Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:35' 08-04-2023
Dung lượng: 153.8 KB
Số lượt tải: 94
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:35' 08-04-2023
Dung lượng: 153.8 KB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 30
TIẾT 68 + 69
I. MỤC TIÊU
BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Kiến thức, kĩ năng
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có Ìô dân tộc cùng nhau sinh sống
gắn bó. Dân số nước ta là 96 208 984 người (tính đến hết quy 1 năm 2019, theo số liệu
của Tổng cục thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85,3% dân số. Em hãy
tính dân số dân tộc Kinh của nước ta theo thống kê trên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm giá trị phần trăm của một số
a. Mục tiêu: Hs biết cách tìm giá trị phần trăm của một số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu hs đọc HĐKP1: Giúp HS làm quen, Giải:
nhận biết, có cơ hội trải nghiệm tìm giá trị phần
trăm thông qua việc thực hành tìm thành phần các
chất có trong hỗn hợp
Khối lượng nguyên chất
có trong 100g vàng bốn
số chín là:
- HĐKP1: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
100 . 99,99% =
phẩm
=
- GV gọi 1 hs lên bảng làm Thực hành 1
- Hs vận dụng kiến thức đã học vào để giải quyết
bài toán thực tế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
100 .99,99
100
99.99 (gam)
Đáp số: 99,99
gam Thực hành
1: Giải:
25% của 200 000 là:
200 000 . 25 = 50 000
100
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên, HS biết tìm một số khi biết
giá trị phần trăm của số đó
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- HS đọc đề bài phần HĐKP2
Giải:
- Gv giới thiệu nội dung khung kiến thức
Muốn điều chế được 200g
- Phân tích Ví dụ 2 để hs hiểu rõ hơn
- HS áp dụng lthuy ết vừa học làm thực hành 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
cafein ta cần có số gam hạt
cà phê là;
200 : 2,5% =
200.100
2,5
= 8000
(gam)
Thực hành 2:
Giải:
Số x là: 500 : 12% = 500.100
12
= 600 000
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Sử dụng tỉ số phần trăm trong thực tế
a. Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm trong thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giới thiệu: trong cuộc sống hàng ngày có rất
nhiều trường hợp sử dụng tỉ số phần trăm: mua bán
hàng ngày, lãi suất tín dụng, hành phần trong các
chất hóa học...
- GV phân tích ví dụ ở mỗi bài toán
- Yêu cầu HS làm phần
+ Vận dụng 2: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
phẩm
+ Vận dụng 3; Tổ chức làm việc nhóm theo tổ. Gv
đánh giá kết quả
+ Vận dụng 4: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
phẩm
- Gv có thể giải thích thêm một số khái niệm liên
quan: lãi suất, gửi không kì hạn, gửi tiết kiệm có kì
hạn, nồng độ, chất hóa học,...
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Một quyển sách có giá 48 Câu 1:
000 đồng. Tìm giá mới của quyển
sách sau khi:
a) Giảm giá 25 %
b) Tăng giá 10 %
Câu 2: Cà phê Arabica chứa
a) Quyển sách giảm đi số tiền là:
48 000.25% = 48000.25 = 12 000 ( đồng)
100
Giá mới của quyển sách là:
1,5% chất cafein. Tính lượng 48 000 - 12 000 = 36 000 ( đồng)
cafein có
trong 300g cà phê Arabica.
Câu 3: Một loại bột nêm có chứa b) Quyển sách tăng thêm số tiền là:
60% bột ngọt. Tính khối lượng bột
ngọt có trong 20 g bột nêm loại đó.
48 000.10% = 48000.10 = 4 800 ( đồng)
100
Giá mới của quyển sách là:
48 000 + 4 800 = 52 800 ( đồng)
Câu 2: Lượng cafein có trong 300g cà phê
Arabica là:
300 x 1,5% = 300.1,5 = 4,5 (gam)
100
Đáp số: 4,5 gam
Câu 3: Khối lượng bột ngọt có trong 20g
bột là:
20.60% = 20.60 = 12 (gam)
100
Đáp số: 12 gam
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: câu 6,7,8 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6: Trong một loại đậu nành nấu
Câu 6: Phải nấu chín số ki-lô-gam đậu
chín, chất đạm chiếm 32%. Hỏi phải
nành là:
6,4: 32% = 20 ( kg)
nấu chín bao nhiêu ki-lô-gam đậu nành Đáp số: 20 kg
loại đó để thu
Câu 7: Trong một bản đồ có tỉ lệ 1: 50
000 thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ
bắc qua sông Hậu là 5,5 cm. Tính
Câu 7: Chiều dài thật của cầu Cần Thơ
là:
5,5 :
1
50000
= 275 000 (cm)
chiều dài thật của cầu Cần Thơ
Câu 8: Trong một bản vẽ kĩ thuật,
chiều dài của một loại xe ô tô là 9,4
Đáp số: 275 000 (cm)
cm. Cho biết bản vẽ có tỉ lệ 1:50. Tính Câu 8: Chiều dài thật của chiếc xe ô tô
chiều dài thật của chiếc xe ô tô đó.
đó là:
9,4 : 1 = 470 (cm)
50
Đáp số: 470 cm
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương
pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
thể,…
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
Ghi chú
TUẦN 30
TIẾT 36
I. MỤC TIÊU
BÀI 6: GÓC (TIẾT 2)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thấy được góc xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống
- Mô tả được góc, cạnh, đỉnh của góc và góc bẹt
- Tạo lập được góc, vẽ được các góc
- Xác đingh được điểm trong của góc
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh về góc thường gặp trong cuộc sống, thước
kẻ, compa có thể mở được khẩu độ là 180 độ, thước kẻ dài, thước đo độ, số tờ giấy màu
(bằng với số nhóm từ 5-7 em của lớp), sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV trình chiếu 4 hỉnh ảnh lên bảng, hoặc HS có thể quan sát hình trong SGK. HS thảo
luận theo nhóm các bức tranh từ đời sống cho đến các hình ảnh gần gũi với góc.
GV: Các bức tranh đó có điểm gì giống nhau
HS: Thảo luận và chia sẻ về đặc điểm giống nhau (Các hình đều gồm có hai cạnh và có
một điểm chung.
GV: Các nhóm thảo luận để kể về một số hình ảnh trong thực tiễn có đặc điểm tương tự
bốn hình nói trên
HS: Trình bày các hình ảnh trong thực tiễn chẳng hạn: Chiếc quạt nam, chiếc eke, hình ảnh
của song sắt cửa sổ, quyển vở mở…
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm trong của góc
a. Mục tiêu: Nắm được điểm nằm trong góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: tạo góc
- GV cho hs đọc HĐKP2,
Giải:
- GV tổ chức cho Hs trải nghiệm về điểm trong
của góc thông qua hoạt động trải nghiệm gấp
mảnh giấy để tạo góc và chấm một điểm vào
trong góc đó.
- HS phát hiện ra đặc điểm của điểm trong của
góc bằng cách kẻ một đường thẳng bất kì cắt
hai của góc thì điểm M luôn nằm giữa hai điểm
đó.
Thực hành 5:
Giải:
- GV cần lưu y cho HS khi hai tia của góc là Điểm M trong hình sau là điểm trong
hai tia không đối nhau chúng ta mới có điểm của các góc:
trong của góc
- GV dẫn vào khung kiến thức
- GV phân tích ví dụ 3 để HS hiểu rõ kiến thức
- Thực hành 5: Gv cho 1 HS lên bảng làm, cả
lớp kiểm tra
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Lập bảng thống kê các Bài làm:
yếu tố của các góc trong mỗi
hình dưới đây ( theo mẫu)
Hình
Tên góc
Đỉnh
Cạnh
Kí hiệu góc
a)
Góc BPC P
OB, PC
;
b)
Góc EOF O
OE, OF
;
Góc EOG O
OE, OG
Câu 2: An nói với Hằng, My và ;
Góc GOF O
OG, OF
Yến:
;
"Hãy đánh dấu góc A trong hình
bên".
c)
Góc DAB A
AD; AB
;
Hằng, My, Yến đưa ra kết quả
Câu 2: Các bạn có câu trả lời không giống nhau vì các
tương ứng như sau:
góc đó đều là góc đỉnh A nên chúng ta đều có thể gọi
là góc A. Mỗi bạn hiểu một ý nên
An rất ngạc nhiên vì các bạn có
câu trả lời không giống nhau.
biểu thị góc không giống nhau
Câu 3:
Em hãy giải thích tại sao như
vậy
Câu 3: Hãy vẽ các hình em đã
học hoặc kể lại các hình quan
sát được trong thực tiễn có đặc
điểm sau:
a) Có 1 góc
b) Có 2
góc
c) Có 3 góc
d) Có 4
góc
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong
giờ học
Ghi chú
tham gia các hoạt động
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
thể,…
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TUẦN 30
TIẾT 37
BÀI 7: SỐ ĐO GÓC. CÁC GÓC ĐẶC BIỆT (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sử dụng được thước đo độ để đo góc
- Nêu được khi nào một góc là góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Vẽ được góc theo số đo cho trước
- Kể được một số tình huống về số đo góc trong đời sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv chiếu góc xAy lên bảng. Yêu cầu HS dự đoán số đo góc.
A: Tớ nghĩ góc xAy nhỏ hơn 900
B: Tớ nghĩ góc này 900
GV hỏi cả lớp
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thước đo góc
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng thước đo góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv cho HS cả lớp quan sát chiếc thước đo góc và
giới thiệu cho HS cấu tạo của thước đo góc: các
đặc điểm (vòng số bên trong, vòng số bên ngoài),
tâm thước và cách sử dụng thước đo góc
- GV giới thiệu cho HS đơn vị đo góc là độ và kí
hiệu của đơn vị này
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Để HS biết cách sử dụng thước đo góc, Gv nên
xuất phát từ một góc cụ thể xOy và thao tác các
bước đo góc này để HS quan sát. Sau đó, GV cho
mỗi HS đọc số đo góc từ các hình ảnh trong SGK.
- GV yêu cầu mỗi HS thực hành cách sử dụng
thước đo góc để đo các góc cho trước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Cách đo góc. Số đo góc
a. Mục tiêu: HS biết cách đo góc và đọc số đo góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV tạo cơ hội cho HS khám phá cách vẽ góc theo Giải: Số đo góc xOy:
số đo cho trước
- GV tổ chức theo hình thức trò chơi “vẽ góc theo
số đo cho trước nhanh nhất”.
- Cô giáo sẽ đưa ra cho mỗi nhóm (5-7 em) các số
đo khác nhau. Yêu cầu các nhóm suy nghĩ cách vẽ
góc theo số đo cho trước đó
- Các nhóm trình bày và các nhóm còn lại thực
hiện kiểm tra sự chính xác về số đo theo yêu cầu
của các góc vừa vẽ
Thực hành 1:
Giải: HS tiến hành dùng thước đo
Thực hành 2:
- GV nhận xét và chính xác lại các bước vẽ một Giải:
góc theo số đo cho trước của các nhóm trong các
trường hợp khác nhau của các góc cụ thể đó
- Mỗi góc trong Hình 2 có số đo là:
a) 40∘
b) 135∘
sau đó thực hành vẽ góc theo số đo đó. Đổi chéo c) 90∘
d) 180∘
- GV yêu cầu mỗi HS hãy nghĩ về một số đo góc,
kết quả với các bạn để kiểm tra lại
- Số đo của các góc trong Hình 4:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hành đo
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Ký duyệt của PHT
Tuần 30
Ký duyệt của TTCM
Tuần 30
TIẾT 68 + 69
I. MỤC TIÊU
BÀI 5: BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
1. Kiến thức, kĩ năng
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Trên lãnh thổ nước ta hiện nay có Ìô dân tộc cùng nhau sinh sống
gắn bó. Dân số nước ta là 96 208 984 người (tính đến hết quy 1 năm 2019, theo số liệu
của Tổng cục thống kê). Trong đó, dân tộc Kinh chiếm khoảng 85,3% dân số. Em hãy
tính dân số dân tộc Kinh của nước ta theo thống kê trên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm giá trị phần trăm của một số
a. Mục tiêu: Hs biết cách tìm giá trị phần trăm của một số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu hs đọc HĐKP1: Giúp HS làm quen, Giải:
nhận biết, có cơ hội trải nghiệm tìm giá trị phần
trăm thông qua việc thực hành tìm thành phần các
chất có trong hỗn hợp
Khối lượng nguyên chất
có trong 100g vàng bốn
số chín là:
- HĐKP1: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
100 . 99,99% =
phẩm
=
- GV gọi 1 hs lên bảng làm Thực hành 1
- Hs vận dụng kiến thức đã học vào để giải quyết
bài toán thực tế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
100 .99,99
100
99.99 (gam)
Đáp số: 99,99
gam Thực hành
1: Giải:
25% của 200 000 là:
200 000 . 25 = 50 000
100
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động giảng dạy của giáo viên, HS biết tìm một số khi biết
giá trị phần trăm của số đó
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2:
- HS đọc đề bài phần HĐKP2
Giải:
- Gv giới thiệu nội dung khung kiến thức
Muốn điều chế được 200g
- Phân tích Ví dụ 2 để hs hiểu rõ hơn
- HS áp dụng lthuy ết vừa học làm thực hành 2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
cafein ta cần có số gam hạt
cà phê là;
200 : 2,5% =
200.100
2,5
= 8000
(gam)
Thực hành 2:
Giải:
Số x là: 500 : 12% = 500.100
12
= 600 000
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 3: Sử dụng tỉ số phần trăm trong thực tế
a. Mục tiêu: HS biết cách tính tỉ số phần trăm trong thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv giới thiệu: trong cuộc sống hàng ngày có rất
nhiều trường hợp sử dụng tỉ số phần trăm: mua bán
hàng ngày, lãi suất tín dụng, hành phần trong các
chất hóa học...
- GV phân tích ví dụ ở mỗi bài toán
- Yêu cầu HS làm phần
+ Vận dụng 2: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
phẩm
+ Vận dụng 3; Tổ chức làm việc nhóm theo tổ. Gv
đánh giá kết quả
+ Vận dụng 4: HS làm tại chỗ, GV chấm điểm sản
phẩm
- Gv có thể giải thích thêm một số khái niệm liên
quan: lãi suất, gửi không kì hạn, gửi tiết kiệm có kì
hạn, nồng độ, chất hóa học,...
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Một quyển sách có giá 48 Câu 1:
000 đồng. Tìm giá mới của quyển
sách sau khi:
a) Giảm giá 25 %
b) Tăng giá 10 %
Câu 2: Cà phê Arabica chứa
a) Quyển sách giảm đi số tiền là:
48 000.25% = 48000.25 = 12 000 ( đồng)
100
Giá mới của quyển sách là:
1,5% chất cafein. Tính lượng 48 000 - 12 000 = 36 000 ( đồng)
cafein có
trong 300g cà phê Arabica.
Câu 3: Một loại bột nêm có chứa b) Quyển sách tăng thêm số tiền là:
60% bột ngọt. Tính khối lượng bột
ngọt có trong 20 g bột nêm loại đó.
48 000.10% = 48000.10 = 4 800 ( đồng)
100
Giá mới của quyển sách là:
48 000 + 4 800 = 52 800 ( đồng)
Câu 2: Lượng cafein có trong 300g cà phê
Arabica là:
300 x 1,5% = 300.1,5 = 4,5 (gam)
100
Đáp số: 4,5 gam
Câu 3: Khối lượng bột ngọt có trong 20g
bột là:
20.60% = 20.60 = 12 (gam)
100
Đáp số: 12 gam
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: câu 6,7,8 sgk
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6: Trong một loại đậu nành nấu
Câu 6: Phải nấu chín số ki-lô-gam đậu
chín, chất đạm chiếm 32%. Hỏi phải
nành là:
6,4: 32% = 20 ( kg)
nấu chín bao nhiêu ki-lô-gam đậu nành Đáp số: 20 kg
loại đó để thu
Câu 7: Trong một bản đồ có tỉ lệ 1: 50
000 thì chiều dài của cây cầu Cần Thơ
bắc qua sông Hậu là 5,5 cm. Tính
Câu 7: Chiều dài thật của cầu Cần Thơ
là:
5,5 :
1
50000
= 275 000 (cm)
chiều dài thật của cầu Cần Thơ
Câu 8: Trong một bản vẽ kĩ thuật,
chiều dài của một loại xe ô tô là 9,4
Đáp số: 275 000 (cm)
cm. Cho biết bản vẽ có tỉ lệ 1:50. Tính Câu 8: Chiều dài thật của chiếc xe ô tô
chiều dài thật của chiếc xe ô tô đó.
đó là:
9,4 : 1 = 470 (cm)
50
Đáp số: 470 cm
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương
pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình Vấn đáp, kiểm tra
Phiếu quan sát trong
tham gia các hoạt động miệng
giờ học
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
thể,…
Kiểm tra viết
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
Ghi chú
TUẦN 30
TIẾT 36
I. MỤC TIÊU
BÀI 6: GÓC (TIẾT 2)
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thấy được góc xuất hiện ở nhiều nơi trong cuộc sống
- Mô tả được góc, cạnh, đỉnh của góc và góc bẹt
- Tạo lập được góc, vẽ được các góc
- Xác đingh được điểm trong của góc
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị các hình ảnh về góc thường gặp trong cuộc sống, thước
kẻ, compa có thể mở được khẩu độ là 180 độ, thước kẻ dài, thước đo độ, số tờ giấy màu
(bằng với số nhóm từ 5-7 em của lớp), sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề:
GV trình chiếu 4 hỉnh ảnh lên bảng, hoặc HS có thể quan sát hình trong SGK. HS thảo
luận theo nhóm các bức tranh từ đời sống cho đến các hình ảnh gần gũi với góc.
GV: Các bức tranh đó có điểm gì giống nhau
HS: Thảo luận và chia sẻ về đặc điểm giống nhau (Các hình đều gồm có hai cạnh và có
một điểm chung.
GV: Các nhóm thảo luận để kể về một số hình ảnh trong thực tiễn có đặc điểm tương tự
bốn hình nói trên
HS: Trình bày các hình ảnh trong thực tiễn chẳng hạn: Chiếc quạt nam, chiếc eke, hình ảnh
của song sắt cửa sổ, quyển vở mở…
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Điểm trong của góc
a. Mục tiêu: Nắm được điểm nằm trong góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 2: tạo góc
- GV cho hs đọc HĐKP2,
Giải:
- GV tổ chức cho Hs trải nghiệm về điểm trong
của góc thông qua hoạt động trải nghiệm gấp
mảnh giấy để tạo góc và chấm một điểm vào
trong góc đó.
- HS phát hiện ra đặc điểm của điểm trong của
góc bằng cách kẻ một đường thẳng bất kì cắt
hai của góc thì điểm M luôn nằm giữa hai điểm
đó.
Thực hành 5:
Giải:
- GV cần lưu y cho HS khi hai tia của góc là Điểm M trong hình sau là điểm trong
hai tia không đối nhau chúng ta mới có điểm của các góc:
trong của góc
- GV dẫn vào khung kiến thức
- GV phân tích ví dụ 3 để HS hiểu rõ kiến thức
- Thực hành 5: Gv cho 1 HS lên bảng làm, cả
lớp kiểm tra
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 1, 2, 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 1: Lập bảng thống kê các Bài làm:
yếu tố của các góc trong mỗi
hình dưới đây ( theo mẫu)
Hình
Tên góc
Đỉnh
Cạnh
Kí hiệu góc
a)
Góc BPC P
OB, PC
;
b)
Góc EOF O
OE, OF
;
Góc EOG O
OE, OG
Câu 2: An nói với Hằng, My và ;
Góc GOF O
OG, OF
Yến:
;
"Hãy đánh dấu góc A trong hình
bên".
c)
Góc DAB A
AD; AB
;
Hằng, My, Yến đưa ra kết quả
Câu 2: Các bạn có câu trả lời không giống nhau vì các
tương ứng như sau:
góc đó đều là góc đỉnh A nên chúng ta đều có thể gọi
là góc A. Mỗi bạn hiểu một ý nên
An rất ngạc nhiên vì các bạn có
câu trả lời không giống nhau.
biểu thị góc không giống nhau
Câu 3:
Em hãy giải thích tại sao như
vậy
Câu 3: Hãy vẽ các hình em đã
học hoặc kể lại các hình quan
sát được trong thực tiễn có đặc
điểm sau:
a) Có 1 góc
b) Có 2
góc
c) Có 3 góc
d) Có 4
góc
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Câu 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Sự tích cực, chủ động
của HS trong quá trình
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Vấn đáp, kiểm tra miệng Phiếu quan sát trong
giờ học
Ghi chú
tham gia các hoạt động
học tập
Sự hứng thú, tự tin khi
tham gia bài học
Kiểm tra viết
Thông qua nhiệm vụ
học
tập,
rèn
luyện
nhóm, hoạt động tập
Thang đo, bảng kiểm
Hồ sơ học tập, phiếu
Kiểm tra thực hành học tập, các loại câu
thể,…
hỏi vấn đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm. . .)
TUẦN 30
TIẾT 37
BÀI 7: SỐ ĐO GÓC. CÁC GÓC ĐẶC BIỆT (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
- Sử dụng được thước đo độ để đo góc
- Nêu được khi nào một góc là góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Vẽ được góc theo số đo cho trước
- Kể được một số tình huống về số đo góc trong đời sống
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học, sử dụng công cụ, phương tiện toán học
3. Phẩm chất
Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv chiếu góc xAy lên bảng. Yêu cầu HS dự đoán số đo góc.
A: Tớ nghĩ góc xAy nhỏ hơn 900
B: Tớ nghĩ góc này 900
GV hỏi cả lớp
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thước đo góc
a. Mục tiêu: HS biết cách sử dụng thước đo góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv cho HS cả lớp quan sát chiếc thước đo góc và
giới thiệu cho HS cấu tạo của thước đo góc: các
đặc điểm (vòng số bên trong, vòng số bên ngoài),
tâm thước và cách sử dụng thước đo góc
- GV giới thiệu cho HS đơn vị đo góc là độ và kí
hiệu của đơn vị này
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Để HS biết cách sử dụng thước đo góc, Gv nên
xuất phát từ một góc cụ thể xOy và thao tác các
bước đo góc này để HS quan sát. Sau đó, GV cho
mỗi HS đọc số đo góc từ các hình ảnh trong SGK.
- GV yêu cầu mỗi HS thực hành cách sử dụng
thước đo góc để đo các góc cho trước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Hoạt động 2: Cách đo góc. Số đo góc
a. Mục tiêu: HS biết cách đo góc và đọc số đo góc
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hoạt động 1:
- GV tạo cơ hội cho HS khám phá cách vẽ góc theo Giải: Số đo góc xOy:
số đo cho trước
- GV tổ chức theo hình thức trò chơi “vẽ góc theo
số đo cho trước nhanh nhất”.
- Cô giáo sẽ đưa ra cho mỗi nhóm (5-7 em) các số
đo khác nhau. Yêu cầu các nhóm suy nghĩ cách vẽ
góc theo số đo cho trước đó
- Các nhóm trình bày và các nhóm còn lại thực
hiện kiểm tra sự chính xác về số đo theo yêu cầu
của các góc vừa vẽ
Thực hành 1:
Giải: HS tiến hành dùng thước đo
Thực hành 2:
- GV nhận xét và chính xác lại các bước vẽ một Giải:
góc theo số đo cho trước của các nhóm trong các
trường hợp khác nhau của các góc cụ thể đó
- Mỗi góc trong Hình 2 có số đo là:
a) 40∘
b) 135∘
sau đó thực hành vẽ góc theo số đo đó. Đổi chéo c) 90∘
d) 180∘
- GV yêu cầu mỗi HS hãy nghĩ về một số đo góc,
kết quả với các bạn để kiểm tra lại
- Số đo của các góc trong Hình 4:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hành đo
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
Ký duyệt của PHT
Tuần 30
Ký duyệt của TTCM
Tuần 30
 









Các ý kiến mới nhất