a) 4 275, 4 527, 4 725, 4 752
GV có thể viết theo cột dọc để giải thích
b) Vị trí của các số trên tia số: 4 275, 4 527, 4 725, 4 752
GV lưu ý HS: Trên tia số, số bên trái bé hơn số bên phải.
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “xếp từ bé đến lớn ”.
+ Có 4 bạn, mỗi bạn nhận một mão có một trong các số sau 7652; 7755;
7605; 7852.
+ Quan sát số và xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
14
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai, ngày 15 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 91)
CHỤC NGHÌN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con.
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng
vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Múa hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi: HS hát tập thể
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
- GV xếp lần lượt 10 khối vuông, xếp đến đâu HS đếm đến đó:
- GV gộp 10 khối vuông rời làm thành 1 thanh chục rồi đếm
- GV xếp lần lượt các thanh chục: Một chục, hai chục, ba chục, …, mười chục.
2
- GV gộp 10 thanh chục thành thẻ 1 trăm: 10 chục bằng 1 trăm.
- GV xếp lần lượt các thẻ trăm: Một trăm, hai trăm, ba trăm, …, 10 trăm.
- GV gộp 10 thẻ trăm thành thẻ nghìn (dạng khối lập phương): 10 trăm bằng 1
nghìn.
- GV kết luận:
10 đơn vị = 1 chục
10 trăm = 1 nghìn
10 nghìn hay 1 chục nghìn (1 vạn) 10000
10 chục = 1 trăm
- GV xếp lần lượt các thẻ nghìn: Một nghìn, hai nghìn, ba nghìn, …, 10 nghìn.
- GV nói (10 nghìn hay 1 vạn) và viết lên bảng: 10000
- GV giới thiệu cách viết 10000.
- GV cho HS viết trên bảng con.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1:
a) Đọc số – HS ( cá nhân) đọc các yêu cầu, nhận biết nhiệm vụ
- Sửa bài: HS trình bày theo yêu cầu của GV.
b) Viết và đọc các số tròn nghìn từ 1000 đến 10000 . viết vào bảng con và đọc
để kiểm tra. 1000, 2000, 3000, …, 10000.
Khi sửa bài, GV có thể yêu cầu HS đọc dãy số tròn nghìn trên theo các cách:
+ Đọc xuôi, đọc ngược.
+ Đọc một số bất kỳ ( xuôi, ngược )
Bài 2: Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
GV hướng dẫn Mẫu:
+ Có 4 thẻ nghìn, viết chữ số 4 ở hàng nghìn.
+ Có 2 thẻ trăm, viết chữ số 2 ở hàng trăm
+ Có 7 thẻ chục, viết chữ số 7 ở hàng chục
+ Có 3 thẻ đơn vị, viết chữ số 3 ở hàng đơn vị
Vậy: Có 4 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị.
3
- GV Phát phiếu nhóm
- GV có thể yêu cầu HS nói để sửa bài.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Lấy các thẻ phù hợp với mỗi bảng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS lấy các thẻ số phù hợp
Ví dụ:
+ Chữ số 1 ở hàng nghìn, ta lấy 1 thẻ nghìn
+ Chữ số 9 ở hàng trăm, ta lấy 1 thẻ trăm
GV nhận xét, tuyên dương
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
- GV cho học sinh đọc lại bất kì các số từ 1000 đến 10000
- Yêu cầu HS về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài ở tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ ba, ngày 16 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 92)
CHỤC NGHÌN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết các hàng từ đơn vị đến chục nghìn (vạn), quan hệ giữa các hàng.
- Nhận biết số tròn nghìn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
4
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- GV cho cả lớp chơi trò “ ô số bí mật”
- GV nêu yêu cầu HS lật bảng và đọc số có trong bảng ( số tròn chục nghìn)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
2.1 Hoạt động 1 (5 phút):
Bài 1: Đếm các thẻ số và gộp để biết có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy
đơn vị
- GV cho HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận (nhóm đôi) nhận biết: chỉ gộp khi có 10 thẻ cùng loại.
Gộp 10 thẻ 100 thành 1 thẻ 1000.
- Phát phiếu bài tập cho nhóm.
- GV gọi HS nêu kết quả khi sửa bài trên lớp.
GV giúp HS hệ thống hoá mối quan hệ giữa các hàng:
+ 10 đơn vị của một hàng làm thành một đơn vị của hàng cao hơn liền trước nó.
