Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo Ngọc
Ngày gửi: 20h:40' 14-01-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 273
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG: THCS THỊ TRẤN
TỔ: XÃ HỘI
HỌ VÀ TÊN GIÁO VIÊN; NGUYỄN THỊ NGỌC
Tuần: 19,20,21

Bài 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Số tiết: 12 tiết
Văn bản 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
(1 Tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt truyện,
nhân vật, chủ đề.
- Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp
dẫn.
- Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của biện pháp
tu từ nói quá.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống.
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa truyện.
b. Năng lực riêng biệt
- Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những
ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học.
3. Phẩm chất
- Hình thành và phát triển ở HS: Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái
không phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
1

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
? Em hiểu ntn về câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- HS trình bày, chia sẻ, trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong Bài 6: Bài học cuộc sống
mà chúng ta sắp tìm hiểu, các em sẽ biết việc học của chúng ta không chỉ học ở nhà
trường, mà còn học hỏi những điều trong cuộc sống. Không chỉ vậy, chúng ta sẽ
được làm quen và tìm hiểu hai thể loại sáng tác ngôn từ: truyện ngụ ngôn và tục
ngữ. Trước hết, chúng ta cùng đi vào phần Giới thiệu bài học và Tri thức ngữ văn.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: I. Giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung của bài học, nhận biết được hình thức, nhân vật, bài
học...của truyện ngụ ngôn.
- Nắm được các yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
- Nắm được đặc điểm, chức năng của thành ngữ và tác dụng của biện pháp tu từ nói
quá.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV, câu
trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thày và trò
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài - Các văn bản trong chủ đề nhằm khẳng
học và trả lời câu hỏi: Phần giới thiệu bài định chúng ta không chỉ học ở nhà
2

học muốn nói với chúng ta điều gì?
trường, mà chúng ta còn học hỏi được
? Chủ đề của bài học là gì?
nhiều điều trong cuộc sống. Việc học là
? Để thể hiện chủ đề, bài học đưa vào suốt đời.
mấy ngữ liệu?
- Chủ đề: Bài học cuộc sống
? Phần Giới thiệu bài học còn cho biết ở - Ngữ liệu:
chủ đề này các em làm quen với thể loại + Đẽo cày giữa đường
văn bản nào?
+ Ếch ngồi đáy giếng
- HS lắng nghe.
+ Con mối và con kiến
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực + Một số tục ngữ Việt Nam
hiện nhiệm vụ
+ Con hổ có nghĩa
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến - Thể loại truyện ngụ ngôn và tục ngữ:
bài học.
đúc rút bao nhiêu tri thức về mọi mặt
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và của đời sống.
thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Nhiệm vụ 2: II. Đọc tri thức ngữ văn

Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn
trong SGK/5
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
? Hãy đọc phần tri thức ngữ văn liên quan
đến truyện ngụ ngôn, tục ngữ, thành ngữ và
cho biết truyện ngụ ngôn, tục ngữ và thành
ngữ là gì?
? Trong phần tri thức ngữ văn này còn cung
cấp cho các em thêm một đơn vị kiến thức
tiếng việt nữa đó là nói quá. Hãy cho cô
biết: thế nào là biện pháp nói quá?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe.
- HS quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân.
3

Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức ngữ văn
1. Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn
+ Truyện ngụ ngôn: là hình thức tự
sự cỡ nhỏ, trình bày những bài học
đạo lí và kinh nghiệm sống, thường
sử dụng lối diễn đạt ám chỉ, ngụ ý,
bóng gió.
+ Truyện ngụ ngôn thường ngắn
gọn, được viết bằng thơ hoặc văn
xuôi.
+ Nhân vật trong truyện ngụ ngôn
có thể là con người hoặc con vật, đồ
vật được nhân hóa.
+ Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
những tư tưởng, đạo lí hay bài học
cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.

- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
+ Ngụ: Hàm chứa ý kín đáo
Ngôn: Lời nói
-> Ngụ ngôn là lời nói có ngụ ý, tức lời nói
có ý kín đáo để người đọc, người nghe tự
suy ra mà hiểu.
+ Kho tàng TNN rất phong phú và đa dạng.
Có những TNN dân gian, có TNN do các
nhà văn sáng tác nên. Nổi tiếng TG có
truyện ngụ ngôn Ê- dốp, La-phon-ten,… VN
cũng có 1 kho TNN rất phong phú, đa dạng:
Rùa và thỏ, Hai chú dê qua cầu, Thày bói
xem voi,… Chứa đựng trong những câu
chuyện ấy là bài học cuộc sống sâu sắc cho
con người chúng ta. TNN thường ngắn, ko
có nhiều tình tiết, chỉ tập trung vào 1 hoặc
vài chi tiết, kết thúc bất ngờ. Truyện thường
dùng Bptt ẩn dụ hoặc hoán dụ, ngôn ngữ
phóng đại, giàu hình ảnh để thể hiện nội
dung.

2. Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn
từ dân gian, là những câu ngắn gọn,
nhịp nhàng, cân đối, thường có vần,
có điệu, đúc kết nhận thức về tự
nhiên và xã hội, kinh nghiệm về
đạo đức và ứng xử trong đời sống.
3. Thành ngữ là một cụm từ cố
định, có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của
thành ngữ là nghĩa toát ra từ cả
cụm, chứ không phải được suy ra từ
nghĩa của từng thành tố.
4. Nói quá: là biện pháp tu từ
phóng đại đặc điểm, mức độ, quy
mô của đối tượng để tăng sức biểu
cảm hoặc gây cười.

Văn bản 1:
ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG
- Ngụ ngôn-

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- HS nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: nhân vật, sự kiện, cốt truyện.
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện: Cần phải tự tin, có chính kiến khi làm bất cứ
việc gì.
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo.
4

2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực chuẩn bị bài theo yêu cầu. Biết tìm nguồn
tư liệu liên quan đến nội dung bài học để mở rộng kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phản hồi, tích cực lắng nghe, trình bày suy nghĩ, ý tưởng,
cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giải quyết những vấn đề nảy sinh trong
bài học.
b. Năng lực riêng biệt:
- Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn.
- Nhận diện thể loại, kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những
ngụ ngôn Đẽo cày giữa đường và những ngụ ngôn khác.
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế.
- Kể lại được câu chuyện ngụ ngôn: đúng cốt truyện, có cách kể chuyện linh hoạt, hấp
dẫn.
- Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian để rèn luyện thái độ đồng tình
hoặc không đồng tình với cách giải quyết vấn đề của nhân vật.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm học hỏi cái tốt; phê phán cái xấu, cái không phù hợp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, SGK
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện ngụ ngôn
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
b. Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những tên truyện ngụ ngôn.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS…
d. Tổ chức thực hiện:

5

Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Chia lớp ra làm các đội chơi
1. Con cáo và chùm nho
+ Gv tổ chức trò chơi: “Thử tài nhìn tranh đoán 2. Chân-Tay-Tai-Mắt-Miệng
tên truyện”: Có 5 bức tranh tương ứng với 5 câu 3. Ve sầu và kiến
chuyện. Em hãy đoán tên câu chuyện dựa vào 4. Ếch ngồi đáy giếng
các hình ảnh?
5. Thầy bói xem voi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
6. Thỏ và rùa
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh và suy nghĩ để đoán câu
trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv chỉ định đội chơi trả lời câu hỏi
- Hs trả lời câu hỏi của trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV chốt đáp án và công bố đội giành chiến
thắng
- Gv kết nối phần khởi động để dẫn dắt vào bài:
Đây là những câu chuyện ngụ ngôn quen thuộc
gắn liền với kí ức tuổi thơ của mỗi chúng ta. Bài
học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thể loại này
qua văn bản 1: Đẽo cày giữa đường.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nhiệm vụ 1: I. Đọc- Tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản truyện ngụ ngôn
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
c. Sản phẩm học tập: Cách đọc của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thày và trò
Dự kiến sản phẩm
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc và giải nghĩa từ
I. Đọc- Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc, chú thích
- GV chuyển giao nhiệm vụ
- Hướng dẫn đọc:
+ Đọc to, rõ, diễn cảm, pha chút diễu cợt.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
- Giải thích một số từ khó: quan, ngàn, phá hoang,
Đi đời nhà mà -> Bằng trò chơi nối từ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
6

- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV2: HD tìm hiểu chung về văn bản
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc loại truyện
nào?
? Ttuyện kể dưới hình thức nào? (Văn xuôi)
? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt nào?

