Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:02' 24-01-2024
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:02' 24-01-2024
Dung lượng: 113.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19: Từ 08/01/2024 đến 12/01/2024
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 09 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 2. Con vật ngộ nghĩnh
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
2. Năng lực:
- HS tạo được hình 3D của con vật và trang trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có
trên sản phẩm.
3. Phẩm chất:
Chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi.
* HSKT: Nêu được tên các bộ phận của con vật.
* Thêm yêu quý và biết cách bảo vệ con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu. Máy tính,máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các con - HS chọn bạn chơi, đội chơi.
vật em biết”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- HS chơi TC.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động: hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá.
Khám phá mô hình các con vật.
- Cho HS quan sát hình ảnh hoặc sản phẩm
3D về con vật. (Có thể cho các em cầm và
tháo lắp sản phẩm khi phân tích).
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em ấn tượng với mô hình con vật nào?
- HS quan sát hình ảnh hoặc sản
phẩm 3D về con vật.
- HS trả lời.
Vì sao?
+ Chất liệu và hình thức tạo mô hình con
vật đó là gì?
+ Cách vẽ màu và trang trí tạo đặc điểm
riêng cho mô hình con vật như thế nào?
* Chúng ta cần làm gì để bảo vệ động vật?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng.
Cách tạo hình 3D và trang trí con vật
bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong
SGK (trang 43) để nhận biết cách tạo hình
3D và trang trí con vật bằng giấy bìa.
- Gợi mở để HS trả lời và nêu các bước tạo
mô hình con vật:
+ Mô hình con vật được làm bằng cách
nào?
+ Có mấy bước để làm mô hình con vật?
+ Làm thế nào để phần chân và thân trong
mô hình con vật kết nối với nhau?
+ Có thể trang trí tạo đặc điểm riêng của
con vật bằng cách nào?
- Khuyến khích HS nêu lại các bước thực
hiện để ghi nhớ:
+ Bước 1: Vẽ hình các bộ phận của con vật
lên giấy bìa và cắt rời.
+ Bước 2: Cắt khe ghép trên các bộ phận
và thân con vật.
+ Bước 3: Vẽ màu và trang trí thể hiện đặc
điểm riêng của con vật.
+ Bước 4: Lắp ghép các bộ phận tạo hình
3D của con vật.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Hình cắt,
ghép và trang trí từ giấy bìa có thể tạo được
hình 3D của con vật.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
Tạo hình con vật em yêu thích bằng giấy
bìa.
- Khuyến khích HS quan sát và chia sẻ ý
tưởng mô hình 3D của con vật sẽ thể hiện
- HS trả lời. Lắng nghe
- HS quan sát hình minh họa trong
SGK để nhận biết cách tạo hình 3D
và trang trí con vật bằng giấy bìa.
- HS trả lời nêu các bước tạo mô
hình con vật theo hướng dẫn.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu lại các bước thực hiện để
ghi nhớ.
+ Cân đối, vừa phải, không to quá,
không nhỏ quá.
+ Sao cho khi ghép lại khít và chắc
chắn.
- Theo cảm nhận của mình sao cho
đẹp, nổi bật, rõ đặc điểm con vật thể
hiện.
+ Tạo dáng cho sinh động.
* HS ghi nhớ kiến thức: Hình cắt,
ghép và trang trí từ giấy bìa có thể
tạo được hình 3D của con vật.
- Phát huy.
- HS quan sát và chia sẻ ý tưởng mô
hình 3D của con vật sẽ thể hiện về:
+ Hình dáng con vật.
+ Màu sắc và các nét đặc trưng của
về:
con vật.
+ Hình dáng con vật.
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
+ Màu sắc và các nét đặc trưng của con vật. - HS lựa chọn vật liệu phù hợp với ý
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
tưởng.
- Hướng dẫn HS lựa chọn vật liệu phù hợp - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
với ý tưởng.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em thích hình dáng, đặc điểm của con
- HS nêu.
vật nào?
+ Con vật đó có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Các bộ phận của con vật có tỉ lệ như thế - HS báo cáo.
nào với nhau?
+ Mô hình con vật được trang trí với những - Thực hành làm sản phẩm cá nhân
nét, màu nào?
hoặc nhóm.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con vật
- Thực hành.
bằng giấy bìa.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
* Nhận xét, rút kinh nghiệm.
phẩm đã làm được trong tiết học này
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
được và chưa được trong sản phẩm
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện - Phát huy.