+ Cho VD: 10 đơn vị làm thành 1 chục, 10 chục làm thành 100 và ngược lại: 1
chục nghìn = 10 nghìn, 1 nghìn = 10 trăm, …
2.2 Hoạt động 2 (10 phút):
Bài 2: Nói theo mẫu: -GV yêu cầu HS quan sát mẫu
- GV hướng dẫn mẫu: số 7204 đọc là bảy nghìn hai trăm linh bốn. Gồm có 7
nghìn, 2 trăm, 0 chục và 4 đơn vị.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện cá nhân.
5
- Gọi vài HS nêu khi sửa bài trên lớp
2.3 Hoạt động 3 (10 phút):.
Bài 3: Hình ảnh nào có số khối lập phương phù hợp với mỗi bảng?
- GV treo bảng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và nối hình ảnh với khối lập phương thích
hợp.
- Gv gọi HS treo bảng trình bày
- Khuyến khích các em giải thích cách làm
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
GV có thể cho HS chơi “ Đố bạn” ( Tìm giá trị chữ số 8 trong các số sau )
1980; 2348; 5860; 8769
GV hướng dẫn HS cách chơi
Tổng kết, khen thưởng.
- GV yêu cầu HS về chuẩn bị bài cho tiết sau (trang 10 ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 17 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 93)
BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”.
- GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1. Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
Bước 1: Đếm, lập số, đọc, viết số.
- GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm, chục và đơn vị.
- GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng.
- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
7
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nào?
- Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng nào?
- ……………………..
GV hướng dẫn cách đọc và viết số:
- Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị ta viết được số 5 273
- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba
- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn chữ số nên viết khoảng cách giữa
chữ số hàng nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các khoảng cách khác.
Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
GV nêu câu hỏi trong số 5273:
- Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
- Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
GV nhận xét
GV hướng dẫn viết số thành tổng:
Vậy số 5273 viết thành tổng là:
5273 = 5 000 + 200 + 70 + 3
2.2. Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng chưa biết làm bài.
* Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,...
Bài 2: Dùng các thẻ 1 000, 100, 10, 1 thể hiện các số.
GV lưu ý HS thể hiện giá trị các chữ số từ trái sang phải.
GV đọc HS lấy thẻ .
- GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử dụng thẻ số để sửa bài trên bảng
lớp.
8
Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng hạn: 9 054
- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000
- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào, không lấy thẻ trăm.
* Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với cột B cho thích hợp:
Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ năm, ngày 18 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 94)
BÀI: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
- Nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số.
- Xác định vị trí các số trên tia số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt
9
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Phiếu bài tập, bảng phụ, tia số, hình ảnh
- HS: viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
- Trò chơi “Đọc đúng – viết nhanh”
- GV đọc, viết các số có 4 chữ số:
+ 2135; 6205; 3571; 4504 -> đọc
+ 8014; 5193; 1059; 4562; 3721 -> viết.
GV nhận xét
- Kết nối kiến thức: Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Luyện tập (25 phút)
Bài 1: HTTC: cá nhân - cặp đôi - cả lớp.
Tìm các số còn thiếu rồi đọc các số trong bảng
- GV hỏi số liền sau liền kề hơn số trước bao sinh các số liên tiếp.
- Vậy để tìm số liền sau liền kề số đã cho em làm thế nào? GV nhận xét:
GV phát phiếu học tập ( BT1)
GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2: HTTC: Cá nhân - Bảng con
- GV đọc từng số, HS viết bảng con.
a) Chín nghìn tám trăm bốn mươi lăm. GV nhận xét
b) GV lưu ý cho HS khi viết số có bốn chữ số: chữ số hành nghìn cách chữ số
hàng trăm một khoảng nhỏ.
Bài 3: HTTC: Cá nhân - cả lớp
Viết các số thành tổng (theo mẫu).
GV hướng dẫn bài mẫu.
- Viết lên bảng số 4 207.
- Gọi học sinh đọc số rồi giáo viên nêu câu hỏi.
Số 4 207 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị?
10
Vậy số 4 207 viết thành các tổng là:
4 207 = 4 000 + 200 +7
* Lưu ý: Nếu tổng có số hạng bằng 0 thì có thể bỏ số hạng đó đi.
GV gọi HS nêu tổng các nghìn trăm chục đơn vị. Sau đó viết tổng của mỗi số.
GV nhận xét
Bài 4: HTTC: Cá nhân - Cặp đôi - Lớp
Viết các tổng thành số (theo mẫu)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh còn lúng túng. GV nhận xét
Bài 5: Số? HTTC: nhóm đôi - cả lớp
GV hướng dẫn HS nhận biết
a) Các số tròn nghìn ( đếm thêm 1000)
b) Các số tròn chục ( đếm thêm 10)
- HS nhóm đôi tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
GV kết luận: Lưu ý trên tia số số đứng đầu bên trái là số bé nhất, số đứng dầu
bên phải là số lớn nhất
* Hoạt động Khám phá:
- GV đưa tranh và giới thiệu
Vịnh Hạ Long là một trong 29 vịnh đẹp nhất thế giới, là đi sản thiên nhiên thế
giới.
Vịnh Hạ Long của nước ta có 1969 hòn đảo lớn nhỏ.
- GV yêu cầu cả lớp tìm vị trí tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ.
* Hoạt động nối tiếp: (3- 5phút)
- Bốn học sinh , mỗi em một bảng cài, mỗi bảng viết một trong các số 4,8,0,5
- Một HS dưới lớp đọc một số được viết từ bốn chữ số trên, ví dụ “tám nghìn
không trăm năm mươi bốn”. Bốn -- HS trên bảng xếp lại vị trí bảng cài cho đúng
với số bạn đã đọc. Sau đó đổi bạn đọc số. (Khoảng 3 lượt)
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
11
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ sáu, ngày 19 tháng 01 năm 2024
MÔN: TOÁN- LỚP 3 (Tiết 95)
BÀI: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Khái quát hoá cách so sánh các số có bốn chữ số theo hàng.
- Thực hiện so sánh các số có bốn chữ số.
- Xếp thứ tự các số không quá 4 chữ số
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề..
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc,
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn
- HS: Bộ đồ dùng học số
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
12
1. Hoạt động Khởi động: (3 phút)
Hát “Em yêu trường em”.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (30 phút)
2.1. Hướng dẫn học sinh nhận biết dấu hiệu và cách so sánh 2 số trong phạm vi 10
000.
GV đưa bảng
GV hỏi: Ngọn núi nào cao hơn?
Vì sao em biết núi Bạch Mã cao hơn?
GV hướng dẫn so sánh 986 và 1 444.
- GV xếp các khối lập phương biểu thị hai số (như SGK)
So sánh khối lập phương ở hình trên và hình dưới.
GV yêu cầu HS thảo luận. GV nhận xét:
- 9 trăm khối ít hơn 1 nghìn khối ( 10 trăm khối)
- 86 khối ít hơn 444 khối
Nên số khối ở hàng trên ít hơn số khối ở hàng dưới.
986 < 1 444 hay 1444 > 986
KL: Núi Bạch Mã cao hơn núi Bà Đen
+ Muốn so sánh 2 số có số chữ số khác nhau ta làm thế nào?
- Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
2.2. So sánh 3143 và 3096
GV đặt vấn đề và thực hiện tương tự phần 1.
Lưu ý:
- Hàng trên và hàng dưới cùng có 3 trăm khối.
13
- 142 khối nhiều hơn 96 khối.
Nên khối hình trên nhiều hơn khối hình dưới.
KL: Núi Phan Xi Păng cao hơn núi Pu Ta Leng
Khi so sánh hai số có bốn chữ số ta thực hiện như sau:
- So sánh từng cập số chữ số ở cùng một hàng từ trái sang phải (3 =3)
- So sánh cặp số hàng tiếp theo có chữ số khác nhau 1>0 nên 3143 > 3096
GV chốt kiến thức khi so sánh các số trong phạm vi 10 000:
- Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn (ngược lại).
- Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ
trái sang phải.
- Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống
nhau thì hai số đó bằng nhau
3. Hoạt động 2 (17 phút): Thực hành
Bài 1: >,<,=
- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh còn lúng túng.
- Giáo viên nhận xét chung.
- Giáo viên củng cố cách so sánh các số trong phạm vi 10 000.
Bài 2:
- Với những HS còn hạn chế, GV có thể hướng dẫn các em viết theo cột dọc để
so sánh thuận lợi.
GV viết lên bảng lớp
a) 4 275, 4 527, 4 725, 4 752
GV có thể viết theo cột dọc để giải thích
b) Vị trí của các số trên tia số: 4 275, 4 527, 4 725, 4 752
GV lưu ý HS: Trên tia số, số bên trái bé hơn số bên phải.
* Hoạt động nối tiếp: (3-5 phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “xếp từ bé đến lớn ”.
+ Có 4 bạn, mỗi bạn nhận một mão có một trong các số sau 7652; 7755;
7605; 7852.
+ Quan sát số và xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
14
- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất