Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: sùng a chớ
Ngày gửi: 22h:48' 15-10-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 71
Nguồn:
Người gửi: sùng a chớ
Ngày gửi: 22h:48' 15-10-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/09/2024
Ngày giảng: 14/09/2024 Lớp 7A(tiết 1)
Ngày giảng: 21/09/2024 Lớp 7A(tiết 2)
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 1+2: BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài
toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán
học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành
một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
Trang 1
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất
hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
HĐ1:
Trang 2
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
o
b) ^
xOz=13 5
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
^1và O
^2 là hai góc kề bù.
a) Góc O
^2 là hai góc kề bù.
M 1và M
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Trang 3
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Luyện tập 1:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o
^
^
Nhiệm vụ 2:
mOt=18
0 −nOt
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm ¿ 18 0o −6 0o =120 o
đôi.
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy '=3 1
^ và O
^ là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
^2và O
^3? (Hai góc kề bù).
O
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trang 4
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Câu hỏi:
^ và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: N
1
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0
o
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng
vuông góc. Kí hiệu: xx ' ⊥ yy ' .
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân
giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
Trang 5
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số
đo góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, hoàn thành HĐ 5
(SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và
tính chất tia phân giác của góc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của
góc xOy.
xOz= ^
zOy .
b) ^
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một
góc và tạo với hai cạnh ấy hai
góc bằng nhau được gọi là tia
phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác
của một góc là đường phân giác
của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc
xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= x^
Oy .
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3,
hướng dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc
xAy, vậy ta có tính chất gì giữa
góc xAy và xAm?
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm Thực
hành, vẽ tia phân giác theo các Am là tia phân giác của góc xAy
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 o=13 0o
bước.
Thực hành: Vẽ tia phân giác
Oz của góc xOy có số đo bằng
68o.
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối
lượng hai đĩa cân phải như thế
Trang 6
nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim
trên mặt đồng hồ với góc AOB?
(Kim trên mặt đồng hồ là tia
phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối
lượng của hai bên đĩa cân phải
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi,
như nhau.
đọc Ví dụ và làm Luyện tập 3,
Khối lượng đĩa cân bên phải là:
vẽ hình, làm Vận dụng.
3,5 + 0,5 = 4 kg.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên
trái cũng là 4 kg.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Vậy khối lượng của quả cân để
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cân thăng bằng là:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng 4 -1 = 3 kg.
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
- HS đọc SGK, nghe giảng và
thực hiện các nhiệm vụ.
Trang 7
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
o
o
o
o
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
o
o
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0 =3 0 (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o ^
o
o
o
⇒^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí
đặc biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài
3.4, 3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
∘
^
DMB=135 . (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ =nBx=144
^
+) mBy
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)
∘
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .
Trang 8
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN MÔN
Huổi Só, ngày ......, tháng ......, năm2024.
NGƯỜI KIỂM TRA
………………………….
Trang 9
Ngày soạn: 26/09/2024
Ngày giảng: 28/09/2024 Lớp 7A(tiết 3)
Ngày giảng: 05/10/2024 Lớp 7A(tiết 4)
TIẾT 3+4: BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so
le trong, cặp góc động vị.
Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất,
từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song
song bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Trang 10
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của
nó.
- Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người
thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai
đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu
để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời
câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
Trang 11
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp
dụng tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh đường
thẳng c cắt hai đường thẳng a và
b, tạo ra các cặp góc so le trong
và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so
le trong nằm ở miền trong được
tạo bởi 2 đường thẳng a và b và
nằm về hai phía so với đường
thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía
so với đường thẳng c và 1 góc
nằm ngoài miền và 1 góc nằm
trong miền tạo bởi 2 đường thẳng
a và b.
1. Các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường
thẳng.
a) Góc so le trong, góc
đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a và b lần lượt
tại A và B.
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2
được gọi là các cặp góc so le
trong.
- GV cho HS tìm các cặp góc
trong phần Câu hỏi.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2,
A3 và B3, A4 và B4 được gọi là
các cặp góc đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc
Góc mPx và Pqu.
Trang 12
so le trong và đồng vị có mối
quan hệ gì? Ta cùng đi tìm hiểu
khi có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì sao.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp
góc so le trong, cặp góc
đồng vị
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ
1, HĐ2.
HĐ1:
^
A1và ^
A2là hai góc kề bù.
⇒^
A 2=18 0 −6 0 =15 0
o
o
o
B3và ^
B4 , ta có:
Tương tự với ^
^4=18 0 −6 0 =15 0
⇒B
o
o
o
HĐ2:
A1và ^
B 1.
Hai góc đồng vị: ^
B1và ^
B3là hai góc đối đỉnh
Vì ^
^
B3=6 0 o.
nên: B1= ^
^1=6 0o.
A1= B
Vậy ^
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai
đường thẳng phân biệt a, b và
- Từ đó rút ra tính chất nếu
trong các góc tạo thành có
đường thẳng c cắt 2 đường thẳng một cặp góc so le trong bằng
a, b và trong các góc tạo thành có nhau thì:
một cặp góc so le trong bằng
- Hai góc so le trong còn lại
nhau thì các cặp góc so le trong
bằng nhau.
và đồng vị còn lại như thế nào?
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
- Gv cho HS làm Luyện tập 1
theo nhóm đôi, hướng dẫn:
A2và ^
B4 là hai góc ở vị trí gì? Hai
+^
góc này bằng nhau từ đó có thể
sử dụng tính chất nào để tính các
Trang 13
góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong
cùng phía và rút ra tính chất tổng
2 góc trong cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và
phần Câu hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2
và phần Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
o
o
A1= ^
A 3=14 0 ^
A 2= ^
A 4 =4 0
a) ^
^
B1= ^
B3=14 0o ^
B 2= ^
B4 =4 0o
b)
^
A1 + ^
B4 =14 0o + 4 0 o=18 0o
^
A2 + ^
B3=14 0o +4 0o=180 o.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần
HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép.
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp
dụng vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi,
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2
đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương
thẳng song song
Trang 14
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết
hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không
có điểm chung, nhưng liệu
việc kiểm tra điểm chung
của 2 đường thẳng có dễ
thực hiện không?
Ví dụ hình ảnh này có thể
kiểm tra c và d có song
song với nhau như thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu
cầu HS nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ,
trình bày mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2
góc bằng nhau và nêu được
vị trí của 2 góc đó, so le
trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2
Luyện tập 2.
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau thì a và b song
song với nhau.
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
o
1. Ta có: ^
xAB= ^
ADC=6 0
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai
góc kề bù.
^
zHy=9 0 o
o
Có ^
zHy= ^
HKy '=9 0
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thứ
ba thì chúng song song với nhau.
Thực hành 1:
+ Từ kết quả câu 2 nhận
xét nếu hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ
gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực
hành 1, vẽ hai đường thẳng
song song.
Hai đường thẳng a và b song song
+ Tại sao khẳng định được
vì có hai góc đồng vị tại đỉnh A và B
đường thẳng a và b song
bằng nhau.
song với nhau?
Trang 15
- GV cho HS làm Thực
hành 2, yêu cầu HS nêu
cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng,
thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoạt động nhóm làm
Luyện tập 2.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A
nằm ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh
của góc vuông của ê ke nằm trên
đường thẳng a, 1 cạnh góc vuông
còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ đường
thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông
góc với đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A
và song song với đường thẳng a.
- HS vẽ hình theo hướng
dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lại kiến
thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía
nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là
một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng
cùng song song với 1 đường
thẳng thứ 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài
3.8 (SGK – tr49).
Trang 16
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng
vị, trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào
dấu hiệu nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng
bằng 180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được
góc đồng vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
ANM= ^
ACB ; ^
AMN= ^
ABC ; ^
MNB= ^
NBC .
d) Ba cặp góc bằng nhau: ^
Bài 3.7.
o
Ta có ^
MEF= ^
EMN =4 0 . Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB⊥AD và DC⊥AD nên AB // DC.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các
góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
Trang 17
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS v
Ngày giảng: 14/09/2024 Lớp 7A(tiết 1)
Ngày giảng: 21/09/2024 Lớp 7A(tiết 2)
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TIẾT 1+2: BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT.
TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
- Nhận biết được tia phân giác của một góc.
- Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân
giác của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài
toán.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán
học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành
một bài toán thuộc dạng đã biết.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng,
thước đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS thông qua hoạt động mở đầu.
Trang 1
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng, các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó có mối quan hệ với nhau như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học này.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận biết và nêu được tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
đường thẳng vuông góc.
- Học sinh tập suy luận về cách chỉ ra hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Học sinh áp dụng tính chất hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh dẫn đến tính chất
hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội dung góc ở vị trí đặc biệt, làm
các HĐ 1,2, 3, 4 và Luyện tập 1, 2.
c) Sản phẩm: HS nhận xét được đặc điểm, tính chất của hai góc kề bù, hai góc
đối đỉnh, tập suy luận tính chất hai góc đối đỉnh bằng nhau.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Góc ở vị trí đặc biệt
Nhiệm vụ 1:
a) Hai góc kề bù
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
HĐ1:
Trang 2
Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
HĐ2:
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và
Oy là hai tia đối.
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai
góc vừa kề, vừa bù.
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và
xOy là gì?
o
b) ^
xOz=13 5
o
o
^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
Định nghĩa:
- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh
còn lại là hai tia đối nhau được gọi là hai
góc kề bù.
Tính chất:
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
Câu hỏi:
^1và O
^2 là hai góc kề bù.
a) Góc O
^2 là hai góc kề bù.
M 1và M
c) Góc ^
Chú ý:
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta
nói OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy
Trang 3
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở:
+ viết tên 2 góc kề bù?
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
Luyện tập 1:
Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.
o
^
^
Nhiệm vụ 2:
mOt=18
0 −nOt
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm ¿ 18 0o −6 0o =120 o
đôi.
b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:
- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.
- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:
Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối
cảu một cạnh góc kia.
HĐ 4:
Đo số đo:
o
^
xOy=^
x ' Oy '=3 1
^ và O
^ là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc
^2và O
^3? (Hai góc kề bù).
O
+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trang 4
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.
- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Câu hỏi:
^ và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: N
1
Tập suy luận (SGK – tr42).
Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:
o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0
(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0
o
Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng
đều là góc vuông.
Chú ý:
Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và
trong các góc tạo thành có một góc
vuông được gọi là hai đường thẳng
vuông góc. Kí hiệu: xx ' ⊥ yy ' .
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.
Hoạt động 2: Tia phân giác của một góc
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nêu được tính chất tia phân giác của một góc.
- Vẽ được tia phân giác sử dụng dụng cụ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời các câu hỏi xây dựng kiến thức tia phân
giac, làm HĐ 5, Luyện tập 3 và Thực hành vẽ.
Trang 5
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi về tia phân giác của một góc, tính số
đo góc và vẽ được tia phân giác.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi, hoàn thành HĐ 5
(SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- GV giới thiệu định nghĩa và
tính chất tia phân giác của góc.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của
góc xOy.
xOz= ^
zOy .
b) ^
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một
góc và tạo với hai cạnh ấy hai
góc bằng nhau được gọi là tia
phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác
của một góc là đường phân giác
của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc
xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= x^
Oy .
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3,
hướng dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc
xAy, vậy ta có tính chất gì giữa
góc xAy và xAm?
Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:
- GV hướng dẫn HS làm Thực
hành, vẽ tia phân giác theo các Am là tia phân giác của góc xAy
⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 o=13 0o
bước.
Thực hành: Vẽ tia phân giác
Oz của góc xOy có số đo bằng
68o.
- GV cho HS làm Vận dụng,
+ để cân thẳng bằng thì khối
lượng hai đĩa cân phải như thế
Trang 6
nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim
trên mặt đồng hồ với góc AOB?
(Kim trên mặt đồng hồ là tia
phân giác cảu góc AOB).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối
lượng của hai bên đĩa cân phải
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi,
như nhau.
đọc Ví dụ và làm Luyện tập 3,
Khối lượng đĩa cân bên phải là:
vẽ hình, làm Vận dụng.
3,5 + 0,5 = 4 kg.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên
trái cũng là 4 kg.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Vậy khối lượng của quả cân để
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
cân thăng bằng là:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng 4 -1 = 3 kg.
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng hợp lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về góc ở vị trí đặc biệt và tia phân
giác của một góc.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức để làm bài tập Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối
đỉnh, vẽ và tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
2, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương
Kết quả:
Bài 3.1.
- HS đọc SGK, nghe giảng và
thực hiện các nhiệm vụ.
Trang 7
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
o
o
o
o
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
o
o
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0 =3 0 (Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
c) +) Ta có: t^
2
2
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o ^
o
o
o
⇒^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức về góc ở vị trí
đặc biệt và tia phân giác của một góc.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài Bài
3.4, 3.5 (SGK -tr45).
c) Sản phẩm: HS vận dụng nhận biết được các hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh
và sử dụng tính chất hai góc đặc biệt để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 3.4.
∘
^
DMB=135 . (Hai góc AMD và DMB là hai góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4 (hai góc kề bù).
∘
^ =nBx=144
^
+) mBy
(hai góc đối đỉnh)
∘
^
+) nBy=36
(đối đỉnh với góc mBx)
∘
^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .
Trang 8
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết”.
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CỦA CHUYÊN MÔN
Huổi Só, ngày ......, tháng ......, năm2024.
NGƯỜI KIỂM TRA
………………………….
Trang 9
Ngày soạn: 26/09/2024
Ngày giảng: 28/09/2024 Lớp 7A(tiết 3)
Ngày giảng: 05/10/2024 Lớp 7A(tiết 4)
TIẾT 3+4: BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so
le trong, cặp góc động vị.
Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất,
từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song
song bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
Có ý thức họcthe tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm
việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh
kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình
suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Trang 10
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất của
nó.
- Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người
thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về hai
đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu hiệu
để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời
câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
Trang 11
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị, áp
dụng tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh đường
thẳng c cắt hai đường thẳng a và
b, tạo ra các cặp góc so le trong
và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so
le trong nằm ở miền trong được
tạo bởi 2 đường thẳng a và b và
nằm về hai phía so với đường
thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía
so với đường thẳng c và 1 góc
nằm ngoài miền và 1 góc nằm
trong miền tạo bởi 2 đường thẳng
a và b.
1. Các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường
thẳng.
a) Góc so le trong, góc
đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai
đường thẳng a và b lần lượt
tại A và B.
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2
được gọi là các cặp góc so le
trong.
- GV cho HS tìm các cặp góc
trong phần Câu hỏi.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2,
A3 và B3, A4 và B4 được gọi là
các cặp góc đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc
Góc mPx và Pqu.
Trang 12
so le trong và đồng vị có mối
quan hệ gì? Ta cùng đi tìm hiểu
khi có một cặp góc so le trong
bằng nhau thì sao.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp
góc so le trong, cặp góc
đồng vị
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ
1, HĐ2.
HĐ1:
^
A1và ^
A2là hai góc kề bù.
⇒^
A 2=18 0 −6 0 =15 0
o
o
o
B3và ^
B4 , ta có:
Tương tự với ^
^4=18 0 −6 0 =15 0
⇒B
o
o
o
HĐ2:
A1và ^
B 1.
Hai góc đồng vị: ^
B1và ^
B3là hai góc đối đỉnh
Vì ^
^
B3=6 0 o.
nên: B1= ^
^1=6 0o.
A1= B
Vậy ^
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai
đường thẳng phân biệt a, b và
- Từ đó rút ra tính chất nếu
trong các góc tạo thành có
đường thẳng c cắt 2 đường thẳng một cặp góc so le trong bằng
a, b và trong các góc tạo thành có nhau thì:
một cặp góc so le trong bằng
- Hai góc so le trong còn lại
nhau thì các cặp góc so le trong
bằng nhau.
và đồng vị còn lại như thế nào?
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
- Gv cho HS làm Luyện tập 1
theo nhóm đôi, hướng dẫn:
A2và ^
B4 là hai góc ở vị trí gì? Hai
+^
góc này bằng nhau từ đó có thể
sử dụng tính chất nào để tính các
Trang 13
góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong
cùng phía và rút ra tính chất tổng
2 góc trong cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và
phần Câu hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2
và phần Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
o
o
A1= ^
A 3=14 0 ^
A 2= ^
A 4 =4 0
a) ^
^
B1= ^
B3=14 0o ^
B 2= ^
B4 =4 0o
b)
^
A1 + ^
B4 =14 0o + 4 0 o=18 0o
^
A2 + ^
B3=14 0o +4 0o=180 o.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần
HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ
sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép.
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và áp
dụng vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi,
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra 2
đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương
thẳng song song
Trang 14
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết
hai đường thẳng song song
là hai đường thẳng không
có điểm chung, nhưng liệu
việc kiểm tra điểm chung
của 2 đường thẳng có dễ
thực hiện không?
Ví dụ hình ảnh này có thể
kiểm tra c và d có song
song với nhau như thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu
cầu HS nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ,
trình bày mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2
góc bằng nhau và nêu được
vị trí của 2 góc đó, so le
trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2
Luyện tập 2.
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau thì a và b song
song với nhau.
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
o
1. Ta có: ^
xAB= ^
ADC=6 0
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai
góc kề bù.
^
zHy=9 0 o
o
Có ^
zHy= ^
HKy '=9 0
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thứ
ba thì chúng song song với nhau.
Thực hành 1:
+ Từ kết quả câu 2 nhận
xét nếu hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ
gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực
hành 1, vẽ hai đường thẳng
song song.
Hai đường thẳng a và b song song
+ Tại sao khẳng định được
vì có hai góc đồng vị tại đỉnh A và B
đường thẳng a và b song
bằng nhau.
song với nhau?
Trang 15
- GV cho HS làm Thực
hành 2, yêu cầu HS nêu
cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng,
thực hiện các nhiệm vụ
được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi, hoạt động nhóm làm
Luyện tập 2.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A
nằm ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh
của góc vuông của ê ke nằm trên
đường thẳng a, 1 cạnh góc vuông
còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ đường
thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông
góc với đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A
và song song với đường thẳng a.
- HS vẽ hình theo hướng
dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp
HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên
bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét,
bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV tổng quát lại kiến
thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía
nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là
một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng
cùng song song với 1 đường
thẳng thứ 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7, Bài
3.8 (SGK – tr49).
Trang 16
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng
vị, trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào
dấu hiệu nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng
bằng 180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được
góc đồng vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
ANM= ^
ACB ; ^
AMN= ^
ABC ; ^
MNB= ^
NBC .
d) Ba cặp góc bằng nhau: ^
Bài 3.7.
o
Ta có ^
MEF= ^
EMN =4 0 . Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu
hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB⊥AD và DC⊥AD nên AB // DC.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về các
góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
Trang 17
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS v
 









Các ý kiến mới nhất