Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM THỊ THÚY
Ngày gửi: 10h:42' 15-04-2025
Dung lượng: 11.7 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi; địa hình đồng
bằng; địa hình bờ biển và thềm lục địa.
2. Năng lực
*Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân
trong học tập và cuộc sống; tự đặt ra mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện;
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ kết hợp với thông tin, hình ảnh để
trình bày những vấn đề đơn giản trong đời sống, khoa học...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới;
phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau;
*Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: mô tả và xác định được các khu vực địa hình trên
bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác thông tin, tài liệu văn bản, Internet để tìm hiểu đặc
điểm chung của địa hình và đặc điểm các khu vực địa hình Việt Nam.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: tìm kiếm thông tin từ các nguồn tin cậy để cập
nhật tri thức; có được kiến thức tư duy về đặc điểm địa hình Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu gia đình, quê hương, đất nước; tích cực, chủ động tham gia các hoạt
động bảo vệ thiên nhiên; bảo vệ, phát huy giá trị của di sản thiên nhiên.
- Nhân ái: tích cực, chủ động tham gia các hoạt động từ thiện và hoạt động phục vụ cộng
đồng; cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Chăm chỉ: luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập và lao động ở trường lớp
và ở nhà;
- Trách nhiệm: có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền,
chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).
- Atlat Địa lí Việt Nam hoặc Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 8 (phần Địa lí).
2. Học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 7, vở ghi, dụng cụ học tập.
- Tập bản đồ Lịch sử và Địa lí lớp 8 (phần Địa lí).
- Sưu tầm tranh ảnh, video có liên quan đến nội dung bài học (tiết học).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Xác định nhiệm vụ học tập
* Mục tiêu
- Tạo tâm thế học tập mới cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập,
hứng thú với bài học mới.
* Nội dung hoạt động
- HS dựa vào kiến thức và hiểu biết của mình tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân/tổ chức chơi trò chơi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Trò chơi: BẢO VỆ RỪNG XANH
- GV tổ chức trò chơi qua hệ thống câu hỏi liên quan đến kiến thức đã học.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chú ý lắng nghe, giơ tay trả lời câu hỏi nhanh
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ thực hiện nhiệm vụ của HS.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trao đổi và trả lời nhanh câu hỏi trò chơi.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trả lời các câu hỏi theo sự hiểu biết của bản thân.
- GV có thể chuẩn bị phần thưởng như điểm số, tràng pháo tay, hiện vật,...
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Chứng minh địa hình nước ta phần lớn là địa hình đồi núi
* Mục tiêu
- Chứng minh được địa hình nước ta đa dạng, trong đó phần lớn là địa hình đồi núi,
nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 1.a, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu
cầu của giáo viên.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1.a và H.2.2
SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), hãy:
- Địa hình nước ta chia thành mấy dạng?
Đó là những dạng nào?
- Trình bày đặc điểm địa hình đồi núi và
địa hình đồng bằng ở nước ta.
- Tại sao nói, địa hình nước ta phần lớn là
đồi núi?
*Em hãy tìm trên bản đồ H.2.2:
+ Đỉnh núi cao nhất nước ta.
+ Một số dãy núi nằm ngang, sát ra biển.
+ Vịnh Bắc Bộ.
+ Hai đồng bằng lớn ở nước ta.
+ Dải đồng bằng ven biển miền Trung.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Đặc điểm chung của địa hình
a. Địa hình phần lớn là đồi núi
- Đồi núi chiếm ¾ diện tích đất liền.
- Đồi núi thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích; núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện
tích cả nước.
- Nhiều vùng núi lấn ra sát biển hoặc bị nước biển nhấn chìm tạo thành các đảo ven bờ.
- Đồng bằng chiếm ¼ diện tích lãnh thổ đất liền, gồm đồng bằng châu thổ và đồng bằng
ven biển.
Hoạt động 2.2. Chứng minh địa hình nước ta được nâng lên tạo thành nhiều bậc
* Mục tiêu
- Chứng minh được địa hình nước ta được nâng lên tạo thành nhiều bậc khác nhau. Kể
tên được các bậc địa hình nước ta.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 1.b, H.2.2, H.2.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), thực
hiện yêu cầu của giáo viên.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1.b và H.2.2, H.2.3 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), trả lời
các câu hỏi sau đây:
- Đến thời kì nào thì địa hình nước ta được nâng lên mạnh mẽ và phân thành nhiều bậc
kế tiếp nhau?

- Kể tên các bậc địa hình lớn và các bậc địa
hình nhỏ ở nước ta
- Độ cao của địa hình nước ta thay đổi như thế
nào?

*Quan sát H.2.3 SGK, cho biết:
+ Lát cắt kéo dài từ đâu đến đâu?
+ Lát cắt đi qua những dạng địa
hình nào?
+ Nhận xét sự thay đổi độ cao của
lát cắt.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Đặc điểm chung của địa hình
b. Địa hình được nâng lên tạo thành nhiều bậc
- Đến giai đoạn Tân kiến tạo, địa hình nước ta được nâng lên và phân thành nhiều bậc kế
tiếp nhau.
- Các bậc địa hình gồm: núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng ven biển, thềm
lục địa.
- Địa hình nước ta có độ cao giảm dần từ nội địa ra biển.

Hoạt động 2.3. Chứng minh địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
* Mục tiêu
- Nêu được biểu hiện của địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin mục 1.c SGK, thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1.c SGK và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Trình bày những biểu hiện của địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.
- Kể tên một số hang động, dạng địa hình các-xtơ độc đáo ở nước ta.
- Các dạng địa hình này có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Đặc điểm chung của địa hình
c. Địa hình mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
- Khí hậu nóng ẩm đã đẩy nhanh quá trình phong hóa địa hình.
- Mưa lớn và theo mùa nên đẩy nhanh quá trình xâm thực, xói mòn, cắt xẻ địa hình.
- Các vật liệu phong hóa được bồi tụ ở đồng bằng và thung lũng.
- Nước mưa hòa tan đá vôi tạo ra dạng địa hình các-xtơ đặc trưng
- Các mạch nước ngầm khoét sâu tạo ra các hang động rộng lớn.
Hoạt động 2.4. Tìm hiểu về địa hình chịu tác động của con người
* Mục tiêu
- Nêu được biểu hiện của địa hình chịu tác động của con người.
* Nội dung hoạt động
- Khai thác thông tin mục 1.d SGK, các nhóm thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 1.d SGK và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Con người đã tác động như thế nào đến địa hình nước ta? Kể tên một số dạng địa hình
nhân tạo mà em biết.
- Các dạng địa hình này có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
Cho ví dụ chứng minh.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
1. Đặc điểm chung của địa hình
d. Địa hình chịu tác động của con người
- Địa hình nước ta chịu sự tác động mạnh mẽ của con người.
- Địa hình nhân tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ chưa nước, đê, đập...xuất hiện ngày càng nhiều.
Hoạt động 2.5. So sánh đặc điểm địa hình của các khu vực đồi núi ở nước ta
* Mục tiêu
- Nhận biết, so sánh được sự khác biệt của các khu vực đồi núi nước ta: vị trí, độ cao,
hướng núi, đặc điểm nổi bật…
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2.a, H.2.26 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), các nhóm
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2.a, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã
học, các nhóm hãy trao đổi để hoàn thiện bài tập sau:
+ Nhóm 1,5: Khu vực Đông Bắc
+ Nhóm 2,6: Khu vực Tây Bắc
+ Nhóm 3,7: Khu vực Trường Sơn Bắc
+ Nhóm 4,8: Khu vực Trường Sơn Nam
Yếu tố

Các khu vực đồi núi
Đông Bắc

Tây Bắc

Trường Sơn Bắc

Trường Sơn Nam

Vị trí
Hướng núi
Đặc điểm
nổi bật
Một số dãy
núi
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
*Khai thác thông tin mục 2.a, H.2.2 SGK và kiến thức đã học, trả lời các câu hỏi sau:
- Trình bày dạng địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng ở nước ta.
- Xác định các khu vực có dang địa hình này và tên gọi của chúng.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm các khu vực địa hình
a. Địa hình đồi núi
Yếu tố
Vị trí
Hướng
núi

Đặc
điểm
nổi bật

Một số
dãy núi

Các khu vực đồi núi
Đông Bắc
Tây Bắc
Nằm ở tả ngạn Từ hữu ngạn
sông Hồng
sông Hồng đến
sông Cả.
Vòng cung
Tây bắc - đông
nam
- Chủ yếu là - Địa hình cao
đồi núi thấp.
nhất nước ta.
- 4 dãy núi - Ngoài ra còn có
hình
cánh các dãy núi thấp,
cung.
cao nguyên, sơn
- Địa hình các- nguyên đá vôi,
xtơ:
cao cánh đồng thung
nguyên
đá lũng…
Đồng Văn, các
đảo đá vôi
trong vịnh Hạ
Long…
Sông
Gâm, Hoàng Liên Sơn,
Ngân Sơn, Bắc Pu Đen Đinh, Pu
Sơn,
Đông Sam Sao…
Triều.

Trường Sơn Bắc Trường Sơn Nam
Từ phía nam sông Từ Bạch Mã đến
Cả đến Bạch Mã. Đông Nam Bộ.
Tây bắc - đông
nam
- Địa hình đồi núi
thấp.
- Nhiều dãy núi
chạy song song và
so le nhau.
- Sườn đông hẹp
và dốc hơn so với
sườn phía tây.

Vòng cung
- Gồm các khối núi
Kon Tum, khối núi
cực Nam Trung
Bộ.
- Địa hình nghiêng
về phía đông và
nhiều cao nguyên
xếp tầng.

Pu Xai Lai Leng, Ngọc Linh, Chư
Rào Cỏ…
Yang Sin, Lang
Biang…

*Địa hình chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng:
- Ở Bắc Bộ: vùng đồi trung du.
- Đông Nam Bộ: bán bình nguyên.

Hoạt động 2.6. So sánh đặc điểm địa hình
của đồng bằng sông Hồng với đồng bằng sông Cửu Long
* Mục tiêu
- Nhận biết, so sánh được đặc điểm địa hình của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửu Long.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2.b, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), các nhóm
thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận nhóm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2.b, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã
học, các nhóm hãy trao đổi để hoàn thiện bài tập sau:
+ Nhóm 1,3: Đồng bằng sông Hồng
+ Nhóm 2,4: Đồng bằng sông Cửu Long
So sánh sự giống và khác nhau của
đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
Yếu tố
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Diện tích
Nguồn gốc
hình thành
Đặc điểm
nổi bật

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tìm và ghi chép những nội dung phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- Hết thời gian, các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm.
- Nhóm khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.

* Sản phẩm hoạt động
2. Các khu vực địa hình
b. Địa hình đồng bằng
*Đồng bằng châu thổ các sông
Yếu tố
Đồng bằng sông Hồng
2
Diện tích 15000km
Nguồn gốc Phù sa của hệ thống sông Hồng
hình thành và sông Thái Bình bồi đắp
- Phía bắc: nhiều đồi núi sót
- Phía nam: nhiều ô trũng.
Đặc điểm - Có hệ thống đê sông ngăn lũ.
nổi bật
- Khu vực ngoài đê được phù sa
bồi đắp hàng năm, còn khu vực
trong đê không được bồi đắp.

Đồng bằng sông Cửu Long
40000km2
Phù sa của hệ thống sông Mê Công bồi
đắp
- Hệ thống kênh rạch chằng chịt, chịu
ảnh hưởng sâu sắc của chế độ thủy triều.
- Một số vùng trũng: Đồng Tháp Mười,
Tứ giác Long Xuyên, U Minh…