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu.
* Củng cố:
- Phát huy.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Thực hiện.
* Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
hoàn thiện.
cần thiết cho bài học sau.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ, màu
vẽ, bút chì, tẩy...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 09/01/2024)
Chủ đề thiên nhiên
Bài: Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 10/01/2024)
CĐ 4. Khu rừng nhiệt đới
Bài 1. Rừng cây rậm rạp
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Tiết 1: Lớp 4B
Thứ hai, ngày 08 tháng 1 năm 2024
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp vật liệu, hình, khối biến thể và màu sắc cho cảm giác
nóng, lạnh tạo SPMT.
- Tạo được SPMT 2D, 3D về chủ đề quê hương – đất nước.
- Trình bày được thao tác tạo ra sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ, màu sắc hài hòa
trong SPMT.
- Chia sẻ được cách sử dụng SPMT trong học tập và cuộc sống.
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ biển
đảo Việt Nam trong chủ đề quê hương – đất nước.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ biển đảo Việt
Nam có trang trí về hình tượng biển đảo theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt Nam.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá hình
ảnh về biển đảo Việt Nam.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa,
gần trong tranh.
- Vẽ về bức tranh về biển đảo Việt
Nam với hòa sắc nóng hoặc lạnh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh
biển đảo Việt Nam trong SGK Mĩ
thuật 4, và do GV chuẩn bị để các em
chia sẻ về cảnh vật, màu sắc, các hình
ảnh thường có ở biển đảo.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức HS quan sát hình ảnh biển
đảo Việt Nam ở trang 42 trong SGK
Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chia sẻ về cảnh vật, màu
sắc hình ảnh thường có ở biển đảo.
- Gợi mở để HS chia sẻ về những cảnh
đẹp biển đảo trong thực tế mà các em
biết.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Cảnh vật, màu sắc của biển đảo như
thế nào?
+ Những hình ảnh nào thường có ở
biển đảo?
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS quan sát hình ảnh biển đảo Việt
Nam trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS quan sát hình ảnh biển đảo Việt
Nam ở trang 42 trong SGK.
- HS chia sẻ về cảnh vật, màu sắc hình
ảnh.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào?
+ em còn biết những cảnh đẹp biển + HS trả lời.
đảo nào khác của Việt Nam…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách nêu được cách vẽ tạo không gian - HS lắng nghe, ghi nhớ.
xa, gần trong tranh ở hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh
về biển đảo.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và nhận
biết các bước vẽ tranh về biển đảo.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 43 trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận
biết các bước vẽ tranh về biển đảo.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các
bước thực hiện theo cảm nhận của bản
thân thông qua hình minh họa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước vẽ tranh về biển đảo.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các bước vẽ tranh về biển đảo được
thực hiện như thế nào?
+ Hình minh họa thể hiện những cảnh vật
gì ở biển đảo?
+ Vẽ màu như thế nào để thể hiện được
không gian xa, gần của biển đảo?
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho
bức tranh, các cảnh vật trong tranh nên
vẽ trước hay sau khi vẽ không gian…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp hình ảnh xa, gần và màu sắc
phù hợp có thể diễn tả được bức tranh
phong cảnh biển đảo Việt Nam.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
vẽ về bức tranh về biển đảo Việt Nam với
Hoạt động của học sinh.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trang
43 trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS chú ý các bước thực hiện theo
cảm nhận của bản thân.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
hòa sắc nóng hoặc lạnh ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 1: Lớp 1A
Thứ ba, ngày 9 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Con Người
Bài. Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- Nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn tả chân dung.
- Vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ
thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp trên khuôn mặt của bạn và thêm yêu quý
bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số tranh chân dung. Máy tính, máy chiếu.
* Học sinh:
Sách học MT lớp 1. Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
2. Phương pháp: PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận,
thực hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS hát
- HS thực hiện
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hoạt động Luyện tập – sáng tạo
*Vẽ tranh chân dung bạn em yêu mến
- Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ
chân dung đã học.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và
thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn :
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy ?
+ Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống hình
gì ?
+ Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo kính
không?
+ Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?
+ Miệng và mũi bạn giống hình gì?
+ Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong?
+ Bạn ấy có trang phục thế nào?
+ Bạn ấy thường vui hay buồn?
+Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh
chân dung bạn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 25.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
3. Hoạt động phân tích – đánh giá
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ:
+ Em có ấn tượng với bài vẽ nào ? Vì sao ?
