Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê phương thảo
Ngày gửi: 21h:30' 22-05-2019
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/1/2019
Tiết 59: §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết và vận dụng đúng các tính chất của đẳng thức:
- Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại.
- Nếu a = b thì b = a
2. Kĩ năng:
- Sử dụng các kiến thức trên và giải thành thạo các bài toán.
- Rèn luyện khả năng hệ thống hóa kiến thức cho HS.
3. Thái độ: Lòng hứng thú, say mê môn học.
4. Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực tư duy, logic, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC:
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, trực quan.
Kỹ thuật : Động não.
Tích hợp: Không
III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Chuẩn bị của GV: Bài soạn, phấn, SGK.
2. Chuẩn bị của HS: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Kiểm tra bài cũ: Không.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Rút ra các tính chất của đẳng thức.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức

- GV giới thiệu sơ lược cho HS biết được thế nào là đẳng thức, các vế của đẳng thức .
- HS làm bài tập ?1 . Rút ra nhận xét khi quan sát hình từ phải sang trái và từ trái sang phải .
- HS phát biểu các tính chất của đẳng thức sau khi có ý nghĩ tương tự giữa hai hình ảnh "cân đĩa" và "đẳng thức" .
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ .
Trước đây ta giải bài toán ở ví dụ bằng cách nào ? Làm thế nào để vế chứa x chỉ còn chứa đại lượng có liên quan trực tiếp với x .
- GV: Yêu câu HS làm ?2
- HS: Đọc và trình bày ?2 trên bảng
1. Tính chất đẳng thức:
Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b
Nếu a = b thì b = a
?1
Khi cân thăng bằng, nếu đồng thời cho thêm 2 vật có khối lượng bằng nhau vào hai đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngưuợc lại, nếu đồng thời bớt hai vật có khối lượng bằng nhau ở hai đĩa cân thì cân vẵn thăng bằng.
Ví dụ:
Tìm số nguyên x biết x - 3 = -4
Cộng vào 2 vế với 3, ta được :
x - 3 + 3 = -4 + 3
Đơn giản vế trái ta được :
x = - 4 + 3
Thực hiện phép tính ở vế phải ta được
x = - 1
?2
Tìm số nguyên x, biết: x + 4 = -2
Giải: x + 4 = -2
x + 4 – 4 = -2 -4
x + 0 = -2 – 4
x = -6

 Hoạt động 2: Rút ra quy tắc chuyển vế.

 Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức

- GV: Nếu bỏ đi bước trung gian ở ví dụ và bài tập ?2, thì ta thấy được điểu gì ?
- HS: Trả lời.GV: Khi chuyển vế một số hạng, ta phải làm gì?
- HS phát biểu quy tắc chuyển vế .
- GV: Nêu quy tắc tìm số bị trừ trong phép trừ hai số tự nhiên . So sánh với phép trừ hai số nguyên và nhận xét .
- HS: Thực hiện.
- HS làm bài tập ?3
2. Quy tắc chuyển vế:
Khi chuyển vế mọt số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó .
Ví dụ : Tìm số nguyên x, biết
x + 8 = (-5) + 4
Giải : x + 8 = (-5) + 4
x = (-5) + 4 - 8
x = -9
Nhận xét : Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng.
?3
x + 8 = (-5) + 4
x + 8 = -1
x = -1 – 8
x = -9

3. Củng cố:
- GV nhấn mạnh lại quy tắc chuyển vế.
- Bài tập 1:
a) 3 (x + 8) = 18 b) (x + 13) : 5 = 2
x + 8 = 18 :
Avatar

Mời các bạn download miễn phí các tài liệu toán lớp 6,7,8,9 tại: http://thaytoan.edu.vn/

 
Gửi ý kiến