Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Như Khang
Ngày gửi: 22h:05' 15-04-2024
Dung lượng: 712.1 KB
Số lượt tải: 202
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Như Khang
Ngày gửi: 22h:05' 15-04-2024
Dung lượng: 712.1 KB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 92, 93
NS: 21/2/2024
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
TAM GIÁC CÂN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Mô tả được tam giác cân.
- Giải thích được tính chất của tam giác cân.
- Nhận ra các tam giác cân trong bài toán và trong thực tế.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý
kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ
đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, laptop
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, compa, eke.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Gợi mở, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung:
Hoạt động khỏi động:
Câu hỏi: Em hãy đo rồi so sánh độ dài hai cạnh AB và AC của tam giác ABC có trong
hình di tích ga xe lửa Đà Lạt dưới đây?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
*Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện đứng tại chỗ trả lời.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
học sinh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung
Câu trả lời của HS
Hoạt động 2.1: Tam giác cân
a) Mục tiêu:
- Định nghĩa tam giác cân.
b) Nội dung:
- Hoàn thành hoạt động khám phá 1
c) Sản phẩm:
- Định nghĩa tam giác cân.
- Lời giải hoạt động khá 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học 1. Tam giác cân
tập
HĐKP 1: SGK/59
- GV chia lớp thành 4
nhóm thực hiện khám
phá 1, bằng các dụng cụ
đã chuẩn bị trước theo
yêu cầu.
* HS thực hiện nhiệm
vụ:
- HS quan sát SGK, lắng
nghe và thực hiện hoàn
thành theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát và hỗ trợ
học sinh khi cần thiết.
*Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm đứng
tại chỗ trả lời hoạt động
khởi động.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS
Giải:
- Ta thấy sau khi cắt, hai cạnh của tam giác bằng nhau, tức
là SA = SB.
* Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng
nhau.
- GV dẫn dắt vào bài học
- Tam giác ABC với AB = AC (Hình 2) được gọi là tam
giác cân tại A. AB, AC là các cạnh bên, BC là cạnh đáy,
và
là các góc ở đáy,
Hoạt động 2.2: Tính chất của tam giác cân
là góc ở đỉnh.
a) Mục tiêu:
- Nắm được định lí 1.
b) Nội dung:
- HS phát biểu định lí 1 và hoàn thành hoạt động khám phá 2, Thực hành 2.
c) Sản phẩm:
- Lời giải hoạt động khám phá 2, Thực hành 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Nội dung
2. Tính chất của tam giác cân
- GV chiếu hoạt động khám phá 2, chia HĐKP 2: SGK/60
lớp thành 4 nhóm hoàn thành câu hỏi'
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng hoạt động khám phá 1
SGK/60. Các nhóm khác lắng nghe và Chứng minh:
nhận xét.
Giải:
* Kết luận, nhận định
Xét
và
có:
- GV nhận xét.
AB = AC (do
cân tại A)
- Dẫn vào định lí.
MB = MC (do M là trung điểm của BC)
AM là cạnh chung
Vậy
=
(c.c.c)
Suy ra:
(hai góc tương ứng)
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
*Định lí 1: Trong một tam giác cân, hai góc
ở đáy bằng nhau.
Thực hành 2: SGK/61
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
Giải:
nội dụng Thực hành 2, Vận dụng 1
SGK/61. Các nhóm khác lắng nghe và a) Vì
nhận xét.
=>
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
cân tại M (giả thiết)
(hai góc ở đáy)
=>
b) Xét
cân tại E
Theo định lí về tổng ba góc trong tam giác, ta
có:
Mà
(tính chất tam giác cân)
Nên
suy
ra:
Tiết 2:
2. Hoạt động 2.2: Tính chất của tam giác cân
a) Mục tiêu:
- Hiểu được định lí 2.
b) Nội dung:
- HS phát biểu định lí 2 và hoàn thành hoạt động khám phá 3, Thực hành 3, Vận dụng 2.
c) Sản phẩm:
- Lời giải hoạt động khám phá 3, Thực hành 3, Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Nội dung
2. Tính chất của tam giác cân
- GV chiếu hoạt động khám phá 3, chia HĐKP 3: SGK/61
lớp thành 4 nhóm trả lời câu hỏi.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng hoạt động khám phá 3
SGK/61. Các nhóm khác lắng nghe và Chứng minh: BA = BC.
nhận xét.
Giải:
* Kết luận, nhận định
Xét
và
cùng vuông tại H, ta
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học có:
của HS
BH là cạnh góc vuông ?
- GV dẫn dắt vào định lí 2.
suy ra
Vậy
(?)
=
Suy ra: BA = BC.
*Định lí 2: Nếu một tam giác có hai góc
bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thực hành 3: SGK/62
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và Giải:
hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 2
a) Ta có tam giác ABC cân tại A do hai góc
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
ở đáy B, C cùng bằng
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
nên AB = AC
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần b) Vì tổng các góc trong tam giác bằng
thiết.
nên suy ra:
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng Thực hành 3, Vận dụng 2
SGK/62. Các nhóm khác lắng nghe và =>
nhận xét.
=>
vuông cân tại N
* Kết luận, nhận định
=> MN = NP
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
, theo định lí về tổng số đo
- Từ Vận dụng 2 nói về dấu hiệu nhận c) Xét
các góc trong tam giác ta có:
biết tam giác đều và vuông cân.
=>
=>
không cân nên không có các cặp
cạnh bằng nhau.
Chú ý:
- Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng
nhau.
- Tam giác vuông cân là tam giác vuông và
cân.
Vận dụng 2: SGK/62
Giải:
Ta có:
cân tại A
Nên suy ra:
(hai góc ở đáy)
Theo định lí về tổng ba góc trong tam giác
ta có:
=>
Vì
nên suy ra tam giác
ABC là tam giác đều.
Nhận xét:
- Tam giác cân có một góc bằng
giác đều.
là tam
- Tam giác cân có một góc ở đáy bằng
là tam giác vuông cân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Giải các bài toán đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1;
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1; 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV yêu cầu thảo luận theo bàn và hoàn thành
nội dung các bài tập 1; 2 SGK/62.
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức liên
quan đến tam giác cân để giải quyết bài toán.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực hiện hoàn
thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ 1:
- GV đại diện HS lên bảng trình bày nội dụng bài
Nội dung
Bài 1: SGK/62
Giải:
a) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
b) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
c) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
d) Không có tam giác đều; Tam giác cân:
1; 2 SGK/62 sau khi thảo luận.
Bài 2: SGK/62
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả bài
Giải:
làm của nhóm bạn.
a)
b) Ta có:
, suy ra ID = IF
(cặp cạnh tương ứng bằng nhau).
Vậy tam giác DIF cân tại I.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức về tam giác cân để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Đọc bài toán và quan sát các hỉnh vẽ bài 5; 6 trong SGK/63.
c) Sản phẩm:
- Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu thảo luận hai bàn (4 HS) đọc và
hoàn thành nội dung các bài tập 5; 6 SGK/63.
- GV yêu cầu HS nêu được kiến thức cần áp
dụng để giải quyết được bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực hiện
hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ:
- Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện 2 HS của
hai nhóm lên bảng trình bày nội dung bài 5; 6
SGK/63.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả bài
làm của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa câu kết quả của bài tập 5;
6 SGK/63.
Nội dung
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức, nhận xét
thái độ hoạt động của lớp, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS, lưu ý những sai sót (nếu có)
của HS sau mỗi bài tập.
NS: 21/2/2024
TÊN CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC
TAM GIÁC CÂN
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
- Mô tả được tam giác cân.
- Giải thích được tính chất của tam giác cân.
- Nhận ra các tam giác cân trong bài toán và trong thực tế.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý
kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ
đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, laptop
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, compa, eke.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
- Gợi mở, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung:
Hoạt động khỏi động:
Câu hỏi: Em hãy đo rồi so sánh độ dài hai cạnh AB và AC của tam giác ABC có trong
hình di tích ga xe lửa Đà Lạt dưới đây?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
*Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện đứng tại chỗ trả lời.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của
học sinh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Nội dung
Câu trả lời của HS
Hoạt động 2.1: Tam giác cân
a) Mục tiêu:
- Định nghĩa tam giác cân.
b) Nội dung:
- Hoàn thành hoạt động khám phá 1
c) Sản phẩm:
- Định nghĩa tam giác cân.
- Lời giải hoạt động khá 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và
HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học 1. Tam giác cân
tập
HĐKP 1: SGK/59
- GV chia lớp thành 4
nhóm thực hiện khám
phá 1, bằng các dụng cụ
đã chuẩn bị trước theo
yêu cầu.
* HS thực hiện nhiệm
vụ:
- HS quan sát SGK, lắng
nghe và thực hiện hoàn
thành theo yêu cầu của
GV.
- GV quan sát và hỗ trợ
học sinh khi cần thiết.
*Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm đứng
tại chỗ trả lời hoạt động
khởi động.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
quá trình học của HS
Giải:
- Ta thấy sau khi cắt, hai cạnh của tam giác bằng nhau, tức
là SA = SB.
* Định nghĩa: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng
nhau.
- GV dẫn dắt vào bài học
- Tam giác ABC với AB = AC (Hình 2) được gọi là tam
giác cân tại A. AB, AC là các cạnh bên, BC là cạnh đáy,
và
là các góc ở đáy,
Hoạt động 2.2: Tính chất của tam giác cân
là góc ở đỉnh.
a) Mục tiêu:
- Nắm được định lí 1.
b) Nội dung:
- HS phát biểu định lí 1 và hoàn thành hoạt động khám phá 2, Thực hành 2.
c) Sản phẩm:
- Lời giải hoạt động khám phá 2, Thực hành 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Nội dung
2. Tính chất của tam giác cân
- GV chiếu hoạt động khám phá 2, chia HĐKP 2: SGK/60
lớp thành 4 nhóm hoàn thành câu hỏi'
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng hoạt động khám phá 1
SGK/60. Các nhóm khác lắng nghe và Chứng minh:
nhận xét.
Giải:
* Kết luận, nhận định
Xét
và
có:
- GV nhận xét.
AB = AC (do
cân tại A)
- Dẫn vào định lí.
MB = MC (do M là trung điểm của BC)
AM là cạnh chung
Vậy
=
(c.c.c)
Suy ra:
(hai góc tương ứng)
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
*Định lí 1: Trong một tam giác cân, hai góc
ở đáy bằng nhau.
Thực hành 2: SGK/61
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
Giải:
nội dụng Thực hành 2, Vận dụng 1
SGK/61. Các nhóm khác lắng nghe và a) Vì
nhận xét.
=>
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
cân tại M (giả thiết)
(hai góc ở đáy)
=>
b) Xét
cân tại E
Theo định lí về tổng ba góc trong tam giác, ta
có:
Mà
(tính chất tam giác cân)
Nên
suy
ra:
Tiết 2:
2. Hoạt động 2.2: Tính chất của tam giác cân
a) Mục tiêu:
- Hiểu được định lí 2.
b) Nội dung:
- HS phát biểu định lí 2 và hoàn thành hoạt động khám phá 3, Thực hành 3, Vận dụng 2.
c) Sản phẩm:
- Lời giải hoạt động khám phá 3, Thực hành 3, Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
Nội dung
2. Tính chất của tam giác cân
- GV chiếu hoạt động khám phá 3, chia HĐKP 3: SGK/61
lớp thành 4 nhóm trả lời câu hỏi.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần
thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng hoạt động khám phá 3
SGK/61. Các nhóm khác lắng nghe và Chứng minh: BA = BC.
nhận xét.
Giải:
* Kết luận, nhận định
Xét
và
cùng vuông tại H, ta
- GV nhận xét, đánh giá quá trình học có:
của HS
BH là cạnh góc vuông ?
- GV dẫn dắt vào định lí 2.
suy ra
Vậy
(?)
=
Suy ra: BA = BC.
*Định lí 2: Nếu một tam giác có hai góc
bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
Thực hành 3: SGK/62
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và Giải:
hoàn thành Thực hành 3, Vận dụng 2
a) Ta có tam giác ABC cân tại A do hai góc
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
ở đáy B, C cùng bằng
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực
nên AB = AC
hiện hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần b) Vì tổng các góc trong tam giác bằng
thiết.
nên suy ra:
* Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện nhóm lên bảng trình bày
nội dụng Thực hành 3, Vận dụng 2
SGK/62. Các nhóm khác lắng nghe và =>
nhận xét.
=>
vuông cân tại N
* Kết luận, nhận định
=> MN = NP
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức.
, theo định lí về tổng số đo
- Từ Vận dụng 2 nói về dấu hiệu nhận c) Xét
các góc trong tam giác ta có:
biết tam giác đều và vuông cân.
=>
=>
không cân nên không có các cặp
cạnh bằng nhau.
Chú ý:
- Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng
nhau.
- Tam giác vuông cân là tam giác vuông và
cân.
Vận dụng 2: SGK/62
Giải:
Ta có:
cân tại A
Nên suy ra:
(hai góc ở đáy)
Theo định lí về tổng ba góc trong tam giác
ta có:
=>
Vì
nên suy ra tam giác
ABC là tam giác đều.
Nhận xét:
- Tam giác cân có một góc bằng
giác đều.
là tam
- Tam giác cân có một góc ở đáy bằng
là tam giác vuông cân.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Giải các bài toán đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập 1;
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1; 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- GV yêu cầu thảo luận theo bàn và hoàn thành
nội dung các bài tập 1; 2 SGK/62.
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức liên
quan đến tam giác cân để giải quyết bài toán.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực hiện hoàn
thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ 1:
- GV đại diện HS lên bảng trình bày nội dụng bài
Nội dung
Bài 1: SGK/62
Giải:
a) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
b) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
c) Tam giác đều:
; Tam giác cân:
d) Không có tam giác đều; Tam giác cân:
1; 2 SGK/62 sau khi thảo luận.
Bài 2: SGK/62
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả bài
Giải:
làm của nhóm bạn.
a)
b) Ta có:
, suy ra ID = IF
(cặp cạnh tương ứng bằng nhau).
Vậy tam giác DIF cân tại I.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Vận dụng các kiến thức về tam giác cân để giải quyết các bài toán thực tế.
b) Nội dung:
- Đọc bài toán và quan sát các hỉnh vẽ bài 5; 6 trong SGK/63.
c) Sản phẩm:
- Lời giải của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
* GV giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu thảo luận hai bàn (4 HS) đọc và
hoàn thành nội dung các bài tập 5; 6 SGK/63.
- GV yêu cầu HS nêu được kiến thức cần áp
dụng để giải quyết được bài tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK, lắng nghe và thực hiện
hoàn thành theo yêu cầu của GV.
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
* Báo cáo kết quả nhiệm vụ:
- Sau khi thảo luận, GV gọi đại diện 2 HS của
hai nhóm lên bảng trình bày nội dung bài 5; 6
SGK/63.
- Các HS còn lại quan sát, nhận xét kết quả bài
làm của nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định:
- GV chính xác hóa câu kết quả của bài tập 5;
6 SGK/63.
Nội dung
- GV đánh giá, chốt lại kiến thức, nhận xét
thái độ hoạt động của lớp, kĩ năng diễn đạt
trình bày của HS, lưu ý những sai sót (nếu có)
của HS sau mỗi bài tập.
 









Các ý kiến mới nhất