Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tất Nhiên
Ngày gửi: 09h:20' 13-05-2025
Dung lượng: 598.0 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Bùi Tất Nhiên
Ngày gửi: 09h:20' 13-05-2025
Dung lượng: 598.0 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Văn – tiếng Anh
Trần Trung Hiếu
TiếT 81+82: NÓI VÀ NGHE
NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH CỦA NGƯỜI KHÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bài thuyết trình của người khác và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
bản thân từ các bài thuyết trình của bạn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung của cuộc trao đổi.
- Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình bày, chia sẻ suy nghĩ
của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, máy tính; video.
- Bảng kiểm kĩ năng tóm tắt nội dung thuyết trình do người khác trình bày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề /Nhiệm vụ học tập. (10')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng đầu tiết học, kết nối kiến thức đời sống vào tiết học.
b. Nội dung: Học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Gv chiếu video
1
- Hs vừa lắng nghe vừa ghi tóm tắt lại những hoạt động có ích với cộng đồng mà thanh niên quận
Lê Chân đã làm trong video vào giấy note.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: quan sát, lắng nghe và ghi lại
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4. Đánh giá kết luận: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Gv giới thiệu bài: Bản thân chúng ta đã tham gia nhiều hoạt động có ích vì cộng đồng, trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng chia sẻ về những việc làm đó trong hoạt động Nói và nghe: Tóm
tắt nội dung thuyết trình của người khác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (15')
Nội dung 1: Chuẩn bị trước khi nghe
a. Mục tiêu
- Nắm được nội dung thuyết trình của người khác, Biết các bước tóm tắt nội dung thuyết trình của
người khác
- Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác
b. Nội dung
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản bài thuyết trình về những hoạt động xã hội có ích với
cộng đồng.
- Tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
c. Sản phẩm học tập: Phần tóm tắt của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Tìm hiểu các bước I.Định hướng
chuẩn bị nghe
Các thao tác tóm tắt ý chính do người khác trình bày
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1. Chuẩn bị trước khi nghe
HĐCĐ: Trình bày cụ thể nhiệm
vụ các bước tóm tắt nội dung
thuyết trình của người khác?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, gợi mở, hỗ trợ
- Hs suy nghĩ, thảo luận, bổ
sung, phản biện
B3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
2
- Đọc lại bài viết kể lại 1 hoạt động xã hội có ý nghĩa
với cộng đồng đã thực hành ở hoạt động Viết.
- Liệt kê các ý sẽ trình bày trong bài nói của mình
Bước 2: Nghe và ghi tóm tắt
Cách - Ghi ngắn gọn bằng ngôn từ của mình, sử
thức dụng từ khóa, cụm từ
tóm tắt - Sử dụng kí hiệu, gạch đầu dòng để làm
nổi bật ý.
luận
- Viết dưới dạng sơ đồ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- Phần mở đầu, kết thúc.
B4: Đánh giá , nhận định
- GV nhận xét quá trình tương
tác, thảo luận nhóm của học
sinh
- Những phần được lặp lại trong thân bài
Chú ý
nói
- Tốc độ nói
- Từ khóa của bài nói
- Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
sơ đồ, kí hiệu… (nếu có)
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn
Bước 3: Trao đổi
sang mục sau.
- Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa (nếu cần)
- Xác định với người nói về nội dung vừa tóm tắt. Trao đổi với
người nói về ý kiến chưa rõ hoặc có quan điểm khác.
- Trao đổi phần ghi tóm tắt với những người nghe khác để chỉnh
sửa cho chính xác.
II. Thực hành
Phần thực hành: Bài tóm tắt nội dung thuyết trình của hs
3. Hoạt động 3: Luyện tập (60')
a. Mục tiêu
- Nắm được nội dung thuyết trình của người khác.
- Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác
b. Nội dung
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản bài thuyết trình về những hoạt động xã hội có ích với
cộng đồng.
- Tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
c. Sản phẩm học tập: Bài tóm tắt của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức cho hs trình bày bài thuyết trình.
- Gv tổ chức cho hs làm việc nhóm, yêu cầu hs trình bày bài thuyết trình của mình trong nhóm.
- Sau đó gọi 1,2 học sinh trình bày bài nói đã chuẩn bị trước lớp.
- Học sinh còn lại ghi chép, tóm tắt bài trình bày của bạn.
- Đọc lại, chỉnh sửa bài tóm tắt của mình.
* Nhiệm vụ 2: Tổ chức cho hs trao đổi.
Bước 1: Gv yêu cầu hs trao đổi với các bạn trong nhóm, trong lớp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc lại bài thuyết trình của mình.
3
- Lắng nghe bài thuyết trình của bạn và tóm tắt bài của bạn.
- Ghi phần tóm tắt và những gì cần trao đổi với bạn lại vào giấy note. (dựa vào bảng kiểm để tóm
tắt)
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv yêu cầu hs trình bày bài thuyết trình của mình trong nhóm và trong lớp.
- Đọc phần tóm tắt của mình trong nhóm/ lớp.
- Tiến hành đánh giá chéo dựa vào bảng kiểm.
Bước 4. Đánh giá kết luận
- Nhận xét về phần tóm tắt của hs theo bảng kiểm.
- Có thể cho điểm nếu cần.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: vận dụng nội dung đã học để tiếp tục hoàn thành bài tập.
b. Nội dung
- Hs tiếp tục hoàn thành bài tóm tắt, trao đổi để chỉnh sửa với nhau.
c. Sản phẩm học tập: bài tóm tắt hoàn chỉnh của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành bài tóm tắt của mình ở nhà.
- Tiếp tục trao đổi trong nhóm với nhau về bài tóm tắt của mình, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs tiếp tục trao đổi, tóm tắt ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: nhờ chính tác giả trình bày bài thuyết trình nhận
xét bài tóm tắt.
Bước 4. Đánh giá kết luận: Gv đánh giá tinh thần và ý thức học tập của học sinh.
Bảng kiểm:
4
Tiết 83: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật.
+ Chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
+ Đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ.
+ Cách dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 2 yếu tố ấy trong bài văn kể lại một hoạt
động xã hội .
+ Tóm nội dung thuyết trình của người khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nắm bắt nội dung các văn bản đã học.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết được đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật.
+ Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
+ Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ.
+ Nhận biết được cách dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 2 yếu tố ấy trong bài văn kể
lại một hoạt động xã hội .
+ Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quê hương, đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với công việc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (3')
a. Mục tiêu
5
- Tạo hứng thú cho học sinh đầu tiết học.
- Hệ thống một số kiến thức cơ bản trong chủ đề.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi theo hình thức cá nhân.
