Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Stem
Người gửi: lê thị thanh vân
Ngày gửi: 20h:17' 24-09-2025
Dung lượng: 37.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
1
Tiết 1: Lớp 4E – Ngày 08/09/2025 (Chiều)
Tiết 3: Lớp 4E – Ngày 10/09/2025 (Sáng)
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS - HS quan sát
tr.6 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về nội
- HS nêu
dung gì?
+ Hãy kể tên một số phương tiện học tập
- HS nêu
môn Lịch sử và Địa lí mà em biết.
- GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các - HS nhận xét
HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- HS lắng nghe
HS:
(+ Hai bạn trong hình đang trao đổi về
các phương tiện để học tập môn Lịch sử và
Địa lí hiệu quả.
+ Một số phương tiện học tập môn Lịch sử
và Địa lí là: bản đồ, lược đồ; bảng số liệu,
trục thời gian; hiện vật, tranh ảnh,...)
- GV giới thiệu- ghi bài
- HS ghi tên bài

2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bản đồ, lược đồ
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, diễn
giải cho HS biết các khái niệm bản đồ và

2
lược đồ.
- GV kết luận: Bản đồ, lược đồ là phương
tiện học tập quan trọng và không thể thiếu
trong học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- GV chia HS thành 4 nhóm (2 nhóm thảo
luận chung một nhiệm vụ.
+ Nhóm 1 + 2: Quan sát hình 1, hãy:
Đọc tên bản đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào.
Chỉ một nơi có độ cao trên 1 500m trên bản
đồ.
+ Nhóm 3 + 4: Quan sát hình 2, hãy:
Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào.
Chỉ hướng tiến quân của quận Hai Bà
Trưng trên lược đồ.
- GV mời đại diện 4 nhóm trình bày kết
quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Hình 1: Bản đồ địa hình phần đất liền
Việt Nam.
Bảng chú giải thể hiện: phân tầng độ cao
địa hình; sông, hồ, đảo, quần đảo và tên
địa danh hành chính
Nơi có độ cao trên 1500 m: dãy núi Hoàng
Liên Sơn.
+ Hình 2: Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà
Trưng năm 40.
Bảng chú giải thể hiện: địa điểm đóng
quân của Hai Bà Trưng và bản doanh của
quân Hán; hướng tiến quân của Hai Bà
Trưng và các địa danh hành chính
Hướng tiến quân của Hai Bà Trưng:
Từ Hát Môn tiến về Mê Linh theo hướng:
Đông Bắc.
Từ Mê Linh tiến về Cổ Loa theo hướng:
Đông Nam.
Từ Cổ Loa tiến về Luy Lâu theo hướng:
Đông Nam
- GV mở rộng kiến thức và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi: Nêu các bước sử dụng bản đồ,
lược đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
Các bước để sử dụng bản đồ, lược đồ:
+ Bước 1: Đọc tên bản đồ, lược đồ để biết

- HS thực hiện

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe

3
phương tiện thể hiện nội dung gì.
+ Bước 2: Xem chú giải để biết kí hiệu của
các đối tượng lịch sử hoặc địa lí.
+ Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa
lí dựa vào kí hiệu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS nêu bản đồ là gì? Lược
- HS thực hiện
đồ là gì?
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ
Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể tên được một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và địa lí: bản đồ, lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu,...
Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, NL Giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, ham tìm tòi, học hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- GV giới thiệu – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bảng số liệu, biểu đồ, trục
thời gian
Nhiệm vụ 1: Bảng số liệu

Hoạt động của HS
- HS hát và vận động tại
chỗ.
- HS ghi tên bài

4
- GV giới thiệu kiến thức:
- HS lắng nghe
Bảng số liệu là:
+ Phương tiện học tập thường gặp trong môn Lịch sử và
Địa lí.
+ Tập hợp các số liệu về các đối tượng được sắp xếp một
cách khoa học.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải cho
HS các bước sử dụng bảng số liệu.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng bảng số liệu?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, - HS nhắc lại
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên bảng số liệu.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của bảng số liệu
để biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong bảng theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát Bảng, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời - HS trả lời
câu hỏi: Đọc bảng diện tích và số dân của một số tỉnh,
thành phố nước ta năm 2020.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về
bảng diện tích và số dân của một tỉnh, thành phố nước ta
năm 2020. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến
bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Thành phố Hà Nội có diện tích 3 359km2, số dân 8 247
nghìn người.
+ Đà Nẵng có diện tích 1 285km2, số dân 1 170 nghìn
người.
+ Lâm Đồng có diện tích 9 783km2, số dân 1 310 nghìn
người.
+ Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2 061km2, số dân
9 228 nghìn người.
+ Cần Thơ có diện tích 1 439km2, số dân 1 241 nghìn
người.
Nhiệm vụ 2: Biểu đồ
- GV giới thiệu kiến thức:
Biểu đồ là:
+ Hình vẽ thể hiện trực quan số liệu.
+ Thường được sử dụng nhiều trong các nội dung về ĐL.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
- HS thực hiện
bước đọc biểu đồ.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng biểu đồ?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,

5
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên biểu đồ.
+ Bước 2: Đọc nội dung các cột, hàng của biểu đồ để
biết sự sắp xếp thông tin của các đối tượng.
+ Bước 3: Tìm các số liệu trong biểu đồ theo yêu cầu.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời
câu hỏi: Biểu đồ thể hiện nội dung gì.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về nội
dung biểu đồ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Biểu đồ thể hiện diện tích của một số tỉnh/thành phố
nước ta năm 2020.
- GV sử dụng phương pháp đàm thoại, giải thích cho HS
biết: Biểu đồ là phương tiện trực quan, dựa vào đó mà
người sử dụng có thể dễ dàng nhận thấy/so sánh các đối
tượng cùng đơn vị với nhau.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.9 và trả lời
câu hỏi: Tỉnh hoặc thành phố có diện tích lớn nhất.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về tỉnh
hoặc thành phố có diện tích lớn nhất. Các HS khác quan
sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Tỉnh Lâm Đồng có diện tích lớn nhất (9 783km2).
- Giáo viên trình chiếu cho học sinh quan sát thêm một số
dạng biểu đồ khác.
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Biểu đồ đường
Nhiệm vụ 3: Trục thời gian
- GV giới thiệu kiến thức: Trục thời gian là một đường
thẳng thể hiện chuỗi các sự kiện theo trình tự thời gian.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước sử dụng phương tiện trục thời gian.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng phương tiện trục thời gian?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên trục thời gian để biết các đối tượng
được thể hiện.
+ Bước 2: Đọc nội dung các sự kiện trên trục thời gian
để biết được sự sắp xếp thông tin về sự kiện được nói đến.
+ Bước 3: Tìm các mốc thời gian gắn liền sự kiện lịch sử
được thể hiện trên trục thời gian.

- HS đọc kiến thức

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- Đại diện các nhóm
trình bày

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS nêu lại

6
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan
sát hình 5, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.10 và trả
lời câu hỏi: Giới thiệu các mốc thời gian gắn liền với sự
kiện lịch sử tương ứng của Việt Nam từ năm 1945 đến
năm 1975.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về các
mốc thời gian gắn liền với lịch sử Việt Nam từ năm 1945
đến năm 1975. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý
kiến bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Năm 1945: Cách mạng tháng Tám thành công, nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.
+ Năm 1954: Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi.
+ Năm 1975: Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh
Nhiệm vụ 1: Hiện vật lịch sử
- GV giới thiệu kiến thức:
Hiện vật lịch sử là:
+ Phương tiện được sử dụng thường xuyên trong quá
trình dạy – học lịch sử.
+ Là những di tích, đồ vật,... trong quá khứ của con
người còn lưu lại đến ngày nay.
- GV trình cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về hiện
vật lịch sử.
Công cụ đồ đá Núi Đọ
Thạp đồng Đào Thịnh
Hoàng thành Thăng Long
Thánh địa Mỹ Sơn
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK và diễn giải các
bước sử dụng phương tiện hiện vật.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu
các bước sử dụng phương tiện hiện vật?
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Bước 1: Đọc tên hiện vật.
+ Bước 2: Quan sát và mô tả đối tượng lịch sử được giới
thiệu thông qua hiện vật.
+ Bước 3: Nhận xét về hiện vật lịch sử theo yêu cầu.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- GV giao nhiệm vụ cho HS
* Nhiệm vụ 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương
tiện học tập môn Lịch sử- Địa lí theo gợi ý trong SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện
vào phiếu bài tập.
- GV nhận xét

- HS trả lời

- Đại diện nhóm trả lời

- HS lắng nghe
- HS nhắc lại

- Đại diện nhóm trả lời

- HS lắng nghe

- HS thực hiện nhóm

7
* Nhiệm vụ 2: Tìm ví dụ trong SGK Lịch sử và Địa lí về
các phương tiện học tập môn học bản đồ, lược đồ, bảng số
liệu, tranh ảnh, trục thời gian,...
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- HS thực hiện cá nhân
- Gọi HS nêu ví dụ
- HS nêu
- Nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi để thực hành sử
- HS thực hiện
dụng một phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí
- Nhận xét giờ học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Ngày duyệt 06/09/2025

Người soạn

Đàm Thị Thu Hằng

Lê Thị Thanh Vân
 
Gửi ý kiến