Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Dương
Ngày gửi: 21h:13' 25-10-2017
Dung lượng: 54.1 KB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:08/01/2016
Ngày dạy: 7B
7C
Chuyên đề 1: Ôn luyện về
-TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
-TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm về tục ngữ, phân biệt tục ngữ với thành ngữ, ca dao.
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của một số câu tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất.
- Nắm được khái niệm văn nghị luận và đặc điểm chung của văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Sưu tầm, đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.
- Nhận biết được văn bản nghị luận, nhận biết được các trường hợp sử dụng văn nghị luận.
3. Kĩ năng sống:
Kĩ năng nhận thức, kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giao tiếp…
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu soạn bài
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo gợi ý của GV
C. Tiến trình dạy học
I. Tổ chức
7B



7C



II. Bài cũ
III. Dạy bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức cần đạt

*Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu những vấn đề chung của tục ngữ.

GV cho HS nhắc lại khái niệm tục ngữ.


GV nhấn mạnh cho HS các ý:
-Về hình thức: tục ngữ là một câu nói (diễn đạt một ý trọn vẹn). Có đặc điểm: rất ngắn gọn, có kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu, vì vậy rất dễ nhớ và dễ lưu truyền.
- Về nội dung: tục ngữ diễn đạt những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người.
- Về sử dụng: được sử dụng trong mọi hoạt động của đời sống.


GV cho HS so sánh nội dung phản ánh của tục ngữ với truyền thuyết, cổ tích, thần thoại…
=> Có thể nói rằng, tục ngữ là thể loại văn học dân gian có nội dung phản ánh rộng lớn nhất so với các thể loại VHDG khác.
+Thần thoại: phản ánh các vấn đề nguồn gốc vũ trụ, các hiện tượng tự nhiên.
+Truyền thuyết: phản ánh các sự kiện, biến cố, nhân vật lịch sử qua tư tưởng thẩm mĩ dân gian.
+Cổ tích: phản ánh, lí giải cuộc đấu tranh trong xã hội phân chia giai cấp cùng sự thay đổi của số phận con người.
+Tục ngữ: bao quát một phạm vi phản ánh rộng lớn nhất cả về tự nhiên, xã hội và con người.

GV lấy một số ví dụ để làm sáng tỏ tính đa nghĩa của các câu tục ngữ.
+ “Lạt mềm buộc chặt” xuất phát từ hiện tượng thực tế là lạt tước càng mỏng, càng mềm thì khi sử dụng càng dễ xoắn nút, buộc mới chặt. Từ đó vận dụng kinh nghiệm ấy vào những trường hợp liên quan đến quan hệ ứng xử của con người (anh em, vợ chồng, bạn bè) sao cho đạt được hiệu quả cao nhất.
+“Kiến tha lâu cũng đầy tổ” nghĩa trực tiếp: kiến là con vật bé nhỏ nhưng nếu cứ kiên trì mang vác mồi thì rồi cũng đạt kết quả như mong muốn. Từ ý nghĩa đó, có thể vận dụng vào nhiều trường hợp khác nhau.

GV cho HS tìm hiểu về chức năng của tục ngữ đối với cuộc sống con người.
=>chức năng thực hành – sinh hoạt là chức năng nổi trội nhất của tục ngữ.
+ Khi đi mua gà, mua lợn, mua chó … có thể vận dụng những kinh nghiệm daan gian để mua: “Gà đen chân trắng, mẹ mắng cũng mua/ Gà trắng chân chì, mua chi giống ấy” hay “ Đốm đầu thì nuôi/ Đốm đuôi thì thịt”.
+ Vận dụng để đối nhân xử thế: “Môi hở răng lạnh”, “Máu chảy ruột mềm”…


GV cho HS tìm một số câu thành ngữ để từ đó giúp HS nhận ra những điểm khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ.
+ Thành ngữ: là cụm từ cố định, mang chức năng định danh, dùng để gọi tên sự vật, tính chất, hành động.
Ví dụ: - Rán sành ra mỡ
- Xấu như ma lem.
- Trắng như vôi.
- Một nắng hai sương.
+Tục ngữ:

GV cho HS tiến hành so sánh giữa thành ngữ và tục ngữ trên 3 phương diện cơ
 
Gửi ý kiến