- GV hướng dẫn cách chơi cho hs, trình chiếu câu hỏi trên màn hình.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời, mỗi câu suy nghĩ trong 15s.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu 1: Bài thơ thất ngôn bát cú có:
A. Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 8 chữ
B. Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có bảy chữ
C. Mỗi bài có 7 câu, mỗi câu có 8 chữ
D. Mỗi bài có 7 câu, mỗi câu có 7 chữ
Câu 2: Thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường có:
A. bố cục, luật, niêm
B. bố cục, vần, luật, niêm
C. bố cục, niêm, đối, vần
D. bố cục, luật, niêm, vần, đối
Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”
(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
A. Câu hỏi tu từ
B. Đảo ngữ
C. Nhân hóa
D. So sánh
Câu 4: Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội sử dụng ngôi thứ mấy để kể?
A. Ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
6
B. Ngôi thứ 3
C. Ngôi thứ 2
D. Ngôi thứ nhất
Câu 5: Phần mở của bài văn kể lại một hoạt động xã hội cần đáp ứng yêu cầu gì?
A. Giới thiệu một hoạt động xã hội đã tham gia
B. Giới thiệu một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc
C. Giới thiệu một hoạt động xã hội được chứng kiến
D. Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra hoạt động xã hội
Câu 6: Tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác gồm mấy phần?
A. 5 phần
B. 4 phần
C. 3 phần
D. 2 phần
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi cá nhân.
Bước 4. Đánh giá kết luận: GV nhận xét, đánh giá tinh thần học tập của cả lớp.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (17')
a. Mục tiêu: Ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học trong bài 4
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1. Ôn tập phần Đọc
1.Ôn tập phần đọc: Bài 1,2,3
B1. Giao nhiệm vụ
Bài 1.
- Yêu cầu hs đọc bài tập 1, 2 làm việc
nhóm và hoàn thiện bảng so sánh theo
mẫu
- Yêu cầu hs đọc bài tập 3, SGK/16, làm
việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm việc nhóm, trao đổi với bạn
cùng bàn, làm việc nhóm để hoàn thành 2
bài tập.
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs đại diện
nhóm trả lời các câu hỏi và phiếu HT.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
7
Bài 2
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 3.
Bố cục 2 phần:
- Câu 1 – 2 tả khung cảnh thiên nhiên thơ mộng
- Câu 3 – 4 khắc họa hình ảnh con người ưu tú vì dân
vì nước
Nhiệm vụ 2. Ôn tập Tiếng Việt
B1. Giao nhiệm vụ
- Niêm: chữ thứ hai của câu 1 là “trắc” niêm với chữ
thứ hai của câu 4 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 2
là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là
“bằng”
- Luật: Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc vần
bằng theo luật Đường
Gv yêu cầu hs đọc bài 4 trong SGK và trả
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (xalời câu hỏi.
hoa-nhà)
Gv yêu cầu hs đọc bài 5 trong SGK và trả
- Nhịp: cách ngắt nhịp 3/4 ở câu đầu “Tiếng suối trong/
lời câu hỏi.
như tiếng hát xa” và nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ở các câu sau.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
Sự chuyển nhịp này góp phần tạo nét sinh động, duyên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dáng cho bài thơ
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và
khắt khe như thất ngôn bát c
2. Ôn Tập phần Tiếng Việt: Bài 4,5
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs trả lời các Bài 4: Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương xuất hiện đảo
ngữ ở cả trong cụm từ và trong câu thơ. Ở cấp độ cụm
câu hỏi.
từ, tác giả đã đảo vị trí của từ “rêu” lên trước “từng
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ đám” và đảo từ “đá” lên trước “mấy hòn” (cách diễn
8
sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 3: Ôn tập phần Viết, Nóinghe
B1. Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập 6, 7
SGK/16 và trao đổi cặp đôi:
đạt thông thường là “từng đám rêu”, “mấy hòn đá”). Ở
cấp độ câu, tác giả đã đảo vị trí của vị ngữ (“xiên
ngang mặt đất”, “đâm toạc chân mây”) lên trước chủ
ngữ (“rêu” và “đá”). Cách diễn đạt thông thường trong
trường hợp này là: Từng đám rêu xiên ngang mặt đất/
Mấy hòn đá đâm toạc chân mây. Việc thay đổi vị trí
này có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho
cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
Bài 5: Câu hỏi trong đoạn thơ chính là câu hỏi tu từ, vì
câu hỏi này không được dùng để hỏi, để tìm kiếm câu
trả lời, mà để nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi nhớ thương,
tiếc nuối những hình ảnh đẹp của những con người đã
qua, không còn gặp lại.
+ Rút ra bài học gì khi viết bài văn kể lại
một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực 3. Ôn tập phần Viết, Nói-nghe: Bài 6,7
* Bài 6: Bài học khi viết bài văn kể lại một hoạt
đối với cộng đồng?
+ Nêu ít nhất 2 kinh nghiệm về cách nghe động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng:
và tóm tắt bài thuyết trình do người khác - Chọn 1 hoạt động XH phải thú vị và có ý nghĩa tích
cực với cộng đồng.
trình bày.
- Sử dụng ngôi thứ nhất.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm để hỗ trợ cho việc kể.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi cặp đôi.
- Bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB
- GV quan sát, gợi mở
* Bài 7: Kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt bài
thuyết trình do người khác trình bày:
B 3: Báo cáo
- Gv gọi hs trả lời các câu hỏi.
- Bài tóm tắt đảm bảo thể hiện đầy đủ, chính xác phần
trình bày của người nói.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ
- Ghi được ngắn gọn các thông tin chính mà người
sung câu trả lời của bạn.
khác trình bày bằng từ khoá, sơ đồ.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét,
- Các ý được tóm tắt rõ ràng, mạch lạc.
bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 8: Yêu Tổ quốc là yêu nguồn cội của mình; yêu
Nhiệm vụ 4. Ý nghĩa của chủ đề
mảnh đất, con người, lịch sử, văn hóa đã sản sinh, nuôi
B1. Giao nhiệm vụ
dưỡng mình và đồng bào mình. Yêu Tổ quốc là đấu
tranh cho những điều tốt đẹp được gìn giữ và sinh sôi,
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi lớn
loại bỏ những cái xấu đang kìm hãm đất nước phát
cho chủ đề bằng cách làm BT số 8.
triển.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
4. Ý nghĩa chủ đề: Bài 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ quan
Yêu Tổ quốc là yêu nguồn cội của mình; yêu mảnh đất,
điểm của cá nhân.
con người, lịch sử, văn hóa đã sản sinh, nuôi dưỡng
B 3: Báo cáo
mình và đồng bào mình. Yêu Tổ quốc là đấu tranh cho
- Gv gọi hs chia sẻ quan điểm về câu hỏi. những điều tốt đẹp được gìn giữ và sinh sôi, loại bỏ
những cái xấu đang kìm hãm đất nước phát triển.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét,
bổ sung, chốt lại kiến thức
9
3. Hoạt động 3: Luyện tập (3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về Bài 6: Tình yêu tổ quốc
b. Nội dung: GV cho HS tự nhắc lại về những kiến thức đã học được.
c. Sản phẩm học tập: Những kiến thức HS đã học được trong Bài 6 và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt nội dung bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2')
a. Mục tiêu
- Từ chủ đề đã học, học sinh vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
b. Nội dung
- Hs tham gia một hoạt động cộng đồng có ích cho nhà trường hoặc địa phương nơi sinh sống thể
hiện ý thức trách nhiệm và tình yêu đối với quê hương.
c. Sản phẩm học tập: những hình ảnh tham gia hoạt động cộng đồng có ích.
d. Tổ chức thực hiện
B1. Giao nhiệm vụ
- Em hãy tham gia một hoạt động cộng đồng có ích ở nhà trường hay địa phương.
