Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:03' 24-01-2024
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:03' 24-01-2024
Dung lượng: 109.0 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Tuần 21: Từ 22/01/2024 đến 26/01/2024
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 3. Ống đựng bút tiện dụng
Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách cắt và đan nan giấy bìa màu tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy bìa màu.
- HS chỉ ra được cách kết hợp các nan màu trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS nhận biết được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan truyền thống và giá trị
của sản phẩm đan với việc bảo vệ môi trường.
* HSKT: Nhận biết được cách đan nan giấy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu.
- Video hướng dẫn cách đan nan, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa màu, kéo, bút chì, hồ dán, bìa các-tông...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các đồ
- HS chơi TC.
dùng học tập”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- GV hỏi: Em thích đồ dùng HT nào nhất?
- HS trả lời (ống đựng bút).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá.
Tạo nan đan từ giấy, bìa màu.
- Gợi ý để HS lựa chọn giấy bìa màu, kẻ nét
chia giấy thành những phần có kích thước
bằng nhau (khoảng 1,5cm).
- Hướng dẫn HS cách cắt giấy bìa màu theo
nét kẻ tạo các nan đan với các màu khác
- HS lựa chọn giấy bìa màu, kẻ nét
chia giấy thành những phần có kích
thước bằng nhau (khoảng 1,5cm).
- HS biết cách cắt giấy bìa màu theo
nét kẻ tạo các nan đan với các màu
khác nhau.
- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
nhau.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em chọn giấy bìa màu nào để tạo nan
đan? Vì sao?
+ Các nan giấy của em có một hay nhiều
khích thước?
+ Em cắt màu nào trước, màu nào cắt sau?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
Cách đan nan và tạo hình ống đựng bút.
- Cho HS quan sát hình minh họa trong
SGK (trang 47) và thảo luận để nhận biết
các bước tạo hình và trang trí ống đựng bút.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Để đan và tạo ống đựng bút cần bao nhiêu
bước?
+ Làm thế nào để có các màu xen kẽ nhau
trên sản phẩm?
+ Hình tròn được làm đáy ống bút được cắt
khi nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo hình và trang trí ống đựng bút.
+ Bước 1: Gấp đôi giấy bìa hình chữ nhật và
cắt các khe đan.
+ Bước 2: Đan nan vào khe cắt trên hình
chữ nhật, tạo mảng hình trang trí.
+ Bước 3: Cuộn và dán mảng đan thành ống
tròn, cắt bớt phần nan và gấp làm đáy.
+ Bước 4: Đặt ống bút lên giấy bìa, vẽ và
cắt hình tròn dán vào đáy ống hoàn thiện sản
phẩm.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Đan nan bằng
giấy bìa màu có thể tạo được những mảng
hình trang trí và làm sản phẩm mĩ thuật.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
Tạo hình và trang trí ống đựng bút.
- Khuyến khích HS chọn màu giấy yêu thích
phù hợp với góc học tập của mình.
- Yêu cầu HS làm theo thứ tự các bước vừa
- HS trả lời.
- Phát huy.
- HS quan sát hình minh họa trong
SGK và thảo luận để nhận biết các
bước tạo hình và trang trí ống đựng
bút.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
để nhận biết.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
tạo hình và trang trí ống đựng bút:
+ Gấp thành hình chữ nhật, dùng kéo
cắt các khe để đan nan vào.
+ Nan dùng nhiều màu cho nổi bật
và đẹp mắt.
+ Dùng keo dán lại cho ống không bị
bung ra.
- Dùng keo dán lại cho chắc chắn, để
khi đựng bút không bị bung ra.
* HS ghi nhớ kiến thức
- Phát huy.
- HS chọn màu giấy yêu thích phù
hợp với góc học tập của mình.
- HS làm theo thứ tự các bước vừa
được học.
được học.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em sẽ chọn giấy bìa màu nào làm thân
ống đựng bút?
+ Em muốn làm ống đựng bút cao hay thấp?
+ Cắt giấy có các chiều như thế nào để có
miệng ống đựng bút to hơn?
+ Nan đan trên thân ống đựng bút của em có
kích thước như thế nào?
+ Em chọn nan màu nào để đan trang trí cho
ống đựng bút?
*Lưu ý: Tờ giấy, bìa màu để cắt các nan
làm thân ống đựng bút nên có chiều dài gấp
2 lần chiều rộng.
- GV tiến hành cho HS tạo hình và trang trí
ống đựng bút theo các bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
* Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết học
này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- Khen ngợi, động viên HS.
* Củng cố:
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Thực hiện.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2 hoàn
thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ, màu
cần thiết cho bài họ sau.
vẽ, bút chì, tẩy...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 23/01/2024)
Chủ đề: Con người
Bài: Lung linh đêm pháo hoa
(Thời lượng: 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 24/01/2024)
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 2: Chú chim nhỏ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa, màu.
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩ
thuật tạo hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
1. Kiến thức
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về trang phục dân
tộc trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại thiết kế trang phục dân
tộc có trang trí và hình tượng nhân vật theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các trang phục dân tộc có trang trí
bằng cách thiết kế cho nhân vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số
trang phục của các dân tộc Việt Nam.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân
vật với trang phục truyền thống của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục
truyền thống bằng giấy, bìa, màu.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, chia sẻ
về hình dáng, các bộ phận, màu sắc và đặc
điểm riêng của mỗi bộ trang phục dân tộc.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS quan sát hình ảnh ở một số trang
phục ở trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV
chuẩn bị.
- Khơi gợi để HS thảo luận về những bộ
trang phục dân tộc Việc Nam mà các em
biết.
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều ấn tượng
về những bộ trang phục dân tộc đó.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS quan sát hình ảnh ở một số
trang phục ở trong SGK.
- HS thảo luận về những bộ trang
phục dân tộc Việc Nam.
- HS chia sẻ.
Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc + HS trả lời.
vùng miền nào?
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ rang phục đó
gợi cho em cảm giác gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
nêu cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trang phục truyền thống của dân tộc ở hoạt
động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
bằng giấy, bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo mô hình - HS quan sát hình minh họa ở trong
nhân vật với trang phục dân tộc.
SGK, thảo luận để nhận biết và chỉ ra
* Gợi ý cách tổ chức.
các bước tạo mô hình nhân vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 47 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo - HS thực hiện các bước.
luận để nhận biết và chỉ ra các bước tạo
mô hình nhân vật với trang phục dân tộc - HS nhắc lại và ghi nhớ.
bằng giấy, bìa màu.
- Thao tác mẫu và nêu câu hỏi gợi mở
để HS chỉ ra các bước thực hiện.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các + HS trả lời câu hỏi.
bước tạo mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để tạo mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc cần bao nhiêu bước?
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các + HS trả lời.
bước thực hiện tạo sản phẩm.
+ Có thể vẽ hay cắt, dán giấy màu như
thế nào để thể hiện đặc điểm của bộ
trang phục dân tộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động
cho sản phẩm, nên trang trí mô hình
nhân vật như thế nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp các hình cắt và trang trí bằng
giấy bìa, màu có thể tạo được mô hình - HS ghi nhớ.
nhân vật với trang phục dân tộc.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát hình minh họa tìm hiểu và chỉ
ra các bước tạo mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc ở hoạt động 2.
- HS ghi nhớ.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Con người
Bài: Lung linh đêm pháo hoa
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng: HS cảm nhận được vẻ đẹp của pháo hoa, chỉ ra sự
tương phản về đậm nhạt của nét, chấm, màu tạo nên ánh sáng trong tranh.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi
và khám phá kiến thức.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp phong tục Tết cổ truyền
* GDĐP: Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia đón Tết ở địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh, video clip về pháo hoa.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước, sản phẩm của Tiết 1...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh Pháo - HS chơi theo gợi ý của GV
hoa lên bảng.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Mở bài học
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo.
* Vẽ tranh đêm pháo hoa.
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 27 VBT.
- Thực hiện
- Gợi mở để HS nhớ lại hoặc tưởng
- Nhớ lại
tượng về đêm pháo hoa.
- Khuyến khích HS vẽ pháo hoa theo
cách đã học với các màu tươi sáng.
- Hướng dẫn HS sử dụng màu đậm để vẽ - Tiếp thu
nền trời cho bức tranh.
- Gợi ý để HS vẽ thêm cảnh vật cho bức
tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
- Lắng nghe, trả lời
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ pháo
hoa ?
- HS nêu
+ Màu nào phù hợp với nền trời để pháo
hoa được nổi bật ?
+ Em sẽ vẽ hình pháo hoa như thế nào ?
+ Cần vẽ thêm hình ảnh nào cho bức
tranh Đêm pháo hoa ?
- HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Phát huy
* Lưu ý: Khuyến khích HS sử dụng màu - Thực hiện
khác nhau khi vẽ pháo hoa.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
- Hoàn thành sản phẩm
tập.
3. Hoạt động phân tích-đánh giá.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu câu hỏi gợi mở để HSthảo luận,
- Lắng nghe, trả lời
chia sẻ:
+ Em có ấn tượng với bài vẽ nào?
+ Nét, chấm, hình, màu pháo hoa trong
- HS nêu
tranh được vẽ như thế nào?
+ Ánh sáng trong tranh được tạo bởi các
nét màu nào?
+ Em thấy vẽ pháo hoa có thú vị không?
Vì sao?
+ Em học tập được gì trong tranh của các
bạn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
4. Hoạt động vận dụng-phát triển
- Khuyến khích HS khám phá nét, chấm,
hình, màu trong tranh của họa sĩ.
- GV tóm tắt: Màu sáng vẽ trên nền màu
đậm có thể diễn tả được ánh sáng.
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề: GIA ĐÌNH,
bài: GIA ĐÌNH EM.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút
chì, tẩy, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, que
đỡ...
- HS nêu
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Ghi nhớ
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng: HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu.
HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho
hình ảnh cá nhân.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của
nhóm mình, nhóm bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của HS lớp trước.
- Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
2. Quy trình thực hiện:
Vận dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề - Xây dựng cốt
truyện - Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn - Điêu khắc - Nghệ thuật tạo hình
không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT
cho tiết học.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2.
- Trình bày sản phẩm của mình
2. Luyện tập - thực hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn
- Thảo luận, phân công, nhận nhiệm
chương trình, sự kiện, phân công nhiệm
vụ.
vụ cho các thành viên để tạo hình và trang
trí sân khấu.
- Hoạt động nhóm:
- Làm việc nhóm
+ Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh.
- Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của
+ Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản
nhóm mình.
phẩm.
- Hoàn thành bài tập
* GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh, - HĐ nhóm.
không gian cho sản phẩm của Tiết 2.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản
phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau - Lắng nghe.
hoàn thiện thêm và trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
Tiết 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Lớp 2A
Thứ tư, ngày 24 tháng 01năm 2024
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 2: Chú chim nhỏ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện
một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ,
xé, dán bằng lá cây.
2. Năng lực.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật quen thuộc theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú chim nhỏ.
- Hình ảnh một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá, và ảnh chim chụp
trong tự nhiên. Video về các con chim quen thuộc.
- Video hướng dẫn cách thực hiện. Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh.
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi.
2. Hoạt động khám phá
Nhận biết hình được tạo từ cách in chà
xát.
- Cho HS xem hình một số chú chim được - HS thực hiện.
tạo ra từ hình in lá.
- Nêu câu hỏi để HS nhận biết cách vẽ chú
chim từ các hình in chà xát lá cây.
+ Em nhìn thấy hình gì? Hình được tạo ra
bằng cách nào?
+ Chú chim nào được tạo ra với hơn một
chiếc lá.
+ Cách in chà xát lá cây đã được học ở lớp
1 thực hiện như thế nào?
* Tóm tắt cho HS nhận biết:
- Từ hình in lá cây, ta có thể tưởng tượng và
vẽ thành những chú chim sinh động, đáng
yêu.
3. Kiến tạo kiến thức – kĩ năng:
Cách tạo hình chú chim bằng cách in chà
xát từ lá cây
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK (Trang 47), nhận biết các bước
tạo hình chú chim từ cách in chà xát lá cây:
+ Hình lá cây được tạo ra bằng cách nào?
+ Từ hình in lá cây, có thể tạo hình chú
chim bằng cách nào?