+ Điểm đáng yêu của chân dung đó là gì ?
+ Chân dung đó vui hay buồn ? Vì sao ?
+ Màu sắc của bức tranh thế nào ?
+ Em học tập gì qua tranh của các bạn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
4. Hoạt động Vận dụng – phát triển
- Khuyến khích HS xem cách vẽ tranh chân
dung của các bạn để học tập:
+ Hình, nét, màu.
+ Biểu cảm của chân dung.
- GV tóm tắt: Nét, chấm, hình, màu kết
hợp hài hòa có thể diễn tả được chân dung.
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Thực hiện
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- HS quan sát
- Đẹp, hài hòa...
- Vui, buồn...
- Ghi nhớ
- Ghi nhớ
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- HS lắng nghe.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: LUNG LINH
ĐÊM PHÁO HOA.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
…..…………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho
hình ảnh cá nhân.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: Thêm yêu quý các loại hình nghệ thuật sân khấu
* HSKT: Nêu được 1 hình ảnh trang trí trên sân khấu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5.
- Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:Tạo hình ba chiều - Xây dựng cốt truyện_Tạo hình con
rối và nghệ thuật biểu diễn_Điêu khắc_ Nghệ thuật tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau
đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ
như sân khấu, trang phục, biểu diễn...
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu các loại hình sân khấu:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh
về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi
mở để các em tìm hiểu về sân khấu.
- GV tóm tắt:
+ Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình
nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn...
+ Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi
loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp
với nội dung chương trình.
+ Các hình ảnh thường được trang trí trên sân
khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa...
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận
theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình
thức và chất liệu được dùng để thể hiện các
sản phẩm.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng
cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các
tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung,
phông nền, nhân vật, cảnh vật...
3. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – Kĩ năng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất
chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản
phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở.
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để
nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu.
- GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu:
+ Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự
kiện... để tạo hình sản phẩm.
+ Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất
nặn hoặc từ vật tìm được.
+ Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật
và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện...
- Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản
Hoạt động của HS
- Quan sát, tìm các từ mình biết
theo gợi ý của GV.
- Lắng nghe, mở bài học
- Hoạt động nhóm đôi.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm,
cử đại diện báo cáo.
- Ghi nhớ
- Như lễ kỉ niệm, giao lưu, hội thi...
- Các sự kiện cũng như vậy
- Sao cho phù hợp với nội dung
- Thảo luận nhóm, lựa chọn ý
tưởng và cách thực hiện phù hợp
chủ đề.
- Lắng nghe, tiếp thu
- Thảo luận nhóm và thống nhất
chọn hình thức sân khấu để tạo
hình.
- Quan sát, nhận ra cách thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Theo ý thích
- Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp
mắt...
- Cho phù hợp với nhân vật...
phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng
thực hiện.
- Quan sát, học tập
4. Hoạt động Luyện tập – thực hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn - Thảo luận, phân công, nhận
chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ nhiệm vụ.
cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân
khấu.
- Hoạt động cá nhân:
- Làm việc cá nhân
+ Tạo hình nhân vật.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã - Thực hiện
làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….....
Thứ tư, ngày 10 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 2A
CĐ 4. Khu rừng nhiệt đới
Bài 1. Rừng cây rậm rạp
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kỹ năng:
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của
phong cảnh núi rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ, xé,
dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm,
nét, hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
* GDQP: Kể tên được một số danh lam thắng cảnh ở Cao Bằng trong đó có
Rừng Trần Hưng Đạo.
* HSKT: Nêu được các bộ phận của cây xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá
* Khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé
giấy.
- Khuyến khích và hướng dẫn HS xé giấy thành
những sợi dài (dạng nét) rồi xé sợi dài thành các
mẫu giấy (dạng chấm) khác nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các sợi giấy
được xé dài có dạng nét, các mẫu giấy ngắn có
dạng chấm trong nghệ thuât tạo hình:
+ Để có sợi dài, em xé bằng cách nào?
+ Làm thế nào để có được các mẫu giấy gần
bằng nhau?
+ Những sợi và chấm giấy có thể được gọi là
yếu tố mĩ thuật nào?
+ Các nét, chấm giấy sợi cho em về những hình
ảnh nào trong cuộc sống?
* Ở Cao Bằng có một địa danh rất nổi tiếng có
liên quan đến rừng cây, em có biết đó là địa
danh nào?