- Sản phẩm là ảnh/ clip về hoạt động em đã tham gia.
- Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B 3: Báo cáo: HS trưng bày sản phẩm vào tiết sau hoặc nộp bài cho GV qua zalo lớp học.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét tinh thần học tập của hs
Phiếu học tập
Số 1.
Thơ tứ tuyệt
Bố cục
Thơ thấ ngôn bát cú
Chức năng
Bố cục
Chức năng
Từ ngữ, hình ảnh
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Số 2
Bố cục
10
Đề Kiểm tra 20 phút:
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
CẢNH KHUYA
( Hồ Chí Minh )
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Câu 1: (4 điểm) Xác định thể thơ, niêm, luật thơ, chỉ ra cách gieo vần trong bài thơ.
Câu 2: (2 điểm) Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ: “Tiếng suối trong như
tiếng hát xa”. Nêu tác dụng.
Câu 3: (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6 ->8 câu) ghi lại cảm nghĩ của em về
nội dung bài thơ.
Đáp án
Câu 1:
- Thể thơ: thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (1điểm)
- Niêm: Câu 1 niêm với câu 2, câu 3 với câu 4. (1 điểm)
- Luật thơ: Bài thơ viết theo “luật trắc vần bằng” (1điểm)
- Cách gieo vần trong bài thơ: Gieo vần ở tiếng cuối của các câu 1 (xa), câu 2 (hoa), câu 4 (nhà),
(1điểm)
Câu 2: Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” là: soa sánh
(1điểm)
Tác dụng: làm cho câu thơ thêm sinh động và giàu tính biểu cảm hơn. Giúp cho âm thanh tiếng
suối về khuya trong trẻo như tiếng hát. (1 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: (4đ)
- Về hình thức: Lùi vào đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên; đảm bảo cấu trúc đoạn văn: mở đoạn,
thân đoạn và kết đoạn.
- Nội dung:
+ Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, cảm xúc chung về bài thơ.
+ Trình bày được các cảm xúc của bản thân theo một trình tự hợp lí;
+ Nêu được thông điệp: - Bài thơ miêu tả cảnh trăng sáng ở chiến khu Việt Bắc trong những năm
đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn
nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng của Bác Hồ.
11
BÀI 7: YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG
(Truyện)
(Thời gian thực hiện: Tuần 21 - 24; số tiết 11 tiết
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Nội dung, chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong truyện
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp, căn cứ để xác định chủ đề.
- Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội; vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông
dụng trong giao tiếp.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học:
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập.
+ Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý..
2.2 Năng lực đặc thù
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn
bản văn học; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học;
biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội; vận dụng được một số thành ngữ, tục
ngữ thông dụng trong giao tiếp.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được
tác dụng của một vào nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất
- Yêu thương và nuôi dưỡng niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
12
TIẾT: 84+85 VĂN BẢN 1: BỒNG CHANH ĐỎ
(Đỗ Chu)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đề tài và người kể chuyện, các chi tiết miêu tả nhân vật, chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân
vật và cảm nhận về chủ đề của truyện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu
học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật: Hiền và Hoài ( cử chỉ, hành
động, lời nói, cảm xúc và suy nghĩ).
- HS tìm và phân tích chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề
của truyện.
- HS biết kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Tôn trọng sự sống, tự do muôn loài
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
+ KHBD, SGK, SGV, bảng thông minh.
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
+ Bảng phân công cho học sinh hoạt động ở nhà.
SGK, soạn bài theo nội dung hướng dẫn học bài, vở ghi,...
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở HS trả lời.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh: Theo em, chúng ta có nên nuôi nhốt các loài động vật hoang dã không?
Vì sao?
13
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở: Có hai cách trả lời
+ Không nên bởi những loài động vật hoang dã thường sống ở những môi trường rừng già nếu
thay đổi môi trường khiến chúng khó thích nghi và suy thoái giống loài,…
+ Nên bởi những loài động vật hoang dã sẽ bị người dân săn bắn, cho nên buộc phải nuôi dưỡng
trong sở thú,..
- GV dẫn dắt vào bài: Bồng chanh đỏ- một nhan đề rất độc đáo. Bồng chanh đỏ là tên của một
loài chim thuộc họ bói cá, bụng của nó màu vàng- đỏ, lưng mang màu xanh đen. Tác phẩm kể về
kỉ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của cậu bé Hoài cùng người anh trai tên Hiền. Cả hai anh em đều
là những người rất thích và luôn tìm tòi, khám về thế giới của các loài chim. Hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu bài Bồng chanh đỏ nhé.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1: Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận diện và hiểu được một số yếu tố đặc điểm của văn bản.
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến
bài học.
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến thức GV.
d.Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
I. Tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Một số đặc điểm của văn bản truyện
- GV yêu cầu học sinh quan sát phần Tri thức ngữ
văn trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số đặc điểm
của văn bản truyện và tư tưởng của tác phẩm văn
học?
- Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của
truyện, có những hành động, quyết định tác động
đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong
truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề của
truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có
giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện,
có thể mang lại sự bất ngờ gây chú ý đến sự thích
thú đối với người đọc và góp phần quan trọng
trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
b) Tư tưởng của tác phẩm văn học
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân
thực hiện yêu cầu được giao.
14
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV chốt kiến thức và chuẩn kiến thức GV
- Tư tưởng của tác phẩm văn học là sự nhận thức,
lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ nội
dung của tác phẩm. Tư tưởng được thể hiện qua
hình tượng nghệ thuật, qua đề tài, chủ đề, cảm
hứng chủ đạo,…Ví dụ: Tư tưởng của bài thơ Mẹ
(Đỗ Trung Lai) là những chiêm nghiệm sâu sắc về
quy luật khắc nghiệt một đi không trở lịa của thời
gian, vì thế, cần biết quý trọng những gì đang có
trong hiện tạo. Tư tưởng đó được thể hiện qua cặp
hình ảnh sóng đôi: mẹ và cau; qua giọng thơ day
dứt, thổn thức;…
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với
nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ : Trải nghiệm cùng văn bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả: - Nhà văn Đỗ Chu, tên thật là Chu Bá
Bình sinh năm 1944 tại Bắc Giang.