2. Văn bản
a. Thể loại: Truyện ngụ
ngôn

b. Phương thức biểu đạt: tự
sự + Miêu tả.
c. Ngôi kể: thứ ba
d. Bố cục: 2 phần
? Truyện sử dụng ngôi kể thứ mấy?
+ P1 (Đoạn 1): Người thợ
mộc đẽo cày
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của + P2 (Còn lại): Những lần
từng phần?
góp ý và phản ứng của người
? Truyện “Đẽo cày giữa đường” có những nhân vật thợ mộc.
và sự việc tiêu biểu nào? Hãy kể tóm tắt câu chuyện e. Tóm tắt:
trước lớp.
- Một người thợ mộc bỏ ra
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
300 quan tiền mua gỗ về đẽo
HS: - Đọc văn bản
cày để bán.
- Làm việc nhóm 4'
- Mỗi lần có khách ghé vào
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động nhóm.
coi và góp ý về việc đẽo cày
Bước 3: Báo cáo
anh ta đều làm theo.
HS: Trả lời câu hỏi
- Cuối cùng, chẳng có ai đến
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
mua cày, bao nhiêu vốn liếng
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
đi sạch.
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
Nhiệm vụ 2: II. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn
- Nhận biết được các nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác
phẩm.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
bản.
- Liên hệ, so sánh, kết nối.
b. Nội dung: Hs làm phiếu học tập số, phương pháp theo nhóm 4-6 học sinh,
phương pháp gợi mở đàm thoại để tìm hiểu về lời nhân vật, cốt truyện, nhân vật, thái
độ của tác giả dân gian
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
7

Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến sản phẩm
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục đích II. Khám phá văn bản
của việc đẽo cày
1. Người thợ mộc đẽo cày:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
- Mục đích: Mua gỗ đẽo cày để
+ Người thợ mộc dốc hết vốn ra để làm gì?
bán
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
2. Những lần góp ý và phản ứng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
của người thợ mộc
NV2: Tìm hiểu những lần góp ý và phản ứng
của người thợ mộc
Người Nội dung Hành
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
góp ý góp ý
động của
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
anh thợ
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
mộc
Người góp ý Nội
dung Hành động của
1
- Phải đẽo - Cho là
góp ý
anh thợ mộc
cày cho phải, đẽo
cao, cho cày vừa to
to thì mới vừa cao
dễ cày
- GV đặt câu hỏi:
? Có mấy người góp ý về việc đẽo cày?
? Nêu những nội dung góp ý?
? Trước những lời góp ý về việc đẽo cày, anh
thợ mộc đã có những hành động như thế nào?
? Chỉ ra kết quả của việc đẽo cày của anh thợ
mộc trong văn bản?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Đọc văn bản tìm chi tiết
- Làm việc nhóm 4'
GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét câu trả lời của HS
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
tập của HS.
8

2

- Đẽo nhỏ
hơn, thấp
hơn
thì
mới
dễ
cày

- Cho là
phải, lại
đẽo
cày
vừa nhỏ,
vừa thấp

3

- Đẽo cày
cho thất
cao, thật
to
gấp
đôi, gấp
ba để voi
cày được

- Liền đẽo
ngay một
lúc
bao
nhiêu cày
to,
gấp
năm, gấp
bảy
thứ
thường

-> Chẳng ai đến mua, gỗ hỏng
hết, vốn liếng đi sạch

- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau.
3. Bài học:
NV3: Tìm hiểu bài học rút ra từ câu chuyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
? Việc đẽo những chiếc cày sau mỗi lần góp ý
của người qua đường nói lên tính cách gì ở
người thợ mộc?
- Cần phải tự tin, có chính kiến khi
? Em hiểu gì về nhan đề “Đẽo cày giữa làm bất cứ việc gì.
đường”?
? Từ truyện này, em rút ra được bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe, quan sát, đọc, trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức:
+ Người thợ mộc: dễ thay đổi, không có chủ
kiến, không có lập trường.
+ Những người làm việc nhưng không có
chính kiến riêng của bản thân, chuyên nghe
người khác nói rồi tin và làm theo, cuối cùng
không đạt được kết quả như mong đợi.
+ Cần có chính kiến riêng; Cần phải có ý
thức tiếp thu, chọn lọc ý kiến của người
khác...
Nhiệm vụ 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học
tập của học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Nghệ thuật:
+ Khái quát nghệ thuật và nội dung của - Sử dụng yếu tố của truyện ngụ ngôn.
truyện đẽo cày giữa đường?
- Kết cấu ngắn gọn, dễ hiểu, ý nghĩa sâu
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
sắc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
2. Nội dung:
9

hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- Hs trả lời
- Hs khác lắng nghe, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Mượn câu chuyện về người thợ mộc
để ám chỉ những người thiếu chủ kiến
khi làm việc và không suy xét kĩ khi
nghe người khác góp ý.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu
- Củng cố lại nội dung kiến thức đã học.
b. Nội dung
- GV tổ chức trò chơi giữa 4 đội
c. Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh; Thái độ khi tham gia trò chơi.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi
giữa 4 đội bằng cách trả lời đúng các câu hỏi trắc
nghiệm
Câu 1: Truyện “Đẽo cày giữa đường” thuộc thể loại
truyện dân gian nào?
A. Truyền thuyết
B. Thần thoại
C. Truyện Cổ tích
D. Truyện ngụ ngôn
Câu 2: Mục đích chủ yếu của truyện ngụ ngôn là gì?
A. Kể chuyện
B. Gửi gắm ý tưởng, bài học
C. Truyền đạt kinh nghiệm
D. Thể hiện cảm xúc
Câu 3: Truyện “Đẽo cày giữa đường” kể theo ngôi thứ
mấy?
A. Ngôi thứ ba
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ nhất
D. Không có ngôi kể
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của truyện “Đẽo
cày giữa đường” là gì?
A.Biểu cảm
B. Nghị luận
C. Tự sự
10

Dự kiến sản phẩm

D. Thuyết minh
Câu 5: Có mấy người đã góp ý kiến cho người thợ
mộc?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 6: Anh thợ mộc trong truyện là người như thế
nào?
A. Có tính quyết đoán và rất kiên định
B. Thiếu tính quyết đoán, làm việc mà không có
lập trường
C. Biết lắng nghe ý kiến của người khác, chấp nhận
sửa chữa bản thân
D. Biết tiếp thu những cái hay, cái đẹp và cái đúng
Câu 7: Bài học rút ra từ truyện “Đẽo cày giữa đường”
là gì?
A. Không cần đẽo cày.
B. Cần nghĩ tới hậu quả khi làm một việc gì đó.
C. Cần có suy nghĩ và tự chủ trong cuộc sống.
D. Cần nghe theo lời khuyên của tất cả mọi người.
Câu 8: Truyện nào dưới đây không phải là truyện ngụ
ngôn?
A. Thỏ và rùa
B. Thầy bói xem voi
C. Ếch ngồi đáy giếng
D. Thạch Sanh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Chiếu bài tập
HS: Đọc yêu cầu của bài và lựa chọn đáp án
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS lựa chọn đáp án.
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá
và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của
HS bằng cách chốt đáp án đúng
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của thầy và trò
Dự kiến sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 câu) có
11

sử dụng thành ngữ “Đẽo cày giữa đường”
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát nội
dung của văn bản để viết
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và
viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và
chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Chuẩn bị bài mới: Văn bản "Ếch ngồi đáy giếng"
+ Yêu cầu HS đọc kỹ văn bản.
+ Thử trả lời các câu hỏi trang 10
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................
................................................................................................................

**********************************************************************
Văn bản 2 (1 tiết)
VB 2: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Đọc hiểu nội dung
– Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tác phẩm.
– Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
– Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
Đọc hiểu hình thức
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình huống,
cốt truyện, nhân vật không gian, thời gian.
– Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện; qua lời người kể chuyện.
2. Phẩm chất:
12

- Trung thực:
+ Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm.
+ Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi
lời nói, hành vi của bản thân
- Trách nhiệm:
Có trách nhiệm với bản thân: Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc
phục hậu quả do mình gây ra
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
SGK Văn 7 kết nối tri thức, Kế hoạch bài dạy, máy tính, tivi
2. Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi, vở soạn
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát tranh, kể lại câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng. Đặt câu hỏi
HS quan sát, kể tóm tắt truyện. Trả lời câu hỏi của GV
YC HS đọc VB ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
c. Sản phẩm dự kiến:

Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

13

d. Tổ chức thực hiện
- Gv cho HS quan sát tranh và kể tóm tắt truyện ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
- GV đặt câu hỏi: Tại sao ếch bị trâu dẫm bẹp? Bài học rút ra cho em?
- HS tóm tắt và tự trả lời câu hỏi.
- Gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.
B/ HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KT
I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:
a. Mục tiêu:
- Đọc hiểu nội dung và nắm được các thông tin chung về văn bản:
b. Nội dung:
- Gv hướng dẫn HS đọc Vb
- Gv hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin chung về Vb
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1:
- GV HD HS đọc: Giọng to, rõ ràng,
truyền cảm
- GV yêu cầu HS tóm tắt VB
- GV HD HS tìm hiểu thông tin chung
bằng các câu hỏi:
? Xuất xứ:
? Thể loại:
? PTBĐ:
? Ngôi kể:
? Nội dung VB này có gì giống và khác
câu chuyện Ếch ngồi đáy giếng (Ngụ
ngôn Việt Nam)
Bước 2: HS đọc và tóm tắt VB và trả lời
các câu hỏi
Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác
chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận

NỘI DUNG
I.

Đọc, tìm hiểu chung về văn bản:

- Xuất xứ: trích từ Thiên thứ 17 của sách
Trang Tử
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
- PTBĐ: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3

II. Nội dung văn bản
a. Mục tiêu:
- Tìm hiểu nội dung VB
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với bản thân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu nội dung VB
- GV liên hệ thực tế, giáo dục HS
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS. Cảm nhận của HS
d. Tổ chức thực hiện:

14

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG
Bước 1:
II. Nội dung văn bản
- GV HD HS phân tích tìm hiểu
1. Sự khác nhau về môi
+ Hoàn cảnh sống và sự tự nhận thức của Ếch
trường sống của Ếch, Rùa
+ Môi trường sống và sự tự nhận thức của Rùa
và suy nghĩ, cảm xúc của
+ Phản ứng của Ếch và bài học cho chúng ta
chúng.
- GV yêu cầu HS đọc VB và thảo luận nhóm hoàn thành - Ếch: sống trong 1 cái giếng
phiếu học tập
cạn, nước tù, cả đời chưa đi
- GV HD HS tìm hiểu nội dung VB qua PHT:
xa
Kém hiểu biết, Suy
1. Hoàn cảnh sống của Ếch Môi trường sống của Rùa
nghĩ nông cạn.
............................................ ............................................
............................................ ............................................
............................................ ............................................ - Rùa: sống ở biển Đông
mênh mông, sâu thẳm,
2. Suy nghĩ, cảm xúc của Suy nghĩ, cảm xúc của
có hiểu biết sâu sắc,
Ếch về hoàn cảnh sống của Rùa về môi trường sống Suy nghĩ thấu đáo, cẩn thận.
mình?
của mình?
............................................ ............................................
............................................ ............................................
............................................ ............................................
3. Vì sao con Ếch lại ngạc Nhận xét của em về Rùa?
nhiên, thu mình lại, hoảng
hốt, bối rối?
............................................
............................................
............................................
Suy nghĩ, bài học em rút ra qua câu chuyện?
Bước 2: HS thảo luận và hoàn thành PHT
1. Hoàn cảnh sống của Môi trường sống của Rùa
Ếch
Biển Đông mênh mông,
Giếng cạn, nước đọng, ngàn dặm, sâu thẳm, ngàn
xung quanh chỉ vài con năm không cạn nước, vô
lăng quăng, nòng nọc bé số loài động vật
nhỏ
2. Suy nghĩ, cảm xúc của
Ếch về hoàn cảnh sống của
mình?
Sung sướng, tự mãn, xem
mình là nhất, không ai
sánh bằng

Nhận xét của em về Rùa
Suy nghĩ, cảm xúc của
Rùa về môi trường sống
của mình?
Tự hào về sự mênh mông,
vô tận của biển Đông, tự
thấy mình kém hiểu biết và
bé nhỏ, vui cùng niềm vui
15

2. Phản ứng của Ếch và
bài học cho chúng ta
- Ếch nhận ra mình nông cạn,
thiếu hiểu biết, xấu hổ, mắc
cỡ vì mình thiếu hiểu biết mà
lại huyênh hoang, khoe mẽ
- Bài học:
+ Môi trường sống có ảnh
hưởng đến suy nghĩa, cảm
xúc và tính cách của mỗi cá
nhân, nhưng nỗ lực của con
người mới là quan trọng
+ Cần khiêm tốn, tế nhị, có
tinh thần học hỏi khi giao
tiếp.
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi,
không nên dấu dốt

lớn của biển
3. Vì sao con Ếch lại ngạc Rùa dù được ở biển Đông,
nhiên, thu mình lại, hoảng hiểu biết sâu rộng nhưng
hốt, bối rối?
không kiêu căng, tự phụ,
xem thường người khác
Ếch nhận ra mình nông
cạn, thiếu hiểu biết, xấu
hổ, mắc cỡ vì mình thiếu
hiểu biết mà lại huyênh
hoang, khoe mẽ
?
Suy nghĩ, bài học em rút ra qua câu chuyện?
- Môi trường sống có ảnh hưởng đến suy nghĩa, cảm xúc
và tính cách của mỗi cá nhân.
- Cần khiêm tốn, tế nghị, có tinh thần học hỏi khi giao
tiếp.
- Biết nhận lỗi và sửa lỗi, không nên dấu dốt
Bước 3: Gv mời đại diện các nhóm trình bày, chọn thêm
một số Hs khác nhận xét, chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
Liên hệ thực tế, giáo dục HS và rèn luyện KNS cho các
em
II.
Tổng kết
C/ HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT, LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Tổng kết ND, NT của VB
- Quan sát tranh, liên hệ thực tế
- Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
b. Nội dung:
- HS liên hệ bản thân mình và những lỗi lầm đã phạm phải. Trình bày trước lớp
c. Sản phẩm dự kiến: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG
Bước 1:
I.
Tổng kết
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành 1. Nghệ thuật:
PHT tổng hợp về ND và NT của VB
- Xây dựng hình tượng gần gũi với đời
Nghệ thuật
Ý nghĩa
sống.
Hãy tìm và chỉ ra Qua câu truyện em
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo
những đặc sắc NT rút ra được những
huấn tự nhiên, đặc sắc.
của câu truyện
ý nghĩa gì cho bản
- Cách kể bất ngờ, kín đáo.
thân
2.Ý nghĩa văn bản:
- Ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết hạn
GV giao nhiệm vụ cho Hs chia sẻ về một hẹp mà lại huyênh hoang.
lần mình mắc lỗi, bài học rút ra
16

- GV yêu cầu HS chia sẻ về một lần mình - Khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm
mắc lỗi, cách ứng xử của bản thân
hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo.
- GV yêu cầu HS tìm các câu tục ngữ,
thành ngữ liên quan đến bài học
Bước 2:
- HS thảo luận hoàn thành PHT tìm ra
NT, Ý nghĩa
- Một số Hs trình bày về câu chuyện của
mình khi được Gv chỉ định, các HS khác
lắng nghe. Gv điều hành phần trình bày,
đặt những câu hỏi để làm rõ vấn đề của
từng bạn.
- HS chia sẻ các câu câu tục ngữ, thành
ngữ liên quan đến bài học
Ví dụ:
Coi trời bằng vung
Chủ quan khinh địch
Thùng rỗng kêu to
Dốt hay nói chữ
Con cóc nằm góc bờ ao
Lăm le mà muốn đướp sao trên trời
Bước 3: Gv chọn thêm một số Hs khác
chia sẻ
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, kết luận
giáo dục HS
D. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG 2 phút (giao nhiệm vụ về nhà )
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học; vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
có sử dụng các đơn vị kiến thức đã học. Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và
tạo lập văn bản. Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về bài
học rút ra từ câu chuyện :
c. Sản phẩm dự kiến: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho Hs về nhà làm
Bước 2: HS tìm hiểu ở nhà
Bước 3: Nộp sản phẩm cho GV qua Azota
*******************************************************************
VĂN BẢN: CON MỐI VÀ CON KIẾN
(Nam Hương)
(1 tiết)

17

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Qua văn bản, giúp các em hiểu được nội dung của bài : Lối sống phá hoại, hưởng thụ
sẽ dẫn đế hậu quả tự giết mình. Phải chăm chỉ, có làm mới có ăn, một người vì mọi
người là lối sống cao đẹp cần hướng tới
2. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về lối sống của hai loài mối và kiến[4].
- Nhận biết được một số phẩm chất chăm chỉ, cần cù của loài kiến và tính xấu chỉ thích
hưởng thụ, đục khoét của mối, chính lối sống ấy sẽ gây hậu quả nghiêm trọng. [5]
- Trình bày được ý kiến của riêng mình tán thành hay phê phán lối sống của loài vật và
rút ra bài học cho bản thân [6]
- Khái quát được giá trị nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của bài thơ [7].
3. Về phẩm chất:
- Yêu lao động, trân trọng lao động và hiểu được có làm mới có ăn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-SGK, SGV, bảng phụ và phiếu học tập.
- Máy chiếu, máy tính.
- Video giới thiệu về mối và kiến
18

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Khởi động(5')
Mục tiêu: Củng cố lại cho hs về đặc điểm của truyện ngụ ngôn
Nội dung: Nêu đặc điẻm của truyện ngụ ngôn, kể tên truyện ngụ ngôn đã học?
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của ...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác