Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dức Duy
Ngày gửi: 10h:11' 16-01-2026
Dung lượng: 551.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Dức Duy
Ngày gửi: 10h:11' 16-01-2026
Dung lượng: 551.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tuần 25
Tiết 43
CHƯƠNG 6. CHÂU NAM CỰC
BÀI 22. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LỊCH SỬ KHÁM PHÁ
VÀ NGHIÊN CỨU CHÂU NAM CỰC
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí; lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống trong học tập; phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được trên bản đồ vị trí địa lí; mô tả được
lịch sử nghiên cứu châu Nam Cực.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu lịch
sử nghiên cứu, đặc điểm vị trí địa lí châu Nam Cực.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ: thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết; có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn
tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ vị trí địa lí và một số trạm nghiên cứu khoa học ở châu Nam Cực.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập.
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi NHÌN HÌNH ẢNH ĐOÁN TÊN qua các bức hình dưới đây.
- Dựa vào các hình ảnh của GV đưa ra, HS sẽ đưa ra tên của từng bức hình, sau đó giải
thích lí do đưa ra tên đó.
- HS có thể đoán từ đúng hoặc gần đúng với hình, miễn sao học sinh có thể giải thích
được lí do chọn tên đó. HS đoán từ khóa chủ đề liên quan đến các bức hình này.
Hình 1:……………………………………..
Hình 2:……………………………………..
Hình 3:……………………………………..
Hình 4:……………………………………..
Hình 5:……………………………………..
Hình 6:……………………………………..
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
Hình 1: Một trạm nghiên cứu.
Hình 2: Hải báo Nam Cực.
Hình 3: Cá voi xanh.
Hình 4: Chim cánh cụt.
Hình 5: Núi băng.
Hình 6: Hải cẩu.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Nam Cực
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
- Xác định được vị trí địa lí và lãnh thổ châu Nam Cực trên bản đồ.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 1; H.22.1 SGK, trình bày và xác định được vị trí địa lí châu
Nam Cực.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1; H.22.1 SGK,
hãy:
- Xác định ví trí địa lí châu Nam Cực
trên bản đồ.
- Châu Nam Cực gồm những bộ phận
nào?
- Kể tên các biển và đại dương bao
quanh châu Nam Cực.
- Cho biết vị trí địa lí ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu châu Nam Cực?
H.22.1. Bản đồ châu Nam Cực
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Vị trí địa lí
- Châu Nam Cực gồm: lục địa Nam Cực và các đảo, quần đảo ven lục địa.
- Diện tích: 14,1 triệu km2.
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi vòng cực Nam.
- Các bộ phận:
+ Phía đông 1800: lục địa có diện tích rộng hơn phía tây.
+ Phía tây 1800: bán đảo Nam Cực và một số đảo, quần đảo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
* Mục tiêu
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 3, H.22.1, H.22.2 SGK, trình bày được lịch sử khám phá và
nghiên cứu châu Nam Cực.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK và sơ đồ dưới đây hoàn thành phiếu học tập
theo cặp, cặp nào xong nhanh nhất sẽ được cộng điểm.
- Theo mẫu phiếu học tập sau:
ST
Thời gian
T
1
1820
2
1900
3
14/12/1911
4
1957
Sự kiện
Người thám hiểm (Quốc gia)
- Từ bảng trên, rút ra lịch sử khám phá và nhiên cứu châu Nam Cực.
* Em có biết:
+ Những quốc gia nào đã đặt trạm nghiên cứu tại châu Nam Cực không?
+ Kể tên một số trạm nghiên cứu của các quốc gia ở châu Nam Cực.
+ Châu Nam cưc có dân cư sinh sống hay không?
+ Thời gian, nội dung và mục đích của Hiệp ước Nam Cực. Có bao nhiêu quốc gia
cùng tham gia kí hiệp ước này?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
ST Thời gian
Sự kiện
Người thám hiểm (Quốc gia)
T
1
1820
Phát hiện ra lục địa Nam Cực. Bê-linh-hao-den và La-da-dép (Nga).
2
1900
Đặt chân tới Nam Cực.
Booc-rơ-grê-vim (Na Uy).
3
14/12/191 Tới điểm cực Nam của Trái A-mun-sen (Na Uy)
1
Đất.
4
1957
Việc nghiên cứu châu Nam Nhiều quốc gia luân phiên nhau.
Cực được xúc tiến mạnh mẽ
và toàn diện.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất.
- Đầu thế kỉ XX, một số nhà thám hiểm mới đặt chân đến lục địa Nam Cực.
- Từ 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện.
- Hiệp ước Nam Cực:
+ Nguyên nhân: những hoạt động của con người đe doạ đến môi trường Nam Cực.
+ Thời gian: 1/12/1959, có 12 quốc gia kí kết.
+ Nội dung: sử dụng cho mục đích hòa bình, không công nhận những đòi hỏi phân chia
lãnh thổ, tài nguyên ở châu Nam Cực.
+ Đến 2020, Hiệp ước có 54 quốc gia thành viên.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm
hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân để trình bày nội dung kiến thức vừa
tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
*Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
- HS làm bài tập TNKQ.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
VÀ KHÁM PHÁ CHÂU NAM CỰC
---o0o--Câu 1: Vị trí của châu Nam Cực.
A. Được bao bọc bởi ba châu lục.
B. Nằm ở phía nam của vòng cực Nam.
C. Nằm gần Châu Phi và châu Á.
D. Đại bộ phận nằm gần Bắc cực.
Câu 2: Diện tích của châu Nam Cực là:
A. 10 triệu km2.
B. 12 triệu km2.
C. 14 triệu km2.
D. 15 triệu km2.
Câu 3: Loài vật nào sau đây là biểu tượng đặc trưng của vùng Nam Cực?
A. Hải cẩu.
B. Chim cánh cụt.
C. Cá voi xanh.
D. Hải Báo.
Câu 4: Châu Nam Cực là châu lục đứng thứ mấy về diện tích?
A. Thứ 3.
B. Thứ 4.
C. Thứ 5.
D. Thứ 6.
Câu 5: Châu Nam Cực bao gồm
A. lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa. B. lục địa Nam Cực và Ấn Độ Dương.
C. châu Nam Cực và các đảo ven bờ.
D. một khối băng khổng lồ thống nhất.
Câu 6: Châu Nam Cực được phát hiện bào thời gian nào?
A. 1820.
B. 1900.
C. 1911.
D. 1957.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
*Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc bài báo về theo link dưới và chỉ ra những điểm thú vị ở châu Nam Cực:
Link tham khảo:
+https://www.dkn.tv/khoa-hoc-cong-nghe/10-su-that-thu-vi-ve-chau-nam-cuc-khong-conguoi-song-nhung-van-co-may-atm.html
+https://dantri.com.vn/khoa-hoc-cong-nghe/nhung-su-that-thu-vi-ve-nam-cuc-chau-luclanh-gia-nhat-hanh-tinh-20171010091737264.htm
- Thiết kế mô hình châu Nam Cực
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số
trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
Tiết 43
CHƯƠNG 6. CHÂU NAM CỰC
BÀI 22. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LỊCH SỬ KHÁM PHÁ
VÀ NGHIÊN CỨU CHÂU NAM CỰC
Thời gian thực hiện: tiết
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày đặc điểm vị trí địa lí; lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học hoặc
kinh nghiệm đã có để giải quyết vấn đề trong tình huống mới.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích tình huống trong học tập; phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: xác định được trên bản đồ vị trí địa lí; mô tả được
lịch sử nghiên cứu châu Nam Cực.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu lịch
sử nghiên cứu, đặc điểm vị trí địa lí châu Nam Cực.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên.
- Chăm chỉ: thích đọc sách báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết; có ý
thức vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn
tin cậy khác vào học tập và đời sống hàng ngày.
- Trách nhiệm: có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Bản đồ vị trí địa lí và một số trạm nghiên cứu khoa học ở châu Nam Cực.
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập.
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 7 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi NHÌN HÌNH ẢNH ĐOÁN TÊN qua các bức hình dưới đây.
- Dựa vào các hình ảnh của GV đưa ra, HS sẽ đưa ra tên của từng bức hình, sau đó giải
thích lí do đưa ra tên đó.
- HS có thể đoán từ đúng hoặc gần đúng với hình, miễn sao học sinh có thể giải thích
được lí do chọn tên đó. HS đoán từ khóa chủ đề liên quan đến các bức hình này.
Hình 1:……………………………………..
Hình 2:……………………………………..
Hình 3:……………………………………..
Hình 4:……………………………………..
Hình 5:……………………………………..
Hình 6:……………………………………..
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
Hình 1: Một trạm nghiên cứu.
Hình 2: Hải báo Nam Cực.
Hình 3: Cá voi xanh.
Hình 4: Chim cánh cụt.
Hình 5: Núi băng.
Hình 6: Hải cẩu.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Trình bày đặc điểm vị trí địa lí châu Nam Cực
* Mục tiêu
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí của châu Nam Cực.
- Xác định được vị trí địa lí và lãnh thổ châu Nam Cực trên bản đồ.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 1; H.22.1 SGK, trình bày và xác định được vị trí địa lí châu
Nam Cực.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1; H.22.1 SGK,
hãy:
- Xác định ví trí địa lí châu Nam Cực
trên bản đồ.
- Châu Nam Cực gồm những bộ phận
nào?
- Kể tên các biển và đại dương bao
quanh châu Nam Cực.
- Cho biết vị trí địa lí ảnh hưởng như
thế nào đến khí hậu châu Nam Cực?
H.22.1. Bản đồ châu Nam Cực
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Vị trí địa lí
- Châu Nam Cực gồm: lục địa Nam Cực và các đảo, quần đảo ven lục địa.