* Cây xanh có lợi ích gì? Chúng ta phải làm gì
để bảo vệ cây xanh để giữ cho môi trường trong
lành?
GV tóm tắt:
- Dùng giấy màu, giấy báo,…xé thành các
chấm, nét theo ý thích.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Gợi ý: + Theo em, có thể dùng các chấm và
nét này để làm gì?
+ Các chấm và nét em vừa xé giống các bộ phận
nào của cây?
* Tóm tắt để HS nhận biết:
- Chấm và nét có thể được tạo bằng cách xé
giấy.
3. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – kỹ năng:
Cách tạo bức tranh rừng cây
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, (Trang
43), thảo luận để nhận biết cách tạo bức tranh
rừng cây từ chấm và nét bằng giấy.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Có thể tạo nền cho bức tranh bằng cách nào?
+ Các thân, cành cây được sắp xếp như thế nào
để tạo cảm giác rừng có nhiều cây?
+ Tạo thêm lá cây, hoa, quả bằng cách nào…?
- GV thao tác để HS nhận biết:
+ Bước 1: Vẽ, dán giấy màu tạo nên cho bức
tranh.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán các nét bằng giấy tạo
nhiều thân, cành cây.
+ Bước 3: Dán các chấm bằng giấy tạo lá, cây,
hoa quả.
* Tóm tắt ghi nhớ:
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp xếp
xen kẽ các chấm, nét bằng giấy cs thể tạo được
bức tranh về rừng cây.
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp xếp
xen kẻ các chấm, nét bằng giấy có thể tạo được
bức tranh về rừng cây.
3. Hoạt động luyện tập – sáng tạo
Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng cách
xé, dán giấy
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho sản
phẩm? Vì sao?
+ Nét, giấy màu nào em dùng làm thân, cành
cây?
- HS thực hiện quan sát hình
trong SGK.
- HS trả lời
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời.
+ Làm thế nào để tạo cảm giác cây này đứng - HS trả lời.
trước cây kia?
+ Những chấm, màu nào để dùng làm lá cây?
+ Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
+ Cây còn có những bộ phận nào ngoài lá…?
- HS thực hành.
- Yêu cầu học sinh thực hành theo nhóm đôi.
* Đánh giá: GV nhận xét tiết học, khen ngợi - HS lắng nghe, phát huy.
những hs có bài làm tốt.
Dặn dò:
- Giữ gìn bài vẽ cẩn thận để tiết sau tiếp tục - HS lắng nghe, thực hiện.
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 08/01/2024)
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 09/01/2024)
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 1)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 09 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 2. Con vật ngộ nghĩnh
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
2. Năng lực:
- HS tạo được hình 3D của con vật và trang trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có
trên sản phẩm.
3. Phẩm chất:
Chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui chơi.
* HSKT: Nêu được tên các bộ phận của con vật.
* Thêm yêu quý và biết cách bảo vệ con vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu. Máy tính,máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy bìa, bìa các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS chơi TC: “Thi kể tên các con - HS chọn bạn chơi, đội chơi.
vật em biết”.
- GV nêu luật chơi, thời gian chơi.
- HS chơi TC.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động: hình thành kiến thức mới.
2.1. Khám phá.
Khám phá mô hình các con vật.
- Cho HS quan sát hình ảnh hoặc sản phẩm
3D về con vật. (Có thể cho các em cầm và
tháo lắp sản phẩm khi phân tích).
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, tìm hiểu:
+ Em ấn tượng với mô hình con vật nào?
- HS quan sát hình ảnh hoặc sản
phẩm 3D về con vật.
- HS trả lời.
Vì sao?
+ Chất liệu và hình thức tạo mô hình con
vật đó là gì?
+ Cách vẽ màu và trang trí tạo đặc điểm
riêng cho mô hình con vật như thế nào?
* Chúng ta cần làm gì để bảo vệ động vật?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức - kĩ năng.
Cách tạo hình 3D và trang trí con vật
bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trong
SGK (trang 43) để nhận biết cách tạo hình
3D và trang trí con vật bằng giấy bìa.
- Gợi mở để HS trả lời và nêu các bước tạo
mô hình con vật:
+ Mô hình con vật được làm bằng cách
nào?
+ Có mấy bước để làm mô hình con vật?
+ Làm thế nào để phần chân và thân trong
mô hình con vật kết nối với nhau?
+ Có thể trang trí tạo đặc điểm riêng của
con vật bằng cách nào?
- Khuyến khích HS nêu lại các bước thực
hiện để ghi nhớ:
+ Bước 1: Vẽ hình các bộ phận của con vật
lên giấy bìa và cắt rời.
+ Bước 2: Cắt khe ghép trên các bộ phận
và thân con vật.
+ Bước 3: Vẽ màu và trang trí thể hiện đặc
điểm riêng của con vật.
+ Bước 4: Lắp ghép các bộ phận tạo hình
3D của con vật.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ: Hình cắt,
ghép và trang trí từ giấy bìa có thể tạo được
hình 3D của con vật.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
Tạo hình con vật em yêu thích bằng giấy
bìa.
- Khuyến khích HS quan sát và chia sẻ ý
tưởng mô hình 3D của con vật sẽ thể hiện
- HS trả lời. Lắng nghe
- HS quan sát hình minh họa trong
SGK để nhận biết cách tạo hình 3D
và trang trí con vật bằng giấy bìa.
- HS trả lời nêu các bước tạo mô
hình con vật theo hướng dẫn.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu lại các bước thực hiện để
ghi nhớ.
+ Cân đối, vừa phải, không to quá,
không nhỏ quá.
+ Sao cho khi ghép lại khít và chắc
chắn.
- Theo cảm nhận của mình sao cho
đẹp, nổi bật, rõ đặc điểm con vật thể
hiện.
+ Tạo dáng cho sinh động.
* HS ghi nhớ kiến thức: Hình cắt,
ghép và trang trí từ giấy bìa có thể
tạo được hình 3D của con vật.
- Phát huy.
- HS quan sát và chia sẻ ý tưởng mô
hình 3D của con vật sẽ thể hiện về:
+ Hình dáng con vật.
+ Màu sắc và các nét đặc trưng của
về:
con vật.
+ Hình dáng con vật.
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
+ Màu sắc và các nét đặc trưng của con vật. - HS lựa chọn vật liệu phù hợp với ý
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
tưởng.
- Hướng dẫn HS lựa chọn vật liệu phù hợp - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
với ý tưởng.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em thích hình dáng, đặc điểm của con
- HS nêu.
vật nào?
+ Con vật đó có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Các bộ phận của con vật có tỉ lệ như thế - HS báo cáo.
nào với nhau?
+ Mô hình con vật được trang trí với những - Thực hành làm sản phẩm cá nhân
nét, màu nào?
hoặc nhóm.
- GV tiến hành cho HS tạo hình con vật
- Thực hành.
bằng giấy bìa.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
* Nhận xét, rút kinh nghiệm.
phẩm đã làm được trong tiết học này
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
được và chưa được trong sản phẩm
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
của mình/ nhóm mình để các em hoàn thiện - Phát huy.
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
- HS nêu.
* Củng cố:
- Phát huy.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Thực hiện.
* Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
hoàn thiện.
cần thiết cho bài học sau.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ, màu
vẽ, bút chì, tẩy...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 09/01/2024)
Chủ đề thiên nhiên
Bài: Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 10/01/2024)
CĐ 4. Khu rừng nhiệt đới
Bài 1. Rừng cây rậm rạp
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Tiết 1: Lớp 4B
Thứ hai, ngày 08 tháng 1 năm 2024
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được cách kết hợp vật liệu, hình, khối biến thể và màu sắc cho cảm giác
nóng, lạnh tạo SPMT.
- Tạo được SPMT 2D, 3D về chủ đề quê hương – đất nước.
- Trình bày được thao tác tạo ra sản phẩm có cấu trúc, tỉ lệ, màu sắc hài hòa
trong SPMT.
- Chia sẻ được cách sử dụng SPMT trong học tập và cuộc sống.
1. Kiến thức, kĩ năng.
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh vẽ biển
đảo Việt Nam trong chủ đề quê hương – đất nước.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh vẽ biển đảo Việt
Nam có trang trí về hình tượng biển đảo theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh vẽ về biển đảo Việt Nam.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá hình
ảnh về biển đảo Việt Nam.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Mục tiêu.
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa,
gần trong tranh.
- Vẽ về bức tranh về biển đảo Việt
Nam với hòa sắc nóng hoặc lạnh.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình ảnh
biển đảo Việt Nam trong SGK Mĩ
thuật 4, và do GV chuẩn bị để các em
chia sẻ về cảnh vật, màu sắc, các hình
ảnh thường có ở biển đảo.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức HS quan sát hình ảnh biển
đảo Việt Nam ở trang 42 trong SGK
Mĩ thuật 4, và do GV chuẩn bị.
- Yêu cầu HS chia sẻ về cảnh vật, màu
sắc hình ảnh thường có ở biển đảo.
- Gợi mở để HS chia sẻ về những cảnh
đẹp biển đảo trong thực tế mà các em
biết.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Cảnh vật, màu sắc của biển đảo như
thế nào?
+ Những hình ảnh nào thường có ở
biển đảo?
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS quan sát hình ảnh biển đảo Việt
Nam trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS quan sát hình ảnh biển đảo Việt
Nam ở trang 42 trong SGK.
- HS chia sẻ về cảnh vật, màu sắc hình
ảnh.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào?
+ em còn biết những cảnh đẹp biển + HS trả lời.
đảo nào khác của Việt Nam…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách nêu được cách vẽ tạo không gian - HS lắng nghe, ghi nhớ.
xa, gần trong tranh ở hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh
về biển đảo.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và nhận
biết các bước vẽ tranh về biển đảo.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 43 trong SGK Mĩ thuật 4, để nhận
biết các bước vẽ tranh về biển đảo.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các
bước thực hiện theo cảm nhận của bản
thân thông qua hình minh họa.
- Gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước vẽ tranh về biển đảo.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các bước vẽ tranh về biển đảo được
thực hiện như thế nào?
+ Hình minh họa thể hiện những cảnh vật
gì ở biển đảo?
+ Vẽ màu như thế nào để thể hiện được
không gian xa, gần của biển đảo?
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho
bức tranh, các cảnh vật trong tranh nên
vẽ trước hay sau khi vẽ không gian…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Kết hợp hình ảnh xa, gần và màu sắc
phù hợp có thể diễn tả được bức tranh
phong cảnh biển đảo Việt Nam.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách
vẽ về bức tranh về biển đảo Việt Nam với
Hoạt động của học sinh.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trang
43 trong SGK Mĩ thuật 4,
- HS chú ý các bước thực hiện theo
cảm nhận của bản thân.
- HS nhắc lại và ghi nhớ.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
hòa sắc nóng hoặc lạnh ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 1: Lớp 1A
Thứ ba, ngày 9 tháng 01 năm 2024
Chủ đề: Con Người
Bài. Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- Nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn tả chân dung.
- Vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ
thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp trên khuôn mặt của bạn và thêm yêu quý
bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số tranh chân dung. Máy tính, máy chiếu.
* Học sinh:
Sách học MT lớp 1. Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
2. Phương pháp: PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận,
thực hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS hát
- HS thực hiện
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
2. Hoạt động Luyện tập – sáng tạo
*Vẽ tranh chân dung bạn em yêu mến
- Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ
chân dung đã học.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và
thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn :
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy ?
+ Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống hình
gì ?
+ Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo kính
không?
+ Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?
+ Miệng và mũi bạn giống hình gì?
+ Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong?
+ Bạn ấy có trang phục thế nào?
+ Bạn ấy thường vui hay buồn?
+Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh
chân dung bạn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT2 trong VBT trang 25.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài tập.
3. Hoạt động phân tích – đánh giá
*Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chia sẻ:
+ Em có ấn tượng với bài vẽ nào ? Vì sao ?
+ Điểm đáng yêu của chân dung đó là gì ?
+ Chân dung đó vui hay buồn ? Vì sao ?
+ Màu sắc của bức tranh thế nào ?
+ Em học tập gì qua tranh của các bạn ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
4. Hoạt động Vận dụng – phát triển
- Khuyến khích HS xem cách vẽ tranh chân
dung của các bạn để học tập:
+ Hình, nét, màu.
+ Biểu cảm của chân dung.
- GV tóm tắt: Nét, chấm, hình, màu kết
hợp hài hòa có thể diễn tả được chân dung.
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- HS nêu
- Phát huy
- Thực hiện
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, chia sẻ
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Phát huy
- Đánh giá theo cảm nhận
- HS quan sát
- Đẹp, hài hòa...
- Vui, buồn...
- Ghi nhớ
- Ghi nhớ
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
- HS lắng nghe.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: LUNG LINH
ĐÊM PHÁO HOA.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
…..…………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng:
- HS hiểu sự đa dạng của không gian sân khấu.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật theo ý thích xây dựng kho
hình ảnh cá nhân.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất: Thêm yêu quý các loại hình nghệ thuật sân khấu
* HSKT: Nêu được 1 hình ảnh trang trí trên sân khấu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5.
- Hình minh họa, sản phẩm về một số loại hình sân khấu.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5.
- Giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, kéo, keo dán, bút chì, đất nặn, các vật tìm được
như vỏ hộp, giấy bìa, tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, sỏi, dây...
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình:Tạo hình ba chiều - Xây dựng cốt truyện_Tạo hình con
rối và nghệ thuật biểu diễn_Điêu khắc_ Nghệ thuật tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Cho HS quan sát hình ảnh một số ca sĩ, sau
đó yêu cầu HS tìm các từ liên quan đến ca sĩ
như sân khấu, trang phục, biểu diễn...
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Tìm hiểu các loại hình sân khấu:
- Tổ chức HS hoạt động theo nhóm đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 hoặc hình ảnh
về sân khấu đã chuẩn bị và nêu câu hỏi gợi
mở để các em tìm hiểu về sân khấu.
- GV tóm tắt:
+ Sân khấu là nơi để biểu diễn các loại hình
nghệ thuật và tổ chức các sự kiện lớn...
+ Có nhiều hình thức trang trí sân khấu, mỗi
loại hình sân khấu có cách trang trí phù hợp
với nội dung chương trình.
+ Các hình ảnh thường được trang trí trên sân
khấu là chữ, hình ảnh trang trí, bục bệ, hoa...
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 và thảo luận
theo câu hỏi gợi mở của GV để tìm hiểu hình
thức và chất liệu được dùng để thể hiện các
sản phẩm.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình sân khấu bằng
cách sử dụng các vật liệu như vỏ hộp, bìa các
tong, que, giấy màu, đất nặn để tạo khung,
phông nền, nhân vật, cảnh vật...
3. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – Kĩ năng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và thống nhất
chọn hình thức sân khấu để tạo hình sản
phẩm tập thể qua câu hỏi gọi mở.
- Yêu cầu HS quan sát hình 8.3 và 8.4 để
nhận ra cách tạo hình và trang trí sân khấu.
- GV tóm tắt cách tạo hình sân khấu:
+ Chọn hình thức sân khấu, chương trình, sự
kiện... để tạo hình sản phẩm.
+ Tạo hình nhân vật bằng giấy màu, bìa, đất
nặn hoặc từ vật tìm được.
+ Tạo không gian, bối cảnh cho các nhân vật
và xây dựng nội dung câu chuyện, sự kiện...
- Cho HS tham khảo một số hình ảnh sản
Hoạt động của HS
- Quan sát, tìm các từ mình biết
theo gợi ý của GV.
- Lắng nghe, mở bài học
- Hoạt động nhóm đôi.
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm,
cử đại diện báo cáo.
- Ghi nhớ
- Như lễ kỉ niệm, giao lưu, hội thi...
- Các sự kiện cũng như vậy
- Sao cho phù hợp với nội dung
- Thảo luận nhóm, lựa chọn ý
tưởng và cách thực hiện phù hợp
chủ đề.
- Lắng nghe, tiếp thu
- Thảo luận nhóm và thống nhất
chọn hình thức sân khấu để tạo
hình.
- Quan sát, nhận ra cách thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Theo ý thích
- Sao cho cân đối, vừa phải, đẹp
mắt...
- Cho phù hợp với nhân vật...
phẩm hình 8.5 để các em có thêm ý tưởng
thực hiện.
- Quan sát, học tập
4. Hoạt động Luyện tập – thực hành:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, lựa chọn - Thảo luận, phân công, nhận
chương trình, sự kiện, phân công nhiệm vụ nhiệm vụ.
cho các thành viên để tạo hình và trang trí sân
khấu.
- Hoạt động cá nhân:
- Làm việc cá nhân
+ Tạo hình nhân vật.
* Dặn dò:
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản phẩm đã - Thực hiện
làm được trong Tiết 1 để tiết sau hoàn thiện
thêm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….....
Thứ tư, ngày 10 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 2A
CĐ 4. Khu rừng nhiệt đới
Bài 1. Rừng cây rậm rạp
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kỹ năng:
- Chỉ ra được cách thực hiện một số hình thức mĩ thuật để diễn tả vẻ đẹp của
phong cảnh núi rừng.
- Tạo được các sản phẩm mĩ thuật theo chủ đề khu rừng nhiệt đới bằng cách vẽ, xé,
dán.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của các con vật, cây cối, phong cảnh,…qua chấm,
nét, hình màu, không gian trong sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng yêu thiên nhiên, yêu quê hương Đất Nước.
* GDBVMT: Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường.
* GDQP: Kể tên được một số danh lam thắng cảnh ở Cao Bằng trong đó có
Rừng Trần Hưng Đạo.
* HSKT: Nêu được các bộ phận của cây xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về khu rừng nhiệt đới. Video về các về khu rừng.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động Khám phá
* Khám phá các loại chấm, nét bằng cách xé
giấy.
- Khuyến khích và hướng dẫn HS xé giấy thành
những sợi dài (dạng nét) rồi xé sợi dài thành các
mẫu giấy (dạng chấm) khác nhau.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết các sợi giấy
được xé dài có dạng nét, các mẫu giấy ngắn có
dạng chấm trong nghệ thuât tạo hình:
+ Để có sợi dài, em xé bằng cách nào?
+ Làm thế nào để có được các mẫu giấy gần
bằng nhau?
+ Những sợi và chấm giấy có thể được gọi là
yếu tố mĩ thuật nào?
+ Các nét, chấm giấy sợi cho em về những hình
ảnh nào trong cuộc sống?
* Ở Cao Bằng có một địa danh rất nổi tiếng có
liên quan đến rừng cây, em có biết đó là địa
danh nào?
* Cây xanh có lợi ích gì? Chúng ta phải làm gì
để bảo vệ cây xanh để giữ cho môi trường trong
lành?
GV tóm tắt:
- Dùng giấy màu, giấy báo,…xé thành các
chấm, nét theo ý thích.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Gợi ý: + Theo em, có thể dùng các chấm và
nét này để làm gì?
+ Các chấm và nét em vừa xé giống các bộ phận
nào của cây?
* Tóm tắt để HS nhận biết:
- Chấm và nét có thể được tạo bằng cách xé
giấy.
3. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – kỹ năng:
Cách tạo bức tranh rừng cây
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK, (Trang
43), thảo luận để nhận biết cách tạo bức tranh
rừng cây từ chấm và nét bằng giấy.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Có thể tạo nền cho bức tranh bằng cách nào?
+ Các thân, cành cây được sắp xếp như thế nào
để tạo cảm giác rừng có nhiều cây?
+ Tạo thêm lá cây, hoa, quả bằng cách nào…?
- GV thao tác để HS nhận biết:
+ Bước 1: Vẽ, dán giấy màu tạo nên cho bức
tranh.
+ Bước 2: Sắp xếp và dán các nét bằng giấy tạo
nhiều thân, cành cây.
+ Bước 3: Dán các chấm bằng giấy tạo lá, cây,
hoa quả.
* Tóm tắt ghi nhớ:
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp xếp
xen kẽ các chấm, nét bằng giấy cs thể tạo được
bức tranh về rừng cây.
- Xé giấy có thể tạo thành chấm và nét. Sắp xếp
xen kẻ các chấm, nét bằng giấy có thể tạo được
bức tranh về rừng cây.
3. Hoạt động luyện tập – sáng tạo
Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây bằng cách
xé, dán giấy
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền cho sản
phẩm? Vì sao?
+ Nét, giấy màu nào em dùng làm thân, cành
cây?
- HS thực hiện quan sát hình
trong SGK.
- HS trả lời
- HS quan sát.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS trả lời.
+ Làm thế nào để tạo cảm giác cây này đứng - HS trả lời.
trước cây kia?
+ Những chấm, màu nào để dùng làm lá cây?
+ Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
+ Cây còn có những bộ phận nào ngoài lá…?
- HS thực hành.
- Yêu cầu học sinh thực hành theo nhóm đôi.
* Đánh giá: GV nhận xét tiết học, khen ngợi - HS lắng nghe, phát huy.
những hs có bài làm tốt.
Dặn dò:
- Giữ gìn bài vẽ cẩn thận để tiết sau tiếp tục - HS lắng nghe, thực hiện.
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 11 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 08/01/2024)
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1: Tranh vẽ về biển đảo việt nam
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 09/01/2024)
Chủ đề 8. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 1)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất