Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tung Huệ
Ngày gửi: 22h:23' 08-10-2022
Dung lượng: 389.4 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ THANH HÓA
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG VỆ 2
---------o0o----------

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC,
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỚP: 2A5

GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ CHUNG

Năm học: 2022 - 2023
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 02

Thứ/
ngày
HAI
12/09
2022

BA
13/09
2022

TƯ
14/09
2022

NĂM
15/09
2022

SÁU
16/09
2022

MÔN
HỌC
TKB
1
HĐTN
2
Toán
SÁNG
3
Mĩ thuật
4
Tiếng Việt
1
Tiếng Việt
CHIỀU
2
Tiếng Việt
3
Đạo đức
1
Âm nhạc
2
Toán
SÁNG
3
Tiếng Việt
4
Tiếng Việt
1
Tiếng Việt
CHIỀU
2
T. Anh
3
T. Anh
1
Mĩ thuật
2
GDTC
SÁNG
3
Toán
4
Tiếng Việt
1
Âm nhạc
2
TNXH
3
GDTC
1
Toán
2
Tiếng Việt
SÁNG
3
Tiếng Việt
4
HĐTN
1
TV (CC)
CHIỀU
2
TV (CC)
3
Toán (CC)
1
Toán

BUỔI

SÁNG

CHIỀU

Tiết

2
3
4
1
2
3

Tiếng Việt
HĐTN
TNXH
GDKNS
Toán (CC)
TV (CC)

Từ ngày: 12/9/2022 đến ngày: 16/9/2022.
TIẾT
PPCT

4
6
3
11
12
13
2
3
7
14
15
16
3
4
4
3
8
17
4
3
4
9
18
19
5

10
20
6
4

TÊN BÀI DẠY

Thực hiện nội quy nhà trường

Ghi
chú

Bài 3:Các thành phần của phép cộng, phép trừ (T1)

GVBM
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1)
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 2)
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 3)
Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em (tiết 2)
GVBM

Bài 3:Các thành phần của phép cộng, phép trừ (T2)

Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 4)
Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 1)
Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 2)

GVBM
GVBM
GVBM
GVBM

Bài 3:Các thành phần của phép cộng, phép trừ (T3)

Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 3)

GVBM
Nghề nghiệp (tiết 1)
GVBM
Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu (tiết 1)
Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 4)
Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 5)

GD theo chủ đề: Cùng bạn đến trường
Ôn bài đọc: Niềm vui của Bi và Bống
Ôn tập từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động
Ôn tập các TP của phép cộng, phép trừ.
Bài 4: Hơn kém nhau bao nhiêu (tiết 2)
Bài 4: Làm việc thật là vui (Tiết 6)

SH lớp: Trang trí lớp học
Nghề nghiệp (tiết 1)
Tuần 2
Ôn tập về hơn kém nhau bao nhiêu
Ôn bài đọc: Làm việc thật là vui

Ngày ....tháng......năm 2022
Ký duyệt của BGH

Thứ Hai, ngày 12 tháng 09 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TUẦN 2 - TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học
mới.
- Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với GV:
- Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng
cho các tiểu phẩm.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiểu phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1: Khởi động
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt động sinh
hoạt dưới cờ - Thực hiện nội quy nhà trường.
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe
GV nhận xét kết quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi đua của tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc
thực hiện nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến việc đi học đúng giờ,
chăm chỉ học tập,... - HS biểu biễn tiểu phẩm, các HS khác lắng nghe, quan sát, cổ
vũ.
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân khấu
chia sẻ về việc thực hiện nội quy của bản thân.
- HS chia sẻ trên sân khấu.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
* Hoạt động vân dụng:
- Hôm nay em học bài gì? Em hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TOÁN

BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng
- KĨ năng đọc được tên và hiểu ý nghĩa thành phần của phép cộng.
- Kĩ năng thực hành tính cộng (không nhớ} các số có hai chữ số.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Chăm chỉ miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc và làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Bộ đồ dung Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1(5') Khởi động
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 83
Hoạt động 2: (10') Hình thành kiến thức
1.Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính cộng
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là
tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng, chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC làm gì?
+ Bài YC tính tổng.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như thế nào?.
+ Lấy 10 + 14.
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
Hoạt động 3: (20')Luyện tập, thực hành
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy
tổng bằng 10, viết 10.
Số hạng
7
14
20
62
Số hạng
3
5
30
37
Tổng
10
19
50
99
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và 5.

- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng
hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- Kết luận: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2
tính. Khi đặt tính ta viết SHT1 trước sau đó viết SHT2 ở dưới thẳng hàng với
SHT1 sao cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu + ở bên
trái giữa hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả
viết dưới cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs + với số có 1cs ,đặt
tính hay bị lệch hàng
2.3 Vân dụng
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập một phép tính cộng có tổng bằng 36
hoặc 44.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
Lập phép tính : 32 + 4 = 36 và 23 +21 = 44
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, đọc to, rõ ràng bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em
Bi và Bống
- Thể hiện lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu
chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người than, biết quan tâm đến người thân biết ước
mơ và luôn lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1(5'): Khởi động
- Hôm trước chúng ta học bài gì ?
- Bài Ngày hôm qua đâu rồi?
- Nói một điều thú vị em đã học được từ bài học đó?
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với nhau?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30p)
1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng, trong
sáng và vô tư
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong sgk/tr.18.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- HS lần lượt đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Nếu có vàng Bống sẽ mua nhiều búp bê và quần áo đẹp
- Nếu có vàng Bi mua một con ngựa hồng và một cái ô tô
C2: không có vàng Bống sẽ vẽ tặng anh con ngựa hồng và cái ô tô.
- Không có vàng Bi sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo đẹp.
C3: Em sẽ lấy bút màu để vẽ tặng anh ngựa hòng và ô tô. Anh sẽ vẽ tặng em nhiều
búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (30p)
1. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- Nhận xét, khen ngợi.
2. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.8.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
- Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm câu trả lời
- HS đọc thầm và tìm đáp án cho câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp thể hiện sự ngạc nhiên.
- 3- 4 em đọc trước lớp
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Qua câu chuyện này em học được bài học gì ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS về nhà luyện nói lời chào.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................

TIẾNG VIỆT

BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (10p)
1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Ă, Â.
+ Chữ hoa Ă, Â gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Ă, Â.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
2. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối từ Ă sang n.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. (18p)
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
Hoạt động 4: Vận dụng (3p)
3. Hoạt động tiếp nối:
- Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ.
- GV dặn HS luyện viết thêm chữ hoa Ă, Â.
- GV nhận xét giờ học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................

ĐẠO ĐỨC

BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
-Có kĩ năng để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh 1, tranh 2.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động 1. Khởi động:
HS cùng suy nghĩ để chia sẻ
- Quê hương em ở đâu, giới thiệu về địa chỉ quê hương của em?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
2.Hoạt động 2. Luyện tập:
*Bài 1: Cùng bạn giới thiệu vẻ đẹp quê hương em
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm: Em cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê hương
em theo gợi ý:
Quê em ở đâu?
Quê em có cảnh đẹp gì?
Con người quê hương em như thế n ào?
- HS thực hiện trong nhóm, ví dụ:
Chào các bạn, mình tên là A, rất vui mừng được giới thiệu với các bạn quê hương
mình. Quê hương mình là xã ...... , huyện ....tỉnh ....... Quê mình có biển rộng mênh
mông, có cánh đồng muối trắng. Người dân quê mình cần cù, thật thà, thân thiện...
- GV chốt câu trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Bài 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV trình chiếu tranh BT2
- YC HS quan sát 2 bức tranh , em sẽ khuyên bạn điều gì?
- YCHS thảo luận nhóm 4 đưa ra lời khuyên phù hợp
HS quan sát, thảo luận, đưa ra lời khuyên phù hợp( có nhiều lời khuyên khác nhau),
ví dụ:
- Tranh 1: +Khuyên bạn cần nhớ địa chỉ quê hương, khi đi đâu còn biết lối về.
+ Khuyên bạn hỏi bố mẹ địa chỉ quê hương và ghi nhớ.
- Tranh 2:+ Khuyên bạn miền quê nào cũng có cảnh đẹp, đó là những gì gần gũi,
thân thuộc với mình.
+ Khuyên bạn quê nào cũng đem đến cho chúng ta nhiều niềm vui từ gia đình, hàng
xóm, bạn bè, thầy, cô giáo.... Nếu quan sát, khám phá và yêu quê, bạn sẽ thấy quê
đẹp và rất vui.
- Tổ chức cho HS chia sẻ và đóng vai trước lớp
- Các nhóm thực hiện.
- GV khen ngợi các bạn HS tự tin tham gia đóng vai và những bạn đưa ra lời
khuyên phù hợp.
- Nhận xét, tuyên dương.

3.Hoạt động 3. Vận dụng:
*Yêu cầu 1: + Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp thiên nhiên, con người quê hương em.
GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm
*Yêu cầu 2: Vẽ một bức tranh theo chủ đề “Vẻ đẹp quê hương em”.
- GV định hướng cách vẽ cho HS và yêu cầu HS về nhà vẽ
*Thông điệp:
- Gọi HS đọc thông điệp trong sgk cho cả lớp nghe
- 2-3 HS đọc
- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống.
*Củng cố:- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Thứ Ba, ngày 13 tháng 09 năm 2022

TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT. :
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
- Gọi tên được các thành phần và kết quả phép tính trừ.
- Kĩ năng tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: - Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ ghi tên các chữ chỉ thành phần kết quả phép trừ:
Số bị trừ, số trừ, hiệu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: (5') Khởi động
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần phép tính đó
Từ phép cộng rút ra phép trừ mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
Hoạt động 2: (10') KHÁM PHÁ. Hình thành kiến thức
1.Nhận biết tên gọi và các thành phần và kết quả phép tính trừ
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao
nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì? Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm như thế nào?
86-32=54
47-20=27
Số
86
Số bị trừ
47
ị trừ
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ
Hoạt động 3: (15')Luyện tập, thục hành
Bài 1 /14:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phù hợp theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép tính
HS thực hiện thảo luận nhóm 2

Số
bị trừ
Số trừ

7
24

8
45

Hiệu

33

23

90
40
50

73
1
42

Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
GV hướng dẫn tương tự với phần

còn lại
Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài. Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
57 – 24 = 33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
-25
43
HS làm các bài vào vở, 1 HS lên bảng làm. HS nhận xết.
- Kết luận: Để làm dạng bài đặt tính rồi tính ta thực hiện 2 bước: B1 đặt tính.B2
tính. Khi đặt tính ta viết SBT trước sau đó viết ST ở dưới thẳng hàng với SBT sao
cho hàng đv thẳng hàng đv, hàng chục thẳng hàng chục, dấu - ở bên trái giữa
hai số, kẻ ngang thay cho dấu bằng. Khi tính từ phải sang trái. Kết quả viết dưới
cùng thẳng hàng. Lưu ý trường hợp pt số có 2cs - với số có 1cs ,đặt tính hay bị
lệch hàng
Hoạt dộng 3: (10') Vận dụng
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….

TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn
bản và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu
chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người than và
luôn biết ước mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5P)
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (10p)
1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và trả lời hoàn thiện các câu dưới mỗi
tranh.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ về câu trả lời cảu mình
+ Khi cầu vồng hiện ra Bi nói……..
(Khi cầu vồng hiện ra Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng)
+ Có bảy sắc cầu vồng Bống sẽ…. và Bi sẽ…
(Có bẩy hũ vàng Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp. Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô).
+ Khi cầu vồng biến mất ….
(Khi cầu vồng biến mất Bống nói sẽ vẽ tặng Bi cầu vồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ tặng
Bống búp bê và quần áp đẹp).
+ Không có bảy sắc cầu vồng hai anh em vẫn…?
(Không có bảy hũ vàng hai anh em vẫn cảm thấy vui vẻ và hạnh phúc)
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
1. Chọn kể lại 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
- YC HS trao đổi trong nhóm và kể cho nhau nghe đoạn của mình chọn kể
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp.
- Gọi HS kể 1 – 2 đoạn trước lớp. GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Có thể tổ chức cho HS đóng vai kể lại câu chuyện.
- HS đóng vai
- Nhận xét, khen ngợi HS và nhấn mạnh nội dung của câu chuyện.
- HS lắng nghe, nhận xét.

2. Kể lại toàn bộ câu chuyện
- HDHS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống cho người thân nghe dựa vào
câu chuyện, quan sát các tranh, nhớ lại từng đoạn câu chuyện.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.8.
- HS thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 4: Vận dụng: (3p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI Tiết (1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp.
Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
- Đọc diễn cảm thể hiện sự vui nhộn.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động,
chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- Gọi HS đọc bài Niềm vui của Bi và Bống
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nói mỗi người, mỗi vật trong tranh đang làm gì?
- HS quan sát, 2-3 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (30p)
1. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng vui hào hứng, hơi nhanh.
- Cả lớp đọc thầm.
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến thức dậy
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến tưng bừng
+ Đoạn 3: Còn lại.
- 3 HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: làm việc, tích tắc, thức dậy, nở hoa, mọi
vật, nhặt rau, sắc xuân, tưng bừng, rúc
- Luyện đọc câu dài: Cành đào nở hoa/ cho sắc xuân thêm rực rỡ,/ ngày xuân thêm
tưng bừng.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. Chú ý quan
sát, hỗ trợ HS.
- HS luyện đọc theo nhóm ba
2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.21.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.9.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Những con vật được nói đến trong bài là gà trống, tu hú, chim, chim cú mèo
C2: HS đóng vai 1 con vật và nói về các công việc của mình

C3: Những việc bạn nhỏ làm trong bài là làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi
với em đỡ mẹ.
C4: Mọi người, mọi vật luôn bận rộn nhưng rất vui
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (30p)
1. Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui, hào hứng
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp.
- Nhận xét, khen ngợi.
2. Luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành
câu nêu hoạt động
- HS thảo luận và nối
- Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả trước lớp, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong
VBTTV/tr.9.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Gọi HS nhận xét. HS nhận xét
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.21.
- HDHS đặt câu nêu hoạt động của em ở trường.
- Gọi HS đọc câu mình vừa đặt
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
- Hôm nay em học bài gì?
- Khi làm việc nhà giúp mẹ em có cảm thấy vui không ?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.......................................................................................................................................
............................................................................................................................

Thứ Tư, ngày 13 tháng 09 năm 2022

TOÁN
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (TIẾT 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số.
- Lập được các số có hai chữ số từ các chữ số đã cho; sắp xếp các số theo thứ tự,
tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong các số đã cho
- Kĩ năng vận dụng được kiến thức về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài
toán thực tế liên quan đén phép trừ.
- Kĩ năng so sánh sắp xếp các số theo thứ tự, tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong
các số đã cho.
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: thẻ chữ số 50,40,70,60.30,41,35,39 ngôi sao các màu bài 2
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: (5') Khởi động
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận được
bóng sẽ nói một điều đã học mà mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ
- HS nhắc lại các kiến thúc đã học: tia số ,số liền trước số liền sau, số hạng tổng,
số bị trừ, số trù, hiệu.
Hoạt động 2: (20')Luyện tập, thực hành
Bài 1/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
Bài yêu cầu làm gì?
Viết các số thành tổng theo mẫu
- GV HDHS thực hiện lần lượt các YC:
+ Ghi thành tổng các số theo hàng?
Học sinh làm bài vào vở
64 = 60 + 4
87 = 80 + 7
75 = 70 + 5
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Kết luận: Phải xác định được số chục, số đơn vị trong số có hai chữ số, viết số có
hai chữ số dưới dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị.
Bài 2/15:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
YC đếm số ngôi sao theo màu điền vào bảng tổng hợp rồi thực hiện
- Cho học sinh thực hiện nhóm 2
a/ Đếm và điền số ngôi sao theo màu vào bảng
b/Tính tổng số ngôi sao màu vàng và đỏ?
Màu
Đỏ
Vàng Xanh
Số ngôi sao
11
8
10
Tính tổng ta cần thực hiện phép tính nào? Viết phép tính ?Tìm kết quả?

c/Tính hiệu của số ngôi sao màu xanh và số ngôi sao màu vàng
Tính hiệu ta thực hiện phép tính nào? Nêu phép tính, tính kết quả?
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 4/15.
Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào ?
- Số bì trừ gồm số nào? , tìm số trừ là số nào để được hiệu là 43 hoặc 22 ?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập một phép tính tìm để được hiệu là 43 và 22
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Hoạt đông 3: (10') vận dụng
Bài 3/15: Trò chơi “Đổi chỗ”:
HD HS cầm thẻ số tương ứng trên toa tàu, chọn 2 bạn cầm thẻ tương ứng đổi chỗ
cho nhau để được câu cầu bài.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS nhận xét các vế so sánh:
a) quan sát đến để chọn số trên hai toa đổi chỗ phù hợp để được từ số lớn đền số bé
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
Cầm thẻ số xếp hàng và đổi chỗ cho nhau để được kết quả đúng
Đổi số 50 và 70 cho nhau
Đếm lại các số sau khi đã đổi chỗ và xếp đúng
b) Tìm hiệu của số lớn nhất và bé nhất của đoàn tàu B.
=> Để tìm hiệu ta thực hiện phép tính nào?
Số nào là lớn nhất , Số nào là bé nhất trong các số trên toa tàu?
Ta lập được phép tính nào? Tìm kết quả?
41 – 30 = 11
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nhận xét giờ học.(5')
- Nhắc chuẩn bị bài sau tiết 9
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….

TIẾNG VIỆT
BÀI 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
- Trình bầy bài viết sạch, đẹp.
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động. (5p)
- GV đọc cho HS viết bảng con 2 từ khó tiết trước
- HS viết. HS khác nhận xét.
- Gv tuyên dương.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. (10p)
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2 - 3 HS đọc.
+ Đoạn văn trên gồm có mấy câu
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành. (18p)
1. Nghe – viết chính tả.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
2. Làm bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr10.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo kiểm tra.
- HS chia sẻ.
- GV chữa bài, nhận xét.
Hoạt động 4: Vận dụng (2p)
- GV tổng kết bài học.
- GV dặn HS có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Thứ Năm, ngày 15 tháng 09 năm 2022
TOÁN
BÀI 4: HƠN, KÉM NHAU BAO NHIÊU (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS Nhận biết bài toán hơn kém nhau bao nhiêu qua quan sát đề bài và tranh.
- Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính
- Kĩ năng quan sát tranh và đề bài để nhận biết bài toán hơn kém nhau.
- Kĩ năng trình bày bài giải toán có lời văn với một phép tính
- Phát triển năng lực tính toán, trình bày lời giải toán có lời văn với 1 phép tính rèn
và phát triển năng lực giải quyết vần đề.Phát triển kỹ năng giao tiếp toán học qua
nói và viết bài toán có lời văn
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: (5')khởi động
Tìm hiệu của 75 và 42, nêu thành phần phép tính?
Hoạt động 2: (10') KHÁM PHÁ. Hình thành kiến thức
1.Nhận biết được bài toán lien quan đến hơn, kém số đơn vị. Biết cách giải và
trình bày bài giải.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16:
Quan sát tranh và cho biết trong vườn có nuôi những con vật nào?, Mỗi loại vật có
mấy con?
Trong vườn có gà, vịt , ngỗng Gà 10 con, vịt 7 con, ngỗng 5 con
+ Nêu bài toán? Tóm tắt bài toán?
a/ gà: 10 con
b/ Vịt: 7 con
Vịt: 7 con
ngỗng: 5 con
Gà hơn vịt;. con? Ngỗng kém vịt:. con?
Số con gà Gà hơn số con vịt mấy con?
Số con ngỗng kém số con vịt mấy con?
+ Nêu phép tính? 10 - 7 =
7–5=
- GV nêu: gà 10 con, vịt 7 con,Tính Số Gà hơn số con vịt bằng phép tính 10 - 7
cũng gọi là hiệu số con gà và số con vịt
- Số con vịt 7 con, số con ngỗng 5 con ,Tính Số con ngỗng kém số con số con vịt
...
 
Gửi ý kiến