- Diện tích: 14,1 triệu km2.
- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong phạm vi vòng cực Nam.
- Các bộ phận:
+ Phía đông 1800: lục địa có diện tích rộng hơn phía tây.
+ Phía tây 1800: bán đảo Nam Cực và một số đảo, quần đảo.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu về lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
* Mục tiêu
- Trình bày được lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 3, H.22.1, H.22.2 SGK, trình bày được lịch sử khám phá và
nghiên cứu châu Nam Cực.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin SGK và sơ đồ dưới đây hoàn thành phiếu học tập
theo cặp, cặp nào xong nhanh nhất sẽ được cộng điểm.
- Theo mẫu phiếu học tập sau:
ST
Thời gian
T
1
1820
2
1900
3
14/12/1911
4
1957
Sự kiện
Người thám hiểm (Quốc gia)
- Từ bảng trên, rút ra lịch sử khám phá và nhiên cứu châu Nam Cực.
* Em có biết:
+ Những quốc gia nào đã đặt trạm nghiên cứu tại châu Nam Cực không?
+ Kể tên một số trạm nghiên cứu của các quốc gia ở châu Nam Cực.
+ Châu Nam cưc có dân cư sinh sống hay không?
+ Thời gian, nội dung và mục đích của Hiệp ước Nam Cực. Có bao nhiêu quốc gia
cùng tham gia kí hiệp ước này?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
ST Thời gian
Sự kiện
Người thám hiểm (Quốc gia)
T
1
1820
Phát hiện ra lục địa Nam Cực. Bê-linh-hao-den và La-da-dép (Nga).
2
1900
Đặt chân tới Nam Cực.
Booc-rơ-grê-vim (Na Uy).
3
14/12/191 Tới điểm cực Nam của Trái A-mun-sen (Na Uy)
1
Đất.
4
1957
Việc nghiên cứu châu Nam Nhiều quốc gia luân phiên nhau.
Cực được xúc tiến mạnh mẽ
và toàn diện.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực
- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất.
- Đầu thế kỉ XX, một số nhà thám hiểm mới đặt chân đến lục địa Nam Cực.
- Từ 1957, việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện.
- Hiệp ước Nam Cực:
+ Nguyên nhân: những hoạt động của con người đe doạ đến môi trường Nam Cực.
+ Thời gian: 1/12/1959, có 12 quốc gia kí kết.
+ Nội dung: sử dụng cho mục đích hòa bình, không công nhận những đòi hỏi phân chia
lãnh thổ, tài nguyên ở châu Nam Cực.
+ Đến 2020, Hiệp ước có 54 quốc gia thành viên.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
*Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm
hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân để trình bày nội dung kiến thức vừa
tìm hiểu về đặc điểm vị trí địa lí, lịch sử khám phá và nghiên cứu châu Nam Cực.
*Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
* GV yêu cầu HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
- HS làm bài tập TNKQ.
TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
VÀ KHÁM PHÁ CHÂU NAM CỰC
---o0o--Câu 1: Vị trí của châu Nam Cực.
A. Được bao bọc bởi ba châu lục.
B. Nằm ở phía nam của vòng cực Nam.
C. Nằm gần Châu Phi và châu Á.
D. Đại bộ phận nằm gần Bắc cực.
Câu 2: Diện tích của châu Nam Cực là:
A. 10 triệu km2.
B. 12 triệu km2.
C. 14 triệu km2.
D. 15 triệu km2.
Câu 3: Loài vật nào sau đây là biểu tượng đặc trưng của vùng Nam Cực?
A. Hải cẩu.
B. Chim cánh cụt.
C. Cá voi xanh.
D. Hải Báo.
Câu 4: Châu Nam Cực là châu lục đứng thứ mấy về diện tích?
A. Thứ 3.
B. Thứ 4.
C. Thứ 5.
D. Thứ 6.
Câu 5: Châu Nam Cực bao gồm
A. lục địa Nam Cực và các đảo ven lục địa. B. lục địa Nam Cực và Ấn Độ Dương.
C. châu Nam Cực và các đảo ven bờ.
D. một khối băng khổng lồ thống nhất.
Câu 6: Châu Nam Cực được phát hiện bào thời gian nào?
A. 1820.
B. 1900.
C. 1911.
D. 1957.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
*Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*GV giao nhiệm vụ:
- HS đọc bài báo về theo link dưới và chỉ ra những điểm thú vị ở châu Nam Cực:
Link tham khảo:
+https://www.dkn.tv/khoa-hoc-cong-nghe/10-su-that-thu-vi-ve-chau-nam-cuc-khong-conguoi-song-nhung-van-co-may-atm.html
+https://dantri.com.vn/khoa-hoc-cong-nghe/nhung-su-that-thu-vi-ve-nam-cuc-chau-luclanh-gia-nhat-hanh-tinh-20171010091737264.htm
- Thiết kế mô hình châu Nam Cực
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thứ, sự hiểu biết của bản thân qua một số
trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất