Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mimi Ho
Ngày gửi: 14h:40' 13-04-2021
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích: 0 người

Tuần 19 Ngày soạn: 8/1/2021
Tiết 37- 40 Ngày dạy: 11- 25/1/2021
Chủ đề: OXI
(Số tiết: 4 tiết. Gồm các bài: Bài 24: Tính chất của oxi, Bài 25: Sự oxi hóa. Phản ứng hóa hợp. Ứng dụng của oxi, Bài 26: Oxit, Bài 27: Điều chế oxi – Phản ứng phân hủy.)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được:
- Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
- Tính chất hoá học của oxi : Oxi là phi kim hoạt động hóa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: tác dụng với nhiều phi kim (S, P...).
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống.
- Sự oxi hóa: sự tác dụng của một chất với oxi.
- Khái niệm phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy.
- Định nghĩa, lập công thức hóa học, phân loại, và gọi tên oxit.
2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi S, P, C, rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của oxi.
- Viết được các PTHH.
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.
3. Thái độ: Gây hứng thú học tập bộ môn, tính cẩn thận, khoa học, chính xác.
4. Trọng tâm: Tính chất vật lí của oxi và một phần tính chất hóa học của oxi(tác dụng với phi kim).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, bình tam giác, quẹt, muôi đốt. Hoá chất: Khí oxi, S, P.
2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung tiết học trước khi lên lớp.
III. PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC.
Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
Kỹ thuật: Tia chớp, thu nhận thông tin phản hồi, kỹ thuật đặt câu hỏi, …
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC.
* Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ.
* Năng lực riêng: Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học(có KN phân tích được tình huống học tập KN phát hiện ra vấn đề).Năng lực sử dụng ngôn ngữ khoa học (nhận biết được các KHHH,lập được công thức, đọc đúng tên các chất hóa học). Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.Năng lực tính toán (tính toán hóa học )
V. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
Loại câu hỏi/ BT
Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao


1.Tính chất của oxi.












Câu hỏi / bài tập định tính.
-Biết được tính chất vật lí của oxi
-Biết được oxi có 3 TCHH.
-Viết được PTHH minh hoạ tính chất của oxi.
-Tiến hành quan sát thí nghiệm chứng minh tính chất của oxi.
-Viết được PTHH ở mức độ cao hơn: phản ứng của oxi với: C, H2, CH4, FeS2...


Câu hỏi / bài tập định lượng.


Tính m, V của các chất tham gia và tạo thành trong PƯHH.
- Xác định chất dư sau phản ứng.
- Bài toán tính theo PTHH.


BT thực hành/ Thí nghiệm/ gắn hiện tượng thực tiễn.



Giải thích được một số hiện tượng trong thí nghiệm hoặc trong thực tế.

2.Sự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp- Ứng dụng của oxi.

Câu hỏi / bài tập định tính.
-Biết khái niệm sự oxi hoá, PƯHH và ứng dụng của oxi
-Nhận biết được 1số PƯHH.
-Viết được PTHH minh hoạ cho sự oxi hoá.
-Viết các PTHH của PƯHH.




Câu hỏi / bài tập định lượng.


-Vận dụng tính toán theo PTHH: Tính thể tích khí 0xi
-Tính toán theo PTHH liên quan đến sự đốt cháy nhiên liệu dựa vào tỉ lệ phản ứng giữa oxi với các chất ứng dụng trong thực tế.


BT thực hành/ Thí nghiệm/ gắn HT thực tiễn.


-Dự đoán hiện tượng thí nghiệm và giải thích một số thí nghiệm đơn giản.
 
Gửi ý kiến