- GV yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi sau:
- Các tác phẩm của ông giàu chất thơ, tiêu biểu là:
Hương cỏ mật (1963), Phù sa (1966), Gió qua
· Xác định điểm nhìn, ngôi kể, cách kể chuyện thung lũng (1971), Những chân trời của các anh
của văn bản?
(1990),…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
· Nêu một số nét về tác giả Đỗ Chu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
15
+ Xuất xứ: Văn bản trên được trích từ phần 1, 2, 3
trong tập truyện cùng tên của tác giả Đỗ Chu.
+ Thể loại: truyện ngắn.
- Điểm nhìn, ngôi kể, cách kể chuyện: Nhân vật
Hoài – một nhân vật trong truyện – kể lại câu
chuyện của anh em mình. Ngôi kể thứ nhất này
tạo nên cách nhìn chủ quan, nhiều cảm xúc, suy
nghĩ và điểm nhìn trong sáng, chân thực của một
chú bé nông thôn tinh nghịch nhưng nhân hậu,
- GV chốt kiến thức và chuẩn kiến thức GV
biết nhận lỗi và sửa sai.
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản.
b.Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản.
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu liên quan đến văn bản Nhớ
đồng và chuẩn kiến thức GV.
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
III. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bối cảnh truyện, cốt 1.Bối cảnh truyện, cốt truyện
truyện
Sự việc 1: Khi vợ chồng bồng chanh đỏ mới đến ở đầm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
nước.
- Theo em, có mấy sự kiện trong câu Sự việc 2: Khi Hoài đi bắt chim với anh Hiền trong
chuyện?
đêm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát những chi tiết trong SGK
Sự việc 3: Khi Hoài ra đầm nước một mình sau sự kiện
anh Hiền trả chim bồng chanh về chỗ cũ.
- Yêu cầu HS trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
2.Ngôi kể, lời kể
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Ngôi thứ nhất (Người kể chuyện
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ngôi kể
xuất hiện, kể lại câu chuyện của chính
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
mình.)
Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu - Dấu hiệu nhận biết:
mà em biết?
+ Nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
++ Người kể gọi nhân vật bằng chính
- HS tìm hiểu trả lời
- Yêu cầu HS trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
16
tên của họ, dẫn dắt các sự việc, miêu
tả các hành động, cử chỉ, lời nói của
nhân vật.
++ Truyền đạt lời nói của nhân vật (kể,
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
hỏi, cảm thán, yêu cầu...)
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Hình thức:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
++ Thường là câu trần thuật, kết thúc
câu bằng dấu chấm.
++ Nhân vật xưng “tôi”.
++ Lời nhân vật:Thường đứng sau dấu
gạch ngang đầu dòng
Nhiệm vụ 3. Nhân vật Hoài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lớp học chia thành 2 nhóm, thực hiện 2
nhiệm vụ trước khi đến lớp.
3.Nhân vật Hoài
- Nhiệm vụ 1 – Nhóm 1: Tìm hiểu nhân vật
Hoài.
- Nhiệm vụ 2 – Nhóm 2: So sánh hai nhân
vật Hoài và Hiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thống nhất kết quả trước
khi đến lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Mỗi nhóm báo cáo kết quả trong 10 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận.
Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, HS khác
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận.
So sánh hai nhân vật: Hiền và
Hoài
17
* Giống:
_ Về tình cảm: Đều yêu mến chim bồng
chanh đỏ.
_ Về suy nghĩ: Đều có ý định ban đầu là
bằng mọi cách phải sở hữu được loài
chim quý này.
* Khác
Hiền
Hoài
- Chín chắn, chững Trẻ con. Chưa ý
chạc và ý thức
thức được việc
về việc tôn trọng
tôn trọng quyền tự do
của
quyền tự do của chimchim bồng
bồng chanh trước
chanh.
chú bé Hoài.
Anh chính là người
phân tích để Hoài
hiểu tại sao không
nên bắt chim về
nhà nuôi.
- Hiền có hành động
quyết liệt trong việc ngăn
cản Hoài bắt chim bồng
chanh lần
thứ 2. Đó là hành động
bảo vệ dựa trên
sự yêu thương
và hiểu biết.
IV. Tổng kết
- Nghệ ...
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Văn – tiếng Anh
Trần Trung Hiếu
TiếT 81+82: NÓI VÀ NGHE
NGHE VÀ TÓM TẮT NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH CỦA NGƯỜI KHÁC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bài thuyết trình của người khác và có phản hồi
tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới đối với
bản thân từ các bài thuyết trình của bạn.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản, tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung trình bày của người khác hoặc tài liệu.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: ghi chép lại những nội dung của cuộc trao đổi.
- Trách nhiệm: biết lắng nghe, đánh giá, trân trọng ý kiến người khác, trình bày, chia sẻ suy nghĩ
của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV, máy tính; video.
- Bảng kiểm kĩ năng tóm tắt nội dung thuyết trình do người khác trình bày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề /Nhiệm vụ học tập. (10')
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng đầu tiết học, kết nối kiến thức đời sống vào tiết học.
b. Nội dung: Học sinh quan sát video và trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Gv chiếu video
1
- Hs vừa lắng nghe vừa ghi tóm tắt lại những hoạt động có ích với cộng đồng mà thanh niên quận
Lê Chân đã làm trong video vào giấy note.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: quan sát, lắng nghe và ghi lại
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- HS trình bày cá nhân
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4. Đánh giá kết luận: Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài:
Gv giới thiệu bài: Bản thân chúng ta đã tham gia nhiều hoạt động có ích vì cộng đồng, trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ cùng chia sẻ về những việc làm đó trong hoạt động Nói và nghe: Tóm
tắt nội dung thuyết trình của người khác.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (15')
Nội dung 1: Chuẩn bị trước khi nghe
a. Mục tiêu
- Nắm được nội dung thuyết trình của người khác, Biết các bước tóm tắt nội dung thuyết trình của
người khác
- Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác
b. Nội dung
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản bài thuyết trình về những hoạt động xã hội có ích với
cộng đồng.
- Tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
c. Sản phẩm học tập: Phần tóm tắt của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Tìm hiểu các bước I.Định hướng
chuẩn bị nghe
Các thao tác tóm tắt ý chính do người khác trình bày
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
Bước 1. Chuẩn bị trước khi nghe
HĐCĐ: Trình bày cụ thể nhiệm
vụ các bước tóm tắt nội dung
thuyết trình của người khác?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, gợi mở, hỗ trợ
- Hs suy nghĩ, thảo luận, bổ
sung, phản biện
B3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo
2
- Đọc lại bài viết kể lại 1 hoạt động xã hội có ý nghĩa
với cộng đồng đã thực hành ở hoạt động Viết.