+ Có thể tạo thêm cảnh vật gì để phù hợp
với hình chú chim…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Từ cách in chà xát, có thể tạo được hình
chú chim sinh động và đáng yêu.
* Cách tạo hình chú chim bằng cách in
chà xát từ lá cây:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình chú chim
bằng cách in chà xát từ lá cây theo gợi ý
dưới đây.
+ Bước 1: Chọn và in hình lá cây lên giấy.
+ Bước 2: Vẽ thêm chấm, nét vào hình in lá
để tạo thành hình chú chim.
+ Bước 3: Vẽ thêm cảnh vật cho sản phẩm
mĩ thuật sinh động hơn.
+ Bước 4: Vẽ màu, hoàn thiện sản phẩm.
* Ghi nhớ: Từ cách in chà xát, có thể tạo
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát để thực hiện.
- HS quan sát.
- HS ghi nhớ.
được hình chú chim sinh động và đáng yêu.
- Yêu cầu HS thực hành chà xát lá cây.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS Thực hành
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 22/01/2024)
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 23/01/2024)
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
Nhận xét của BGH
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 3. Ống đựng bút tiện dụng
Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách cắt và đan nan giấy bìa màu tạo sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- HS tạo được ống đựng bút bằng cách đan nan từ giấy bìa màu.
- HS chỉ ra được cách kết hợp các nan màu trong sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS nhận biết được vẻ đẹp của sản phẩm mây tre đan truyền thống và giá trị
của sản phẩm đan với việc bảo vệ môi trường.
* HSKT: Nhận biết được cách đan nan giấy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu.
- Video hướng dẫn cách đan nan, máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa màu, kéo, bút chì, hồ dán, bìa các-tông...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các đồ
- HS chơi TC.
dùng học tập”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- GV hỏi: Em thích đồ dùng HT nào nhất?
- HS trả lời (ống đựng bút).
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá.
Tạo nan đan từ giấy, bìa màu.
- Gợi ý để HS lựa chọn giấy bìa màu, kẻ nét
chia giấy thành những phần có kích thước
bằng nhau (khoảng 1,5cm).
- Hướng dẫn HS cách cắt giấy bìa màu theo
nét kẻ tạo các nan đan với các màu khác
- HS lựa chọn giấy bìa màu, kẻ nét
chia giấy thành những phần có kích
thước bằng nhau (khoảng 1,5cm).
- HS biết cách cắt giấy bìa màu theo
nét kẻ tạo các nan đan với các màu
khác nhau.
- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
nhau.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em chọn giấy bìa màu nào để tạo nan
đan? Vì sao?
+ Các nan giấy của em có một hay nhiều
khích thước?
+ Em cắt màu nào trước, màu nào cắt sau?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
Cách đan nan và tạo hình ống đựng bút.
- Cho HS quan sát hình minh họa trong
SGK (trang 47) và thảo luận để nhận biết
các bước tạo hình và trang trí ống đựng bút.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Để đan và tạo ống đựng bút cần bao nhiêu
bước?
+ Làm thế nào để có các màu xen kẽ nhau
trên sản phẩm?
+ Hình tròn được làm đáy ống bút được cắt
khi nào?
- Khuyến khích HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước tạo hình và trang trí ống đựng bút.
+ Bước 1: Gấp đôi giấy bìa hình chữ nhật và
cắt các khe đan.
+ Bước 2: Đan nan vào khe cắt trên hình
chữ nhật, tạo mảng hình trang trí.
+ Bước 3: Cuộn và dán mảng đan thành ống
tròn, cắt bớt phần nan và gấp làm đáy.
+ Bước 4: Đặt ống bút lên giấy bìa, vẽ và
cắt hình tròn dán vào đáy ống hoàn thiện sản
phẩm.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Đan nan bằng
giấy bìa màu có thể tạo được những mảng
hình trang trí và làm sản phẩm mĩ thuật.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
Tạo hình và trang trí ống đựng bút.
- Khuyến khích HS chọn màu giấy yêu thích
phù hợp với góc học tập của mình.
- Yêu cầu HS làm theo thứ tự các bước vừa
- HS trả lời.
- Phát huy.
- HS quan sát hình minh họa trong
SGK và thảo luận để nhận biết các
bước tạo hình và trang trí ống đựng
bút.
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
để nhận biết.
- HS trả lời.
- HS nhắc lại và ghi nhớ các bước
tạo hình và trang trí ống đựng bút:
+ Gấp thành hình chữ nhật, dùng kéo
cắt các khe để đan nan vào.
+ Nan dùng nhiều màu cho nổi bật
và đẹp mắt.
+ Dùng keo dán lại cho ống không bị
bung ra.
- Dùng keo dán lại cho chắc chắn, để
khi đựng bút không bị bung ra.
* HS ghi nhớ kiến thức
- Phát huy.
- HS chọn màu giấy yêu thích phù
hợp với góc học tập của mình.
- HS làm theo thứ tự các bước vừa
được học.
được học.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em sẽ chọn giấy bìa màu nào làm thân
ống đựng bút?
+ Em muốn làm ống đựng bút cao hay thấp?
+ Cắt giấy có các chiều như thế nào để có
miệng ống đựng bút to hơn?
+ Nan đan trên thân ống đựng bút của em có
kích thước như thế nào?
+ Em chọn nan màu nào để đan trang trí cho
ống đựng bút?
*Lưu ý: Tờ giấy, bìa màu để cắt các nan
làm thân ống đựng bút nên có chiều dài gấp
2 lần chiều rộng.
- GV tiến hành cho HS tạo hình và trang trí
ống đựng bút theo các bước vừa học.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
* Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết học
này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm của
mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện sản
phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- Khen ngợi, động viên HS.
* Củng cố:
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Thực hiện.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2 hoàn
thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ, màu
cần thiết cho bài họ sau.
vẽ, bút chì, tẩy...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 23/01/2024)
Chủ đề: Con người
Bài: Lung linh đêm pháo hoa
(Thời lượng: 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 24/01/2024)
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 2: Chú chim nhỏ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 22 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa, màu.
- Chỉ ra được đặc điểm về hình, màu họa tiết, cách trang trí trang phục và kĩ
thuật tạo hình trên SPMT
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc trong học tập và trong cuộc sống.
1. Kiến thức
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống
của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa màu.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về trang phục dân
tộc trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại thiết kế trang phục dân
tộc có trang trí và hình tượng nhân vật theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các trang phục dân tộc có trang trí
bằng cách thiết kế cho nhân vật.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá một số
trang phục của các dân tộc Việt Nam.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân
vật với trang phục truyền thống của dân tộc.
- Tạo được mô hình nhân vật với trang phục
truyền thống bằng giấy, bìa, màu.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, chia sẻ
về hình dáng, các bộ phận, màu sắc và đặc
điểm riêng của mỗi bộ trang phục dân tộc.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS quan sát hình ảnh ở một số trang
phục ở trong SGK Mĩ thuật 4, và do GV
chuẩn bị.
- Khơi gợi để HS thảo luận về những bộ
trang phục dân tộc Việc Nam mà các em
biết.
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều ấn tượng
về những bộ trang phục dân tộc đó.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS quan sát hình ảnh.
- HS quan sát hình ảnh ở một số
trang phục ở trong SGK.
- HS thảo luận về những bộ trang
phục dân tộc Việc Nam.
- HS chia sẻ.
Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc + HS trả lời.
vùng miền nào?
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ rang phục đó
gợi cho em cảm giác gì?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
nêu cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với - HS lắng nghe, ghi nhớ.
trang phục truyền thống của dân tộc ở hoạt
động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc - HS tìm hiểu và ghi nhớ.
bằng giấy, bìa.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
tìm hiểu và chỉ ra các bước tạo mô hình - HS quan sát hình minh họa ở trong
nhân vật với trang phục dân tộc.
SGK, thảo luận để nhận biết và chỉ ra
* Gợi ý cách tổ chức.
các bước tạo mô hình nhân vật.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 47 trong SGK Mĩ thuật 4, thảo - HS thực hiện các bước.
luận để nhận biết và chỉ ra các bước tạo
mô hình nhân vật với trang phục dân tộc - HS nhắc lại và ghi nhớ.
bằng giấy, bìa màu.
- Thao tác mẫu và nêu câu hỏi gợi mở
để HS chỉ ra các bước thực hiện.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các + HS trả lời câu hỏi.
bước tạo mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để tạo mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc cần bao nhiêu bước?
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các + HS trả lời.
bước thực hiện tạo sản phẩm.
+ Có thể vẽ hay cắt, dán giấy màu như
thế nào để thể hiện đặc điểm của bộ
trang phục dân tộc.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động
cho sản phẩm, nên trang trí mô hình
nhân vật như thế nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp các hình cắt và trang trí bằng
giấy bìa, màu có thể tạo được mô hình - HS ghi nhớ.
nhân vật với trang phục dân tộc.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
quan sát hình minh họa tìm hiểu và chỉ
ra các bước tạo mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc ở hoạt động 2.
- HS ghi nhớ.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ ba, ngày 23 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Con người
Bài: Lung linh đêm pháo hoa
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng: HS cảm nhận được vẻ đẹp của pháo hoa, chỉ ra sự
tương phản về đậm nhạt của nét, chấm, màu tạo nên ánh sáng trong tranh.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi
và khám phá kiến thức.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp phong tục Tết cổ truyền
* GDĐP: Chia sẻ cảm xúc của em khi tham gia đón Tết ở địa phương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Tranh, ảnh, video clip về pháo hoa.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước, sản phẩm của Tiết 1...
2. Phương pháp:
- GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV cho HS chơi TC thi vẽ nhanh Pháo - HS chơi theo gợi ý của GV
hoa lên bảng.
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
- Mở bài học
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo.
* Vẽ tranh đêm pháo hoa.
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 27 VBT.
- Thực hiện
- Gợi mở để HS nhớ lại hoặc tưởng
- Nhớ lại
tượng về đêm pháo hoa.
- Khuyến khích HS vẽ pháo hoa theo
cách đã học với các màu tươi sáng.
- Hướng dẫn HS sử dụng màu đậm để vẽ - Tiếp thu
nền trời cho bức tranh.
- Gợi ý để HS vẽ thêm cảnh vật cho bức
tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
- Lắng nghe, trả lời
+ Em sẽ chọn những màu nào để vẽ pháo
hoa ?
- HS nêu
+ Màu nào phù hợp với nền trời để pháo
hoa được nổi bật ?
+ Em sẽ vẽ hình pháo hoa như thế nào ?
+ Cần vẽ thêm hình ảnh nào cho bức
tranh Đêm pháo hoa ?
- HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Phát huy
* Lưu ý: Khuyến khích HS sử dụng màu - Thực hiện
khác nhau khi vẽ pháo hoa.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài
- Hoàn thành sản phẩm
tập.
3. Hoạt động phân tích-đánh giá.
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu câu hỏi gợi mở để HSthảo luận,
- Lắng nghe, trả lời
chia sẻ:
+ Em có ấn tượng với bài vẽ nào?
+ Nét, chấm, hình, màu pháo hoa trong
- HS nêu
tranh được vẽ như thế nào?
+ Ánh sáng trong tranh được tạo bởi các
nét màu nào?
+ Em thấy vẽ pháo hoa có thú vị không?
Vì sao?
+ Em học tập được gì trong tranh của các
bạn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
4. Hoạt động vận dụng-phát triển
- Khuyến khích HS khám phá nét, chấm,
hình, màu trong tranh của họa sĩ.
- GV tóm tắt: Màu sáng vẽ trên nền màu
đậm có thể diễn tả được ánh sáng.
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết
học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước chủ đề: GIA ĐÌNH,
bài: GIA ĐÌNH EM.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút
chì, tẩy, màu vẽ, giấy màu, hồ dán, que
đỡ...
- HS nêu
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- Rút kinh nghiệm
- Ghi nhớ
- Phát huy
- Ghi nhớ
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức - Kĩ năng: HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu.
HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho
hình ảnh cá nhân.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của
nhóm mình, nhóm bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của HS lớp trước.
- Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
2. Quy trình thực hiện:
Vận dụng quy trình: Tạo hình ba chiều - Tiếp cận theo chủ đề - Xây dựng cốt
truyện - Tạo hình con rối và nghệ thuật biểu diễn - Điêu khắc - Nghệ thuật tạo hình
không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS - Trình bày đồ dùng HT
cho tiết học.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2.
- Trình bày sản phẩm của mình
2. Luyện tập - thực hành
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn
- Thảo luận, phân công, nhận nhiệm
chương trình, sự kiện, phân công nhiệm
vụ.
vụ cho các thành viên để tạo hình và trang
trí sân khấu.
- Hoạt động nhóm:
- Làm việc nhóm
+ Sắp đặt các nhân vật vào bối cảnh.
- Thực hiện hoàn thiện sản phẩm của
+ Thêm các chi tiết để hoàn thiện sản
nhóm mình.
phẩm.
- Hoàn thành bài tập
* GV tiến hành cho HS tạo hình bối cảnh, - HĐ nhóm.
không gian cho sản phẩm của Tiết 2.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản
phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết sau - Lắng nghe.
hoàn thiện thêm và trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
Tiết 4.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Lớp 2A
Thứ tư, ngày 24 tháng 01năm 2024
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 2: Chú chim nhỏ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- Kể ra được một số loài chim mà em được nhìn thấy. Biết cách thực hiện
một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của loài chim.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề chú chim nhỏ bằng cách vẽ,
xé, dán bằng lá cây.
2. Năng lực.
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về con vật quen thuộc theo nhiều hình thức.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng tình yêu thương con vật và có ý thức giữ gìn môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về chú chim nhỏ.
- Hình ảnh một số chú chim được sáng tạo từ hình in lá, và ảnh chim chụp
trong tự nhiên. Video về các con chim quen thuộc.
- Video hướng dẫn cách thực hiện. Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh.
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi.
2. Hoạt động khám phá
Nhận biết hình được tạo từ cách in chà
xát.
- Cho HS xem hình một số chú chim được - HS thực hiện.
tạo ra từ hình in lá.
- Nêu câu hỏi để HS nhận biết cách vẽ chú
chim từ các hình in chà xát lá cây.
+ Em nhìn thấy hình gì? Hình được tạo ra
bằng cách nào?
+ Chú chim nào được tạo ra với hơn một
chiếc lá.
+ Cách in chà xát lá cây đã được học ở lớp
1 thực hiện như thế nào?
* Tóm tắt cho HS nhận biết:
- Từ hình in lá cây, ta có thể tưởng tượng và
vẽ thành những chú chim sinh động, đáng
yêu.
3. Kiến tạo kiến thức – kĩ năng:
Cách tạo hình chú chim bằng cách in chà
xát từ lá cây
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK (Trang 47), nhận biết các bước
tạo hình chú chim từ cách in chà xát lá cây:
+ Hình lá cây được tạo ra bằng cách nào?
+ Từ hình in lá cây, có thể tạo hình chú
chim bằng cách nào?
+ Có thể tạo thêm cảnh vật gì để phù hợp
với hình chú chim…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Từ cách in chà xát, có thể tạo được hình
chú chim sinh động và đáng yêu.
* Cách tạo hình chú chim bằng cách in
chà xát từ lá cây:
- Quan sát và chỉ ra cách tạo hình chú chim
bằng cách in chà xát từ lá cây theo gợi ý
dưới đây.
+ Bước 1: Chọn và in hình lá cây lên giấy.
+ Bước 2: Vẽ thêm chấm, nét vào hình in lá
để tạo thành hình chú chim.
+ Bước 3: Vẽ thêm cảnh vật cho sản phẩm
mĩ thuật sinh động hơn.
+ Bước 4: Vẽ màu, hoàn thiện sản phẩm.
* Ghi nhớ: Từ cách in chà xát, có thể tạo
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS ghi nhớ.
- HS quan sát để thực hiện.
- HS quan sát.
- HS ghi nhớ.
được hình chú chim sinh động và đáng yêu.
- Yêu cầu HS thực hành chà xát lá cây.
* Nhận xét, dặn dò.
- HS Thực hành
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn thành,
và chưa hoàn thành.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 25 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 22/01/2024)
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 2: Nhân vật với trang phục dân tộc
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 23/01/2024)
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
Nhận xét của BGH
………………………………..
………………………………..
………………………………..
………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất