Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ thị thanh
Ngày gửi: 08h:40' 17-05-2020
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 525
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 20 Ngày soạn: 26 /12/2019
Tiết : Ngày dạy: 06 /01/2020
§9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ , LUYỆN TẬP

A.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết được thế nào là một đẳng thức; hiểu và vận dụng thành thạo các tính chất của đẳng thức: a + b = b + c <=> a = c và a . b = b . b <=> a = b.
- HS biết được quy tắc chuyển vế.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiến thức đã học áp dụng vào bài toán thực tế. Áp dụng thành thạo qua tắc chuyển vế.
3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
4. Phát triển năng lực: Năng lực tính toán ( tìm x, biến đổi biểu thức…) , năng lực ngôn ngữ, năng lực giáo tiếp. năng lực hợp tác
B. CHUẨN BỊ:
1. GV: Sgk, sbt, giáo án……….
2. HS: Đồ dùng học tập, nghiên cứu trước nội dung bài mới.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Hoạt động khởi động:
GV chia lớp thành các nhóm, mối nhóm hai bàn
GV : Đưa bài toán lên bảng phụ:
Bài toán 1:
Tính giá trị của các biểu thức sau:
A = 9 – (– 8 + 5)
B = (2010 + 12) – 2010
Bài toán 2:
Ban đầu Cô chia cam vào hai rổ, mỗi rổ 10 quả cam. Em hãy tính và so sánh số cam ở hai rổ nếu:
a) Thêm vào hai rổ, mỗi rổ 3 quả cam
b) Bớt mỗi rổ hai quả cam.
ĐVĐ: Từ bài toán trên, ta có A = B. Ở đây, ta đã dùng dấu “=” để chỉ sự bằng nhau của hai biểu thức A và B và khi viết A = B, ta được một đẳng thức. Vậy ta có một đẳng thức khi nào và đẳng thức có tính chất gì/ Ta vào tiết học hôm nay:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức(10’)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiển thức

GV: Giới thiệu đẳng thức.
- Ta đó biết phép cộng có tính chất giao hoán: a + b = b + a; ta đó dựng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu thức a + b và b + a bằng nhau.
Như vậy, khi viết a + b = b+a ta được một đẳng thức.
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái dấu “=”.
GV: Cho HS quan sát hình 50 (SGK58)
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân thăng bằng.
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Thảo luận nhúm. Trả lời:
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân.
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Rút ra nhận xét: Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm hai vật như nhau vào hai đĩa cân hoặc đồng thời lấy bớt đi từ hai đĩa cân hai vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng. Tương tự như phần thực hành “cân đĩa” , vậy nếu có đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b => a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a +c = b+c. Khi đồng thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức.
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a + c = b + c => a = b
GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”.
Nếu đổi nhóm đồvật ở đĩa bên phải sang nhóm đồ vật ở đĩa bên trái (biết hai nhóm đồ vật này có khối lượng bằng nhau) thì cân như thế nào?
HS: Cân vẫn thăng bằng.
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như phần thực hành trên.
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK


?1 Cân vẫn thăng bằng.







* Các tính chất của đẳng thức:
Nếu: a = b thì a + c = b + c
a + c = b + c
 
Gửi ý kiến