- Liệt kê các ý sẽ trình bày trong bài nói của mình
Bước 2: Nghe và ghi tóm tắt
Cách - Ghi ngắn gọn bằng ngôn từ của mình, sử
thức dụng từ khóa, cụm từ
tóm tắt - Sử dụng kí hiệu, gạch đầu dòng để làm
nổi bật ý.
luận
- Viết dưới dạng sơ đồ
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
- Phần mở đầu, kết thúc.
B4: Đánh giá , nhận định
- GV nhận xét quá trình tương
tác, thảo luận nhóm của học
sinh
- Những phần được lặp lại trong thân bài
Chú ý
nói
- Tốc độ nói
- Từ khóa của bài nói
- Các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ:
sơ đồ, kí hiệu… (nếu có)
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn
Bước 3: Trao đổi
sang mục sau.
- Đọc lại phần ghi tóm tắt và chỉnh sửa (nếu cần)
- Xác định với người nói về nội dung vừa tóm tắt. Trao đổi với
người nói về ý kiến chưa rõ hoặc có quan điểm khác.
- Trao đổi phần ghi tóm tắt với những người nghe khác để chỉnh
sửa cho chính xác.
II. Thực hành
Phần thực hành: Bài tóm tắt nội dung thuyết trình của hs
3. Hoạt động 3: Luyện tập (60')
a. Mục tiêu
- Nắm được nội dung thuyết trình của người khác.
- Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác
b. Nội dung
- Biết ghi lại các ý cốt lõi, nội dung cơ bản bài thuyết trình về những hoạt động xã hội có ích với
cộng đồng.
- Tóm lược các ý dưới dạng cụm từ.
- Biết cách tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
c. Sản phẩm học tập: Bài tóm tắt của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Nhiệm vụ 1: Tổ chức cho hs trình bày bài thuyết trình.
- Gv tổ chức cho hs làm việc nhóm, yêu cầu hs trình bày bài thuyết trình của mình trong nhóm.
- Sau đó gọi 1,2 học sinh trình bày bài nói đã chuẩn bị trước lớp.
- Học sinh còn lại ghi chép, tóm tắt bài trình bày của bạn.
- Đọc lại, chỉnh sửa bài tóm tắt của mình.
* Nhiệm vụ 2: Tổ chức cho hs trao đổi.
Bước 1: Gv yêu cầu hs trao đổi với các bạn trong nhóm, trong lớp.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Hs đọc lại bài thuyết trình của mình.
3
- Lắng nghe bài thuyết trình của bạn và tóm tắt bài của bạn.
- Ghi phần tóm tắt và những gì cần trao đổi với bạn lại vào giấy note. (dựa vào bảng kiểm để tóm
tắt)
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv yêu cầu hs trình bày bài thuyết trình của mình trong nhóm và trong lớp.
- Đọc phần tóm tắt của mình trong nhóm/ lớp.
- Tiến hành đánh giá chéo dựa vào bảng kiểm.
Bước 4. Đánh giá kết luận
- Nhận xét về phần tóm tắt của hs theo bảng kiểm.
- Có thể cho điểm nếu cần.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: vận dụng nội dung đã học để tiếp tục hoàn thành bài tập.
b. Nội dung
- Hs tiếp tục hoàn thành bài tóm tắt, trao đổi để chỉnh sửa với nhau.
c. Sản phẩm học tập: bài tóm tắt hoàn chỉnh của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh tiếp tục hoàn thành bài tóm tắt của mình ở nhà.
- Tiếp tục trao đổi trong nhóm với nhau về bài tóm tắt của mình, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hs tiếp tục trao đổi, tóm tắt ở nhà.
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: nhờ chính tác giả trình bày bài thuyết trình nhận
xét bài tóm tắt.
Bước 4. Đánh giá kết luận: Gv đánh giá tinh thần và ý thức học tập của học sinh.
Bảng kiểm:
4
Tiết 83: ÔN TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật.
+ Chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
+ Đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ.
+ Cách dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 2 yếu tố ấy trong bài văn kể lại một hoạt
động xã hội .
+ Tóm nội dung thuyết trình của người khác.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và trong cuộc sống.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ:
+ Nắm bắt nội dung các văn bản đã học.
- Năng lực văn học:
+ Nhận biết được đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt đường luật.
+ Nhận biết được chủ đề của văn bản; tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ
văn bản.
+ Nhận biết được đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ và câu hỏi tu từ.
+ Nhận biết được cách dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả 2 yếu tố ấy trong bài văn kể
lại một hoạt động xã hội .
+ Tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Yêu quê hương, đất nước, tự hào với truyền thống đấu tranh giữ nước của dân tộc.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với công việc chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (3')
a. Mục tiêu
5
- Tạo hứng thú cho học sinh đầu tiết học.
- Hệ thống một số kiến thức cơ bản trong chủ đề.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trả lời câu hỏi trắc nghiệm dưới dạng trò chơi theo hình thức cá nhân.
- GV hướng dẫn cách chơi cho hs, trình chiếu câu hỏi trên màn hình.
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời, mỗi câu suy nghĩ trong 15s.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs trả lời các câu hỏi.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Câu 1: Bài thơ thất ngôn bát cú có:
A. Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có 8 chữ
B. Mỗi bài có 8 câu, mỗi câu có bảy chữ
C. Mỗi bài có 7 câu, mỗi câu có 8 chữ
D. Mỗi bài có 7 câu, mỗi câu có 7 chữ
Câu 2: Thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú và tứ tuyệt luật Đường có:
A. bố cục, luật, niêm
B. bố cục, vần, luật, niêm
C. bố cục, niêm, đối, vần
D. bố cục, luật, niêm, vần, đối
Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong 2 câu thơ sau:
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà”
(Qua Đèo Ngang - Bà Huyện Thanh Quan)
A. Câu hỏi tu từ
B. Đảo ngữ
C. Nhân hóa
D. So sánh
Câu 4: Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội sử dụng ngôi thứ mấy để kể?
A. Ngôi thứ nhất hoặc thứ 3
6
B. Ngôi thứ 3
C. Ngôi thứ 2
D. Ngôi thứ nhất
Câu 5: Phần mở của bài văn kể lại một hoạt động xã hội cần đáp ứng yêu cầu gì?
A. Giới thiệu một hoạt động xã hội đã tham gia
B. Giới thiệu một hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân suy nghĩ, tình cảm sâu sắc
C. Giới thiệu một hoạt động xã hội được chứng kiến
D. Giới thiệu hoàn cảnh diễn ra hoạt động xã hội
Câu 6: Tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác gồm mấy phần?
A. 5 phần
B. 4 phần
C. 3 phần
D. 2 phần
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi cá nhân.
Bước 4. Đánh giá kết luận: GV nhận xét, đánh giá tinh thần học tập của cả lớp.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (17')
a. Mục tiêu: Ghi nhớ và vận dụng những kiến thức đã học trong bài 4
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1. Ôn tập phần Đọc
1.Ôn tập phần đọc: Bài 1,2,3
B1. Giao nhiệm vụ
Bài 1.
- Yêu cầu hs đọc bài tập 1, 2 làm việc
nhóm và hoàn thiện bảng so sánh theo
mẫu
- Yêu cầu hs đọc bài tập 3, SGK/16, làm
việc nhóm đôi để hoàn thành bài tập
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- HS làm việc nhóm, trao đổi với bạn
cùng bàn, làm việc nhóm để hoàn thành 2
bài tập.
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs đại diện
nhóm trả lời các câu hỏi và phiếu HT.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
7
Bài 2
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 3.
Bố cục 2 phần:
- Câu 1 – 2 tả khung cảnh thiên nhiên thơ mộng
- Câu 3 – 4 khắc họa hình ảnh con người ưu tú vì dân
vì nước
Nhiệm vụ 2. Ôn tập Tiếng Việt
B1. Giao nhiệm vụ
- Niêm: chữ thứ hai của câu 1 là “trắc” niêm với chữ
thứ hai của câu 4 cũng là “trắc”, chữ thứ hai của câu 2
là “bằng” niêm với chữ thứ hai của câu 3 cũng là
“bằng”
- Luật: Đây là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt luật trắc vần
bằng theo luật Đường
Gv yêu cầu hs đọc bài 4 trong SGK và trả
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu 1,2 và 4 (xalời câu hỏi.
hoa-nhà)
Gv yêu cầu hs đọc bài 5 trong SGK và trả
- Nhịp: cách ngắt nhịp 3/4 ở câu đầu “Tiếng suối trong/
lời câu hỏi.
như tiếng hát xa” và nhịp 4/3 hoặc 2/2/3 ở các câu sau.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
Sự chuyển nhịp này góp phần tạo nét sinh động, duyên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
dáng cho bài thơ
- Hs trả lời các câu hỏi.
- GV quan sát, gợi mở
B 3: Báo cáo
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định đối cụ thể và
khắt khe như thất ngôn bát c
2. Ôn Tập phần Tiếng Việt: Bài 4,5
- Gv tổ chức hoạt động: gọi hs trả lời các Bài 4: Hai câu thơ của Hồ Xuân Hương xuất hiện đảo
ngữ ở cả trong cụm từ và trong câu thơ. Ở cấp độ cụm
câu hỏi.
từ, tác giả đã đảo vị trí của từ “rêu” lên trước “từng
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ đám” và đảo từ “đá” lên trước “mấy hòn” (cách diễn
8
sung câu trả lời của bạn.
B 4: Đánh giá, nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Nhiệm vụ 3: Ôn tập phần Viết, Nóinghe
B1. Giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc bài tập 6, 7
SGK/16 và trao đổi cặp đôi:
đạt thông thường là “từng đám rêu”, “mấy hòn đá”). Ở
cấp độ câu, tác giả đã đảo vị trí của vị ngữ (“xiên
ngang mặt đất”, “đâm toạc chân mây”) lên trước chủ
ngữ (“rêu” và “đá”). Cách diễn đạt thông thường trong
trường hợp này là: Từng đám rêu xiên ngang mặt đất/
Mấy hòn đá đâm toạc chân mây. Việc thay đổi vị trí
này có tác dụng nhấn mạnh hình ảnh sự vật, làm cho
cách diễn đạt thêm gợi cảm và giàu âm hưởng.
Bài 5: Câu hỏi trong đoạn thơ chính là câu hỏi tu từ, vì
câu hỏi này không được dùng để hỏi, để tìm kiếm câu
trả lời, mà để nhấn mạnh cảm xúc bồi hồi nhớ thương,
tiếc nuối những hình ảnh đẹp của những con người đã
qua, không còn gặp lại.
+ Rút ra bài học gì khi viết bài văn kể lại
một hoạt động xã hội có ý nghĩa tích cực 3. Ôn tập phần Viết, Nói-nghe: Bài 6,7
* Bài 6: Bài học khi viết bài văn kể lại một hoạt
đối với cộng đồng?
+ Nêu ít nhất 2 kinh nghiệm về cách nghe động xã hội có ý nghĩa tích cực đối với cộng đồng:
và tóm tắt bài thuyết trình do người khác - Chọn 1 hoạt động XH phải thú vị và có ý nghĩa tích
cực với cộng đồng.
trình bày.
- Sử dụng ngôi thứ nhất.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm để hỗ trợ cho việc kể.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi cặp đôi.
- Bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB
- GV quan sát, gợi mở
* Bài 7: Kinh nghiệm về cách nghe và tóm tắt bài
thuyết trình do người khác trình bày:
B 3: Báo cáo
- Gv gọi hs trả lời các câu hỏi.
- Bài tóm tắt đảm bảo thể hiện đầy đủ, chính xác phần
trình bày của người nói.
- HS trình bày câu trả lời, nhận xét, bổ
- Ghi được ngắn gọn các thông tin chính mà người
sung câu trả lời của bạn.
khác trình bày bằng từ khoá, sơ đồ.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét,
- Các ý được tóm tắt rõ ràng, mạch lạc.
bổ sung, chốt lại kiến thức
Bài 8: Yêu Tổ quốc là yêu nguồn cội của mình; yêu
Nhiệm vụ 4. Ý nghĩa của chủ đề
mảnh đất, con người, lịch sử, văn hóa đã sản sinh, nuôi
B1. Giao nhiệm vụ
dưỡng mình và đồng bào mình. Yêu Tổ quốc là đấu
tranh cho những điều tốt đẹp được gìn giữ và sinh sôi,
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi lớn
loại bỏ những cái xấu đang kìm hãm đất nước phát
cho chủ đề bằng cách làm BT số 8.
triển.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ
4. Ý nghĩa chủ đề: Bài 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ quan
Yêu Tổ quốc là yêu nguồn cội của mình; yêu mảnh đất,
điểm của cá nhân.
con người, lịch sử, văn hóa đã sản sinh, nuôi dưỡng
B 3: Báo cáo
mình và đồng bào mình. Yêu Tổ quốc là đấu tranh cho
- Gv gọi hs chia sẻ quan điểm về câu hỏi. những điều tốt đẹp được gìn giữ và sinh sôi, loại bỏ
những cái xấu đang kìm hãm đất nước phát triển.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét,
bổ sung, chốt lại kiến thức
9
3. Hoạt động 3: Luyện tập (3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về Bài 6: Tình yêu tổ quốc
b. Nội dung: GV cho HS tự nhắc lại về những kiến thức đã học được.
c. Sản phẩm học tập: Những kiến thức HS đã học được trong Bài 6 và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo cặp, nhắc lại những kiến thức đã học được ở Bài 6
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, chốt nội dung bài học
4. Hoạt động 4: Vận dụng (2')
a. Mục tiêu
- Từ chủ đề đã học, học sinh vận dụng để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
b. Nội dung
- Hs tham gia một hoạt động cộng đồng có ích cho nhà trường hoặc địa phương nơi sinh sống thể
hiện ý thức trách nhiệm và tình yêu đối với quê hương.
c. Sản phẩm học tập: những hình ảnh tham gia hoạt động cộng đồng có ích.
d. Tổ chức thực hiện
B1. Giao nhiệm vụ
- Em hãy tham gia một hoạt động cộng đồng có ích ở nhà trường hay địa phương.
- Sản phẩm là ảnh/ clip về hoạt động em đã tham gia.
- Nộp sản phẩm vào tiết học sau.
B 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
B 3: Báo cáo: HS trưng bày sản phẩm vào tiết sau hoặc nộp bài cho GV qua zalo lớp học.
B 4: Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét tinh thần học tập của hs
Phiếu học tập
Số 1.
Thơ tứ tuyệt
Bố cục
Thơ thấ ngôn bát cú
Chức năng
Bố cục
Chức năng
Từ ngữ, hình ảnh
Mạch cảm xúc
Cảm hứng chủ đạo
Số 2
Bố cục
10
Đề Kiểm tra 20 phút:
Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
CẢNH KHUYA
( Hồ Chí Minh )
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
Câu 1: (4 điểm) Xác định thể thơ, niêm, luật thơ, chỉ ra cách gieo vần trong bài thơ.
Câu 2: (2 điểm) Xác định biện pháp tu từ sử dụng trong câu thơ: “Tiếng suối trong như
tiếng hát xa”. Nêu tác dụng.
Câu 3: (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 6 ->8 câu) ghi lại cảm nghĩ của em về
nội dung bài thơ.
Đáp án
Câu 1:
- Thể thơ: thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật (1điểm)
- Niêm: Câu 1 niêm với câu 2, câu 3 với câu 4. (1 điểm)
- Luật thơ: Bài thơ viết theo “luật trắc vần bằng” (1điểm)
- Cách gieo vần trong bài thơ: Gieo vần ở tiếng cuối của các câu 1 (xa), câu 2 (hoa), câu 4 (nhà),
(1điểm)
Câu 2: Biện pháp tu từ sử dụng trong câu: “Tiếng suối trong như tiếng hát xa” là: soa sánh
(1điểm)
Tác dụng: làm cho câu thơ thêm sinh động và giàu tính biểu cảm hơn. Giúp cho âm thanh tiếng
suối về khuya trong trẻo như tiếng hát. (1 điểm)
Câu 3: Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau: (4đ)
- Về hình thức: Lùi vào đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên; đảm bảo cấu trúc đoạn văn: mở đoạn,
thân đoạn và kết đoạn.
- Nội dung:
+ Giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả, cảm xúc chung về bài thơ.
+ Trình bày được các cảm xúc của bản thân theo một trình tự hợp lí;
+ Nêu được thông điệp: - Bài thơ miêu tả cảnh trăng sáng ở chiến khu Việt Bắc trong những năm
đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhiên, tâm hồn
nhạy cảm, lòng yêu nước sâu nặng của Bác Hồ.
11
BÀI 7: YÊU THƯƠNG VÀ HI VỌNG
(Truyện)
(Thời gian thực hiện: Tuần 21 - 24; số tiết 11 tiết
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Nội dung, chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong truyện
- Chủ đề, tư tưởng, thông điệp, căn cứ để xác định chủ đề.
- Chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội; vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông
dụng trong giao tiếp.
- Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học:
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có hành vi phù hợp trong học tập.
+ Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý..
2.2 Năng lực đặc thù
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu
chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.
- Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong văn
bản văn học; hiểu mỗi người đọc có thể có cách tiếp nhận riêng đối với một văn bản văn học;
biết tôn trọng và học hỏi cách tiếp nhận của người khác
- Nhận biết được chức năng và giá trị của biệt ngữ xã hội; vận dụng được một số thành ngữ, tục
ngữ thông dụng trong giao tiếp.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề; dẫn ra và phân tích được
tác dụng của một vào nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
- Nghe và tóm tắt được nội dung thuyết trình của người khác.
3. Phẩm chất
- Yêu thương và nuôi dưỡng niềm tin vào những điều tốt đẹp trong cuộc sống.
12
TIẾT: 84+85 VĂN BẢN 1: BỒNG CHANH ĐỎ
(Đỗ Chu)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Đề tài và người kể chuyện, các chi tiết miêu tả nhân vật, chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân
vật và cảm nhận về chủ đề của truyện.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu
học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù
- HS xác định được đề tài và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
- Nhận biết được các chi tiết miêu tả hai nhân vật: Hiền và Hoài ( cử chỉ, hành
động, lời nói, cảm xúc và suy nghĩ).
- HS tìm và phân tích chi tiết tiêu biểu để khái quát tính cách nhân vật và cảm nhận về chủ đề
của truyện.
- HS biết kết nối văn bản với trải nghiệm cá nhân.
3. Phẩm chất
- Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
- Tôn trọng sự sống, tự do muôn loài
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
+ KHBD, SGK, SGV, bảng thông minh.
+ Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
+ Bảng phân công cho học sinh hoạt động ở nhà.
SGK, soạn bài theo nội dung hướng dẫn học bài, vở ghi,...
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10 phút)
a.Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi gợi mở HS trả lời.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh: Theo em, chúng ta có nên nuôi nhốt các loài động vật hoang dã không?
Vì sao?
13
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi mở: Có hai cách trả lời
+ Không nên bởi những loài động vật hoang dã thường sống ở những môi trường rừng già nếu
thay đổi môi trường khiến chúng khó thích nghi và suy thoái giống loài,…
+ Nên bởi những loài động vật hoang dã sẽ bị người dân săn bắn, cho nên buộc phải nuôi dưỡng
trong sở thú,..
- GV dẫn dắt vào bài: Bồng chanh đỏ- một nhan đề rất độc đáo. Bồng chanh đỏ là tên của một
loài chim thuộc họ bói cá, bụng của nó màu vàng- đỏ, lưng mang màu xanh đen. Tác phẩm kể về
kỉ niệm đáng nhớ thời thơ ấu của cậu bé Hoài cùng người anh trai tên Hiền. Cả hai anh em đều
là những người rất thích và luôn tìm tòi, khám về thế giới của các loài chim. Hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu bài Bồng chanh đỏ nhé.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1: Tri thức ngữ văn
a.Mục tiêu: Nhận diện và hiểu được một số yếu tố đặc điểm của văn bản.
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến
bài học.
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh và chuẩn kiến thức GV.
d.Tổ chức dạy học
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức ngữ văn
I. Tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
a) Một số đặc điểm của văn bản truyện
- GV yêu cầu học sinh quan sát phần Tri thức ngữ
văn trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số đặc điểm
của văn bản truyện và tư tưởng của tác phẩm văn
học?
- Nhân vật chính là nhân vật quan trọng nhất của
truyện, có những hành động, quyết định tác động
đến cốt truyện và diễn tiến các sự kiện trong
truyện, thể hiện rõ nhất tư tưởng, chủ đề của
truyện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Chi tiết tiêu biểu là những chi tiết chọn lọc, có
giá trị biểu đạt và thẩm mĩ vượt trội trong truyện,
có thể mang lại sự bất ngờ gây chú ý đến sự thích
thú đối với người đọc và góp phần quan trọng
trong việc thể hiện chủ đề, tư tưởng của tác phẩm
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
b) Tư tưởng của tác phẩm văn học
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân
thực hiện yêu cầu được giao.
14
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV chốt kiến thức và chuẩn kiến thức GV
- Tư tưởng của tác phẩm văn học là sự nhận thức,
lí giải và thái độ của tác giả đối với toàn bộ nội
dung của tác phẩm. Tư tưởng được thể hiện qua
hình tượng nghệ thuật, qua đề tài, chủ đề, cảm
hứng chủ đạo,…Ví dụ: Tư tưởng của bài thơ Mẹ
(Đỗ Trung Lai) là những chiêm nghiệm sâu sắc về
quy luật khắc nghiệt một đi không trở lịa của thời
gian, vì thế, cần biết quý trọng những gì đang có
trong hiện tạo. Tư tưởng đó được thể hiện qua cặp
hình ảnh sóng đôi: mẹ và cau; qua giọng thơ day
dứt, thổn thức;…
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến văn bản, tao sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với
nội dung của văn bản
- Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ : Trải nghiệm cùng văn bản
II. Trải nghiệm cùng văn bản:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tác giả: - Nhà văn Đỗ Chu, tên thật là Chu Bá
Bình sinh năm 1944 tại Bắc Giang.
- GV yêu cầu học sinh trả lời những câu hỏi sau:
- Các tác phẩm của ông giàu chất thơ, tiêu biểu là:
Hương cỏ mật (1963), Phù sa (1966), Gió qua
· Xác định điểm nhìn, ngôi kể, cách kể chuyện thung lũng (1971), Những chân trời của các anh
của văn bản?
(1990),…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
· Nêu một số nét về tác giả Đỗ Chu?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ được giao
- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời 1-2 học sinh chia sẻ trước lớp.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
15
+ Xuất xứ: Văn bản trên được trích từ phần 1, 2, 3
trong tập truyện cùng tên của tác giả Đỗ Chu.
+ Thể loại: truyện ngắn.
- Điểm nhìn, ngôi kể, cách kể chuyện: Nhân vật
Hoài – một nhân vật trong truyện – kể lại câu
chuyện của anh em mình. Ngôi kể thứ nhất này
tạo nên cách nhìn chủ quan, nhiều cảm xúc, suy
nghĩ và điểm nhìn trong sáng, chân thực của một
chú bé nông thôn tinh nghịch nhưng nhân hậu,
- GV chốt kiến thức và chuẩn kiến thức GV
biết nhận lỗi và sửa sai.
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản.
b.Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn
bản.
c.Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu liên quan đến văn bản Nhớ
đồng và chuẩn kiến thức GV.
d.Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
III. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bối cảnh truyện, cốt 1.Bối cảnh truyện, cốt truyện
truyện
Sự việc 1: Khi vợ chồng bồng chanh đỏ mới đến ở đầm
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
nước.
- Theo em, có mấy sự kiện trong câu Sự việc 2: Khi Hoài đi bắt chim với anh Hiền trong
chuyện?
đêm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát những chi tiết trong SGK
Sự việc 3: Khi Hoài ra đầm nước một mình sau sự kiện
anh Hiền trả chim bồng chanh về chỗ cũ.
- Yêu cầu HS trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
2.Ngôi kể, lời kể
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Ngôi thứ nhất (Người kể chuyện
Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu ngôi kể
xuất hiện, kể lại câu chuyện của chính
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
mình.)
Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Dựa vào đâu - Dấu hiệu nhận biết:
mà em biết?
+ Nội dung:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
++ Người kể gọi nhân vật bằng chính
- HS tìm hiểu trả lời
- Yêu cầu HS trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh trình bày sản phẩm.
- HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
16
tên của họ, dẫn dắt các sự việc, miêu
tả các hành động, cử chỉ, lời nói của
nhân vật.
++ Truyền đạt lời nói của nhân vật (kể,
sung cho nhóm bạn (nếu cần).
hỏi, cảm thán, yêu cầu...)
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ Hình thức:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức.
++ Thường là câu trần thuật, kết thúc
câu bằng dấu chấm.
++ Nhân vật xưng “tôi”.
++ Lời nhân vật:Thường đứng sau dấu
gạch ngang đầu dòng
Nhiệm vụ 3. Nhân vật Hoài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Lớp học chia thành 2 nhóm, thực hiện 2
nhiệm vụ trước khi đến lớp.
3.Nhân vật Hoài
- Nhiệm vụ 1 – Nhóm 1: Tìm hiểu nhân vật
Hoài.
- Nhiệm vụ 2 – Nhóm 2: So sánh hai nhân
vật Hoài và Hiền
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS thảo luận và thống nhất kết quả trước
khi đến lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Mỗi nhóm báo cáo kết quả trong 10 phút
Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết
luận.
Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, HS khác
nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, kết luận.
So sánh hai nhân vật: Hiền và
Hoài
17
* Giống:
_ Về tình cảm: Đều yêu mến chim bồng
chanh đỏ.
_ Về suy nghĩ: Đều có ý định ban đầu là
bằng mọi cách phải sở hữu được loài
chim quý này.
* Khác
Hiền
Hoài
- Chín chắn, chững Trẻ con. Chưa ý
chạc và ý thức
thức được việc
về việc tôn trọng
tôn trọng quyền tự do
của
quyền tự do của chimchim bồng
bồng chanh trước
chanh.
chú bé Hoài.
Anh chính là người
phân tích để Hoài
hiểu tại sao không
nên bắt chim về
nhà nuôi.
- Hiền có hành động
quyết liệt trong việc ngăn
cản Hoài bắt chim bồng
chanh lần
thứ 2. Đó là hành động
bảo vệ dựa trên
sự yêu thương
và hiểu biết.
IV. Tổng kết
- Nghệ ...
 









Các ý kiến mới nhất