Hoạt động 2.7. Tìm hiểu đặc điểm địa hình các đồng bằng duyên hải miền Trung
* Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm địa hình các đồng bằng duyên hải miền Trung
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2.b, H.2.2, SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), HS thực
hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2.b, H.2.2 SGK
(hoặc Atlat Địa lí Việt Nam) và kiến thức đã học,
trả lời câu hỏi sau:
- Xác định phạm vi của dải đồng bằng duyển
hải miền Trung.
- Cho biết đặc điểm địa hình nổi bật của các
đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Vì sao các đồng bằng duyên hải miền
Trung ít màu mỡ hơn so với các đồng bằng châu
thổ các con sông?
- Xác định phạm vi các đồng bằng Thanh
Hóa, Nghệ an, Quảng Nam, Tuy Hòa trên bản đồ
H.2.2 SGK.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Các khu vực địa hình
b. Địa hình đồng bằng
*Đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: 15.000 km2, gồm nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp.
- Phạm vi: từ Thanh Hóa đến Bình Thuận.
- Nguồn gốc: hình thành từ phù sa sông hoặc kết hợp giữa phù sa sông và phù sa biển.
- Một số đồng bằng lớn: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Tuy Hòa.
Hoạt động 2.8. Tìm hiểu địa hình bờ biển và thềm lục địa
* Mục tiêu
- Nhận biết, so sánh được đặc điểm nổi bật của địa hình bờ biển bồi tụ với địa hình bờ
biển mài mòn; trình bày được đặc điểm địa hình thềm lục địa nước ta.
* Nội dung hoạt động
- HS khai thác thông tin mục 2.c, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), thực hiện yêu
cầu của GV.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động thảo luận cá nhân/cặp, bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*Khai thác thông tin mục 2.c, H.2.2 SGK (hoặc Atlat Địa lí Việt Nam), cho biết:
- Địa hình bờ biển nước ta gồm được chia thành những dạng nào?
- Trình bày đặc điểm nổi bật của các kiểu địa hình bờ biển ở nước ta.
- Thềm lục địa nước ta rộng tại vùng biển nào? Nơi nào thềm lục địa thu hẹp nhất?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung, đánh giá.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV nhận xét trình bày của HS, cung cấp thêm thông tin và chốt kiến thức.
* Sản phẩm hoạt động
2. Đặc điểm các khu vực địa hình
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
*Địa hình bờ biển:
- Địa hình bờ biển nước ta khá đa dạng: các đồng bằng châu thổ, các bãi triều.
- Một số nơi có đường bờ biển khúc khuỷu với các mũi đá, bán đảo, vũng, vịnh sâu.
- Ven biển Trung Bộ: cồn cát, đầm, phá.

- Nhiều bãi biển đẹp: Nha Trang, Vũng Tàu, Sầm Sơn...
* Thềm lục địa
- Vùng biển vịnh Bắc Bộ, vùng biển phía nam và tây nam: thềm lục địa mở rộng.
- Ở miền Trung: sâu và thu hẹp hơn.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
* Mục tiêu
- Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học; hệ thống lại nội dung kiến thức vừa tìm
hiểu về đặc điểm chung của địa hình Việt Nam; đặc điểm các khu vực, các dạng địa hình
nước ta.
* Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức bài học và hiểu biết cá nhân, làm bài tập trắc nghiệm khách quan.
* Tổ chức hoạt động
Hoạt động cá nhân, cặp/bàn
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
*HS lên bảng tổng kết nội dung bài học.
* Làm bài tập trắc nghiệm khách quan.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin và dựa vào hiểu biết cá nhân trả lời câu hỏi;
- GV quan sát, theo dõi, đánh giá thái độ làm việc, giúp đỡ những HS gặp khó khăn.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trước lớp kết quả làm việc cá nhân.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV thông qua trình bày của HS rút ra nhận xét, khen ngợi và rút kinh nghiệm những
hoạt động rèn luyện kĩ năng của cả lớp.
* Sản phẩm hoạt động
- HS trình bày kết quả làm việc cá nhân.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
*Mục tiêu
- HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
*Nội dung hoạt động
- Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành bài tập.
*Tổ chức hoạt động
HS thực hiện ở nhà
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- HS về nhà viết một báo cáo ngắn khoảng 1 trang giấy mô tả những đặc điểm chủ yếu
của địa hình nơi em sinh sống. Cho biết giá trị kinh tế khai thác từ dạng địa hình đó.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hỏi và đáp ngắn gọn những vấn đế cần tham khảo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV nhận xét về các phương án lí giải của HS đưa ra, hướng dẫn HS về nhà tìm hiểu,
giờ sau trả lời (báo cáo).
* Sản phẩm hoạt động
- HS về nhà tự tìm tòi, khám phá, mở rộng kiến thức, sự hiểu biết của bản thân qua một
số trang website, đường link, sách tham khảo...liên quan đến nội dung, yêu cầu của GV.
------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến