Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 08h:54' 13-05-2025
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Trần Trung Hiếu
Ngày gửi: 08h:54' 13-05-2025
Dung lượng: 241.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 15/9/2024
Tuần: 1 -> 3
Tiết: 5 - > 8
TIẾT 5: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
(Trương Gia Hòa)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn
bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện
trong những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh
người bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Yêu thương người thân, gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập. (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Điều cháu muốn nói”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS với người bà của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu điền “Điều cháu muốn nói” cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những điều em muốn nói với bà của mình, HS có
thể không điền tên vào phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (30')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhũng chiếc lá thơm tho”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu chung: tác giả, tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Trương Gia Hòa quê quán ở Trảng Bàng,
tập
tỉnh Tây Ninh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Trương Gia Hòa xuất hiện trên văn đàn từ
nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
giữa những năm 1990 khi còn là sinh viên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Khoa Ngữ văn - Báo chí Trường Đại học Khoa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”,
thảo luận hoạt động và thảo luận
NXB Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện
trong những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh
người bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
II. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1. Hình ảnh người bà
1.Hình ảnh người bà
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
GV:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ kể, tả người
bà.
(?) Cảm nhận của em về chi tiết/ từ -Bà hay bày cho tôi Bà là người khéo léo,
cách chơi với những có đôi bàn tay tài
ngữ ấy.
chiếc lá:
hoa, một phụ nữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV: hướng dẫn HS đọc văn bản và + lá dừa thết cào cào, truyền thống đảm
chim sẻ, rết.
đang.
tìm chi tiết/ từ ngữ.
HS: hoạt động cá nhân rồi trao đổi + lá cau kiểng làm
lồng đèn.
nhóm đôi.
+ lá chuối đan nong
- Đọc SGK, tìm chi tiết/ từ ngữ.
- HS nêu cảm nhận về các chi tiết/ từ mốt, nong hai.
+ làm đầu trâu bằng
ngữ đã tìm được.
lá xoài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ lá dừa nước làm
GV: gọi một vài nhóm trả lời.
cái làn xách đi hái
HS:
hoa, bắt bướm.
- Một HS đại diện nhóm trả lời.
Nấu nồi lá xông mỗi Yêu thương, quan
- Các nhóm khác nghe câu trả lời của
khi cháu bệnh.
tâm cháu hết lòng,
bạn, nhận xét và bổ sung (nếu có).
rất mực chu đáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học Dùng lá tràm khuynh Chu đáo, hết mực
tập và nhận xét của cá nhân/nhóm diệp chuẩn bị cho sự thương yêu chồng,
ra đi của ông.
sống tình nghĩa tới
HS.
tận ngày ông ra đi
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội
Nhận xét:
dung tiếp theo.
- Nghệ thuật: kể, miêu tả; lối hành văn gần
Nhiệm vụ 2. Tình cảm đối với bà
gũi, chân thực.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bà là một phụ nữ khéo léo, đảm đang, hết
GV:
lòng thương yêu, quan tâm người thân của
mình.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình
cảm của cháu đối với bà.
(?) Nhận xét của em về chi tiết/ từ 2.Tình cảm đối với bà
ngữ ấy.
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-Bà bày cách chơi Những trò chơi với lá cây
HS:
lá: lá chuối, lá dừa, bà bày thuở bé không chỉ
+ Hoạt động cá nhân 2 phút.
lá xoài, lá cau giúp cháu có thêm sự hiểu
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, kiểng, lá dừa nước. biết về cuộc sống, trải
hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
nghiệm thú vị mà còn là
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản
bà đã cho cháu một tuổi
phẩm.
thơ ý nghĩa, hạnh phúc,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đong đầy kỷ niệm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Khi cháu bệnh:
Nỗi tiếc nhớ của cháu về
và bổ sung cho nhau.
+ Những chiếc lá… những ngày tháng cháu
- Giáo viên điều hành quá trình thảo tôi còn nhỏ.
được sống bên bà, được
luận.
+ Những ngày như bà chăm sóc mỗi khi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
thế… uống thuốc bệnh.
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học hoài.
tập của nhóm HS.
-Tận mắt chứng Kính phục, ngưỡng mộ
kiến quá trình bà tình cảm bà dành cho ông.
chuẩn bị lá tràm
khuynh diệp cho sự
ra đi của ông:
+ sai anh rể ra ngoài
bưng hái lá tràm
khuynh diệp.
+ phơi lá trước sân
nhà.
+ Ba buổi chiều liên
tục… đệm bàng to.
+ Bà im lặng làm…
nhìn sao buồn quá.
+ sự tỉ mỉ… không
dám hỏi.
+ Lúc đó… hết mọi
thứ.
Nhận xét:
-Nghệ thuật: sử dụng động từ, tính từ khéo léo,
tinh tế; yếu tố kể, biểu cảm đan xen bộc lộ tâm
tư, tình cảm của nhân vật “tôi” với bà.
-Tình cảm của cháu với bà là tha thiết, sâu sắc,
nồng đượm, không gì có thể thay thế được; tuổi
thơ đẹp đẽ của cháu gắn liền với những hình ảnh,
sự việc liên quan tới bà.
Nhiệm vụ 3. Tổng kết
II. TỔNG KẾT
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về
nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn
bản?
? Câu chuyện gợi lên trong em
những suy nghĩ và tình cảm như thế
nào?
Em rút ra bài học gì cho bản thân
sau khi học xong truyện ngắn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của cả lớp.
1. Nghệ thuật
- Lối hành văn tự nhiên, chân thực, gần gũi.
- Sử dụng từ ngữ khéo léo, có dụng ý.
- Các yếu tố kể, tả và biểu cảm đan cài nhuần
nhuyễn, nhịp nhàng giúp dẫn dắt người đọc một
cách tự nhiên theo mạch kể và mạch kể của nhân
vật.
- Hình ảnh truyện đẹp, giàu ý nghĩa giúp người
đọc có những liên tưởng thú vị.
2. Nội dung
Văn bản là những hồi ức về tuổi thơ đẹp đẽ bên
cạnh bà gắn với hình ảnh chiếc lá, là tình cảm tha
thiết, sâu đậm của cháu với bà.
3. Ý nghĩa
- Hiểu được giá trị thiêng liêng của hai tiếng
“tình thân”.
- Trân trọng những ngày tháng được sống bên
cạnh người thân.
- Trân trọng những việc người thân làm cho
mình, dù là nhỏ nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
trắc nghiệm ôn tập
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Văn bản Những chiếc lá thơm tho do ai sáng tác?
A. Thạch Lam.
B. Trương Gia Hòa.
C. Nguyễn Nhật Ánh.
D. Tô Hoài.
Câu 2: Văn bản Những chiếc lá thơm tho thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Tùy bút.
D. Tản văn.
Câu 3: Văn bản Những chiếc lá thơm tho có xuất xứ từ đâu?
A. Cuốn “Đêm nay con có mơ không?”.
B. Cuốn “Sóng sánh mẹ và anh”.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
C. Cuốn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 4: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với
ai?
A. Người bà của mình.
B. Người cha của mình.
C. Người chị của mình.
D. Người mẹ của mình.
Câu 5: Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với bà của mình liên quan đến cái gì?
A. Những cái cây trong vườn nhà.
B. Cách chơi với những chiếc lá.
C. Những trò chơi dân gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Những con cào cào, chim sẻ, con rết được thắt bằng lá gì?
A. Lá cau.
B. Lá bàng.
C. Lá dừa.
D. Lá ổi.
Câu 7: Người bà dạy nhân vật “tôi” làm những gì với những chiếc lá?
A. Lồng đèn.
B. Cái làn đi hái hoa, bắt bướm.
C. Đầu trâu.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Khi nhân vật “tôi” còn nhỏ, khi bà dường như biết trước sự ra đi của ông, bà đã
sai anh rể của nhân vật “tôi” đi hái lá gì?
A. Lá tràm khuynh diệp.
B. Lá trầu không.
C. Lá lộc vừng.
D. Lá chuối.
Câu 9: Số lá tràm khuynh diệp được hái về dùng để làm gì?
A. Để dạy nhân vật “tôi” làm thành các hình con vật.
B. Lót dưới đáy hòm cho người ông nằm trên đó khi ra đi.
C. A, B đều đúng.
D. A, B đều sai.
Câu 10: Từ “đệm bàng” trong câu văn “Ba buổi chiều liên tục, khi trời hết nắng thì bà
gom chúng lại trên một chiếc đệm bàng to.” nghĩa là gì?
A. Đệm được làm từ lá bàng.
B. Đệm được lót dưới bằng quả bàng.
C. Đệm được làm từ cỏ bảng.
D. Đệm được làm từ thân cây bàng.
Đáp án: 1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – A, 5 – B, 6 – C, 7 – D, 8 – A, 9 – B, 10 - A
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-12
dòng nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong văn bản trên
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung bài học
+ Soạn bài tiếp theo
TIẾT 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập các từ tượng thanh, tượng hình trong câu văn, đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh và từ tượng
hình
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
7
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về từ tượng thanh và từ
tượng hình”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu:
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
-Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo lập
văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1. Tri thức Tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức Tiếng Việt và
hoàn thành phiếu học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
Trường: THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
Tri thức Tiếng Việt
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự
vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
+ Tẻo teo: gợi tả hình ảnh nhỏ bé đến mức không
đáng kể
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
8
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
bày vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Từ tượng thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng
hạn: khúc khích, róc rách, tích tắc,…
Ví dụ:
Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà
Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ
Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa
(Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)
+ Ì oạp: mô phỏng âm thanh mạnh, liên tiếp của
bàn chân lội trong bùn
=> Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị
biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
âm thanh một cách sinh động, cụ thể, thường được
sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình, từ tượng thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành các
bài tập trong SGK trang 20-21
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Thảo luận nhóm đôi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu hs hoàn thiện phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm tại lớp
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Thảo luận nhóm tại lớp
1. Bài tập 1:
Ví
dụ
a
b
c
d
Từ
tượng
thanh
Chòng
chành
Nghênh
ngang
Từ
tượng
hình
Thập
thình
Tác dụng
Gợi tả hình ảnh nghiêng qua nghiêng lại của nhịp võng đưa,
giúp ta hình dung rõ ràng từng nhịp võng đưa;
Mô phỏng âm thanh tiếng chày giã gạo, giúp người đọc hình
dung rõ hơn về sự vất vả, nhọc nhằn của mẹ.
Gợi tả dáng vẻ, điệu bộ kiêu căng, hợm hĩnh không kiêng nể,
không sợ ai của “ếch”
Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của ếch
Ồm
ộp
Phanh Mô phỏng âm thanh được tạo ra giữa những chiếc vuốt của Dế
phách Mèn và các ngọn cỏ; giúp người đọc hình dung rõ hơn về sức
mạnh và sự kiêu hãnh của Dế Mèn.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
9
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B3: Báo cáo sản phẩm
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
B4: Đánh giá, nhận xét
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có
Nhiệm vụ 2.
Bài tập 3: Tìm từ tượng thanh, tượng hình phù hợp điền vào chỗ trống
(sử dụng kĩ thuật tia chớp)
B1: chuyển giao nhiệm vụ:
Hs đọc đề bài, làm việc cá nhân trong vòng 1 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi
1. Bài tập 3:
Ví dụ
Từ cần điền
a
Rả rích
b
Khẳng khiu
c
Rỉ rả
d
Chi chít
đ
Nhấp nhô/ trùng điệp
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv gọi hs trả lời, hs khác theo dõi và góp ý
B4: Gv nhận xét, góp ý
Nhiệm vụ 3. Bài tập 4
Thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Tìm những ví dụ có chứa từ tượng thanh, từ tượng hình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân trong vòng 2 phút
- Hs làm việc nhóm trong vòng 1 phút
- Bài tập 4:
Ví dụ
Tác dụng
Chú bé loắt choắt
Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh xinh, thoăn
Cái sắc xinh xinh
thoắt, nghênh nghênh đã làm nổi bật hình dáng
Cái chân thoăn thoắt
nhỏ bé, nhanh nhẹn; sự hồn nhiên, vui tươi của
Cái đầu nghênh nghênh
chú bé Lượm
(Lượm – Tố Hữu)
Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng Từ tượng thanh: phành phạch góp phần thể hiện
phành phạch giòn giã.
sự khỏe mạnh của Dế Mèn
(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
B4: Kết luận/Nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Nhiệm vụ 4. Bài tập 5: phân tích nét độc đáo trong các kết hợp từ in đậm
(Hoạt động nhóm lớn Kĩ thuật công đoạn)
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
10
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu các nhóm làm việc trên phiếu học tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân ở nhà
Thảo luận nhóm tại lớp
2. Bài tập 5:
Kết hợp từ
Tác dụng
a. Lời ru vấn Lời ru là từ chỉ âm thanh; vấn vít là từ gợi hình ảnh. Lời ru vấn vít là
vít
cách kết hợp từ độc đáo làm cho âm thanh lời ru trở nên vô cùng sinh
động, cụ thể trong tâm trí người đọc => sự gần gũi, quấn quýt.
b. Lúa mềm xao Lúa mềm” là từ gợi tả hình ảnh, không kết hợp được với từ “xao xác” –
xác
từ miêu tả âm thanh. Cách kết hợp từ “lúa mềm xao xác” => mới lạ, độc
đáo, góp phần thể hiện rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình.
c.
Ng “dập dờn” – từ tượng hình gợi tả sự chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc
he
dập xuống lúc ẩn lúc hiên, lúc gần lúc xa. Cụm từ “dập dờn sóng lúa” kết hợp
dờn sóng với từ “nghe” – từ miều tả âm thanh
lúa
=> Sự diễn đạt trở nên độc đáo mới lạ -> Người đọc không chỉ hình dung
được sự chuyển động mà còn cảm nhận được âm thanh của sự chuyển
động ấy.
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
B4: Kết luận/Nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản sử dụng từ tượng hình và từ tượng
thanh viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) với chủ đề “NGƯỜI EM YÊU THƯƠNG”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) với
chủ đề “NGƯỜI EM YÊU THƯƠNG”
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Soạn bài tiếp theo
5. Rút kinh nghiệm.
PHỤ LỤC
Đoạn văn tham khảo
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
11
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Kì nghỉ hè vừa qua, em được về quê thăm ông bà ngoại. Quê em ở Hà Nam, vùng
quê có rất nhiều cảnh đẹp. Những cánh đồng bát ngát trải dài đến tận chân đê. Nhưng
lúc em về thì những cánh đồng vừa mới thu hoạch xong chỉ còn trơ lại những gốc rạ.
Vào buổi chiều, từng đàn chim lại rủ nhau sà xuống để kiếm tìm những hạt thóc còn rơi
vãi trên cánh đồng hay những con sâu còn đang ẩn nấp trong những gốc rạ. Vừa kiếm
mồi, chúng vừa trò chuyện với nhau qua những tiếng kêu tục tục, tích tích, … Gần nhà
ông bà còn có một dòng sông trong xanh với những hàng tre nghiêng nghiêng mình soi
bóng. Trên dòng sông, những khóm hoa lục bình lững lờ trôi theo dòng nước thật yên
bình biết bao. Vui nhất, vào những buổi chiều, em cùng ba người em của mình lại được
ra sông tắm cùng các bạn trong xóm. Các bạn nhỏ ở quê bơi rất giỏi còn anh em chúng
em vì chưa quen nên phải mặc áo phao thì mới được tắm cùng các bạn. Những ngày hè
được chơi ở quê thật vui, thật thỏa mái. Nhưng thật tiếc mỗi năm em chỉ được về quê
một lần để thăm ông bà. Em mong ông bà sẽ mãi mạnh khỏe để mỗi năm anh em chúng
em lại được về quê thăm ông bà, được vui chơi, được hòa mình vào với thiên nhiên quê
nhà.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1 – TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Khái niệm
Ví dụ
Tác dụng
Từ tượng thanh:
………………………. …………………………………….
…………………… ……………………… …………………………………….
…………………… ………………………. …………………………………….
……………………. ………………………. ……………………………………..
…………………………………….
Từ tượng hình:
……………………… …………………………………….
……………………. ……………………… …………………………………….
……………………. ………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (BT 1)
Ví dụ
Từ tượng
hình
Từ tượng thanh
Tác dụng
a
b
c
d
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (BT 4)
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
12
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Ví dụ
Tác dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (BT5)
Kết hợp từ
Vấn vít dây trầu
Tác dụng
Lúa mềm xao xác
Nghe dập dờn sóng lúa
TIẾT 7: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHÁI BẾP
(Lý Hữu Lương)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1. 1Năng lực chung
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
13
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chái bếp
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cách thể hiện hình ảnh “chía
bếp” của bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
- HS tìm và nhận xét được hiệu quả của những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần,
nhịp
- HS làm rõ được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh xác định được bố cục, chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc
2. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Chái bếp
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” về các dân tộc trên đất nước
ta mà em biết
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”, trong thời gian 2 phút, mỗi bạn trong 1 tổ sẽ
lên bảng ghi tên một dân tộc trên đất nước ta mà em biết.
- Tổ nào ghi được nhiều dân tộc nhất sẽ giành chiến thắng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước ta đa dạng về dân tộc, đặc
điểm, cách sống của mỗi dân tộc cũng khác nhau. Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
một dân tộc nổi bật trong số đó đó là người Dao qua bài thơ Chái bếp và ở bài thơ này
chúng ta sẽ thấy được những đặc điểm lối sống của họ.
2. Hoạt động2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
14
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Nội dung 1. Trải nghiệm cùng văn bản:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Chái bếp
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Chái bếp”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tác giả, tác phẩm Chái bếp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Lý Hữu Lương
Nhà thơ Lý Hữu Lương - dân tộc Dao, sinh năm
1988 tại Yên Bái, hiện công tác tại Tạp chí Văn
nghệ Quân đội.
Tác phẩm đã xuất bản: Người đàn bà cõng trăng
đỉnh cô-san (Thơ, NXB Hội Nhà văn, 2013); Bình
nguyên đỏ (Trường ca, NXB Lao động, 2016);
Mùa biển lặng (Bút ký, NXB Quân đội Nhân dân,
2020); Yao (Thơ, NXB Hội Nhà văn, 2021).
- Thơ Lý Hữu Lương giàu hình tượng, truyền
thuyết nhưng đi kèm đó cũng là tính thực tại đời
sống của người Dao
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- In trong Yao, NXB Hội Nhà văn, 2021
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Bố cục
- Phần 1 (Khổ 1): Hình ảnh “chái bếp” hiện ra
trong tâm tưởng của tác giả
- Phần 2 (Khổ 2, 3, 4): Nhắc nhớ hình ảnh quê nhà
với hình ảnh thân thuộc, gắn bó
- Phần 3 (Khổ 5): Khao khát trở về nơi “chái
bếp” những người thân yêu.
Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi.
a.Mục tiêu:
- HS tìm và nhận xét được hiệu quả của những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần,
nhịp
- HS làm rõ được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh xác định được bố cục, chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến bài thơ Chái bếp
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
15
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài Chái bếp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1: 1.Cách thể hiện hình
ảnh “Chái bếp” của bài thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành các nhóm ( 1
nhóm 4 thành viên) , yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập
- Câu hỏi: “Cách thể hiện hình ảnh
“chái bếp” của bài thơ này có gì đặc
biệt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, mỗi bạn điền ý
kiến cá nhân vào các góc của phiếu
thảo luận.
- Cuối cùng, các nhóm thống nhất và
ghi lại câu trả lời ở phần giữa phiếu
thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Hình ảnh “chái bếp”
tạo nhiều liên tưởng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Từ hình ảnh về chái bếp ở dòng
đầu tiên, hồi ức của tác giả mở rộng
sang những hình ảnh nào? Điều đó
thể hiện nét đặc biệt gì trong bố cục
của bải thơ?
Trường: THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
II. Suy ngẫm phản hồi
1.Cách thể hiện hình ảnh “Chái bếp” của bài
thơ
- Gắn với nhũng kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật trữ
tình
- Gắn với kí ức của gia đình, những người thân yêu
- Những ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”,
“thõng mình” giống như một đứa trẻ đang được mẹ
ru ngủ. Đó vừa là những hình ảnh nhân hóa độc
đáo, vừa khiến người đọc cảm nhận được cái ngộ
nghĩnh, đáng yêu mà tác giả dành cho căn chài bếp
thân thương này.
=> Tác giả miêu tả chi tiết về không gian và thời
gian của căn bếp, khiến cho các hình ảnh hiện lên
rất mộc mạc và giản dị.
2. Hình ảnh “chái bếp” tạo nhiều liên tưởng
- Chái bếp → Ngọn khói, nồi cám → Cánh nỏ →
quá giang than củi → cọ, máng → củi lửa, tiếng
ngô, tiếng mẹ
=> Từ ngọn khói bên nồi cám của mẹ đến thần bếp
trong t...
Năm học: 2024 - 2025
Ngày soạn: 15/9/2024
Tuần: 1 -> 3
Tiết: 5 - > 8
TIẾT 5: ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM: NHỮNG CHIẾC LÁ THƠM THO
(Trương Gia Hòa)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tình cảm bà, cháu trong văn
bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện
trong những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh
người bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
2. Phẩm chất:
- Yêu thương người thân, gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập. (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Điều cháu muốn nói”
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS với người bà của mình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu điền “Điều cháu muốn nói” cho học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại những điều em muốn nói với bà của mình, HS có
thể không điền tên vào phiếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
1
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (30')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm “Nhũng chiếc lá thơm tho”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tác giả, tác phẩm Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu chung: tác giả, tác I. Tìm hiểu chung
phẩm
1. Tác giả:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Trương Gia Hòa quê quán ở Trảng Bàng,
tập
tỉnh Tây Ninh
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, - Trương Gia Hòa xuất hiện trên văn đàn từ
nêu hiểu biết về tác giả, tác phẩm.
giữa những năm 1990 khi còn là sinh viên
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Khoa Ngữ văn - Báo chí Trường Đại học Khoa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
học Xã hội và Nhân văn TP Hồ Chí Minh.
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình bày.
2. Tác phẩm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và In trong tập “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”,
thảo luận hoạt động và thảo luận
NXB Văn hóa – Văn nghệ TPHCM 2017
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
2. Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi
a.Mục tiêu:
- HS nhận biết và phân tích được tình cảm giữa nhân vật “tôi” với bà được thể hiện
trong những kỉ niệm thời ấu thơ
- HS nêu được một vài điểm giống nhau và khác nhau trong cách thể hiện hình ảnh
người bà của văn bản này với văn bản khác mà em đã đọc
- HS phân tích được từ ngữ, chi tiết đặc sắc trong văn bản
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến văn bản Những chiếc lá thơm tho
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài Những chiếc lá thơm tho
d. Tổ chức thực hiện:
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
2
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
KỸ THUẬT MẢNH GHÉP
II. Suy ngẫm và phản hồi
Nhiệm vụ 1. Hình ảnh người bà
1.Hình ảnh người bà
Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
GV:
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ kể, tả người
bà.
(?) Cảm nhận của em về chi tiết/ từ -Bà hay bày cho tôi Bà là người khéo léo,
cách chơi với những có đôi bàn tay tài
ngữ ấy.
chiếc lá:
hoa, một phụ nữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
GV: hướng dẫn HS đọc văn bản và + lá dừa thết cào cào, truyền thống đảm
chim sẻ, rết.
đang.
tìm chi tiết/ từ ngữ.
HS: hoạt động cá nhân rồi trao đổi + lá cau kiểng làm
lồng đèn.
nhóm đôi.
+ lá chuối đan nong
- Đọc SGK, tìm chi tiết/ từ ngữ.
- HS nêu cảm nhận về các chi tiết/ từ mốt, nong hai.
+ làm đầu trâu bằng
ngữ đã tìm được.
lá xoài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ lá dừa nước làm
GV: gọi một vài nhóm trả lời.
cái làn xách đi hái
HS:
hoa, bắt bướm.
- Một HS đại diện nhóm trả lời.
Nấu nồi lá xông mỗi Yêu thương, quan
- Các nhóm khác nghe câu trả lời của
khi cháu bệnh.
tâm cháu hết lòng,
bạn, nhận xét và bổ sung (nếu có).
rất mực chu đáo.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học Dùng lá tràm khuynh Chu đáo, hết mực
tập và nhận xét của cá nhân/nhóm diệp chuẩn bị cho sự thương yêu chồng,
ra đi của ông.
sống tình nghĩa tới
HS.
tận ngày ông ra đi
- Chốt, bình và chuyển dẫn sang nội
Nhận xét:
dung tiếp theo.
- Nghệ thuật: kể, miêu tả; lối hành văn gần
Nhiệm vụ 2. Tình cảm đối với bà
gũi, chân thực.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Bà là một phụ nữ khéo léo, đảm đang, hết
GV:
lòng thương yêu, quan tâm người thân của
mình.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
3
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
(?) Tìm chi tiết/ từ ngữ thể hiện tình
cảm của cháu đối với bà.
(?) Nhận xét của em về chi tiết/ từ 2.Tình cảm đối với bà
ngữ ấy.
Chi tiết/ từ ngữ
Nhận xét
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-Bà bày cách chơi Những trò chơi với lá cây
HS:
lá: lá chuối, lá dừa, bà bày thuở bé không chỉ
+ Hoạt động cá nhân 2 phút.
lá xoài, lá cau giúp cháu có thêm sự hiểu
+ Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, kiểng, lá dừa nước. biết về cuộc sống, trải
hoàn thành sản phẩm nhóm 5 phút.
nghiệm thú vị mà còn là
+ Cử đại diện chuẩn bị báo cáo sản
bà đã cho cháu một tuổi
phẩm.
thơ ý nghĩa, hạnh phúc,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đong đầy kỷ niệm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -Khi cháu bệnh:
Nỗi tiếc nhớ của cháu về
và bổ sung cho nhau.
+ Những chiếc lá… những ngày tháng cháu
- Giáo viên điều hành quá trình thảo tôi còn nhỏ.
được sống bên bà, được
luận.
+ Những ngày như bà chăm sóc mỗi khi
Bước 4: Đánh giá, kết luận
thế… uống thuốc bệnh.
- Nhận xét câu trả lời/sản phẩm học hoài.
tập của nhóm HS.
-Tận mắt chứng Kính phục, ngưỡng mộ
kiến quá trình bà tình cảm bà dành cho ông.
chuẩn bị lá tràm
khuynh diệp cho sự
ra đi của ông:
+ sai anh rể ra ngoài
bưng hái lá tràm
khuynh diệp.
+ phơi lá trước sân
nhà.
+ Ba buổi chiều liên
tục… đệm bàng to.
+ Bà im lặng làm…
nhìn sao buồn quá.
+ sự tỉ mỉ… không
dám hỏi.
+ Lúc đó… hết mọi
thứ.
Nhận xét:
-Nghệ thuật: sử dụng động từ, tính từ khéo léo,
tinh tế; yếu tố kể, biểu cảm đan xen bộc lộ tâm
tư, tình cảm của nhân vật “tôi” với bà.
-Tình cảm của cháu với bà là tha thiết, sâu sắc,
nồng đượm, không gì có thể thay thế được; tuổi
thơ đẹp đẽ của cháu gắn liền với những hình ảnh,
sự việc liên quan tới bà.
Nhiệm vụ 3. Tổng kết
II. TỔNG KẾT
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
4
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nhắc lại những thành công về
nghệ thuật của văn bản?
? Khái quát nội dung chính của văn
bản?
? Câu chuyện gợi lên trong em
những suy nghĩ và tình cảm như thế
nào?
Em rút ra bài học gì cho bản thân
sau khi học xong truyện ngắn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc theo cặp để hoàn thành
nhiệm vụ.
GV theo dõi, quan sát HS thảo luận,
hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: đại diện cặp đôi báo cáo kết quả.
HS cặp khác theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả
làm việc của cả lớp.
1. Nghệ thuật
- Lối hành văn tự nhiên, chân thực, gần gũi.
- Sử dụng từ ngữ khéo léo, có dụng ý.
- Các yếu tố kể, tả và biểu cảm đan cài nhuần
nhuyễn, nhịp nhàng giúp dẫn dắt người đọc một
cách tự nhiên theo mạch kể và mạch kể của nhân
vật.
- Hình ảnh truyện đẹp, giàu ý nghĩa giúp người
đọc có những liên tưởng thú vị.
2. Nội dung
Văn bản là những hồi ức về tuổi thơ đẹp đẽ bên
cạnh bà gắn với hình ảnh chiếc lá, là tình cảm tha
thiết, sâu đậm của cháu với bà.
3. Ý nghĩa
- Hiểu được giá trị thiêng liêng của hai tiếng
“tình thân”.
- Trân trọng những ngày tháng được sống bên
cạnh người thân.
- Trân trọng những việc người thân làm cho
mình, dù là nhỏ nhất.
Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản Những chiếc lá thơm tho
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
trắc nghiệm ôn tập
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Văn bản Những chiếc lá thơm tho do ai sáng tác?
A. Thạch Lam.
B. Trương Gia Hòa.
C. Nguyễn Nhật Ánh.
D. Tô Hoài.
Câu 2: Văn bản Những chiếc lá thơm tho thuộc thể loại nào?
A. Truyện ngắn.
B. Tiểu thuyết.
C. Tùy bút.
D. Tản văn.
Câu 3: Văn bản Những chiếc lá thơm tho có xuất xứ từ đâu?
A. Cuốn “Đêm nay con có mơ không?”.
B. Cuốn “Sóng sánh mẹ và anh”.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
5
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
C. Cuốn “Sài Gòn thềm xưa nắng rụng”.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 4: Văn bản Những chiếc lá thơm tho kể về những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với
ai?
A. Người bà của mình.
B. Người cha của mình.
C. Người chị của mình.
D. Người mẹ của mình.
Câu 5: Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” với bà của mình liên quan đến cái gì?
A. Những cái cây trong vườn nhà.
B. Cách chơi với những chiếc lá.
C. Những trò chơi dân gian.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 6: Những con cào cào, chim sẻ, con rết được thắt bằng lá gì?
A. Lá cau.
B. Lá bàng.
C. Lá dừa.
D. Lá ổi.
Câu 7: Người bà dạy nhân vật “tôi” làm những gì với những chiếc lá?
A. Lồng đèn.
B. Cái làn đi hái hoa, bắt bướm.
C. Đầu trâu.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Khi nhân vật “tôi” còn nhỏ, khi bà dường như biết trước sự ra đi của ông, bà đã
sai anh rể của nhân vật “tôi” đi hái lá gì?
A. Lá tràm khuynh diệp.
B. Lá trầu không.
C. Lá lộc vừng.
D. Lá chuối.
Câu 9: Số lá tràm khuynh diệp được hái về dùng để làm gì?
A. Để dạy nhân vật “tôi” làm thành các hình con vật.
B. Lót dưới đáy hòm cho người ông nằm trên đó khi ra đi.
C. A, B đều đúng.
D. A, B đều sai.
Câu 10: Từ “đệm bàng” trong câu văn “Ba buổi chiều liên tục, khi trời hết nắng thì bà
gom chúng lại trên một chiếc đệm bàng to.” nghĩa là gì?
A. Đệm được làm từ lá bàng.
B. Đệm được lót dưới bằng quả bàng.
C. Đệm được làm từ cỏ bảng.
D. Đệm được làm từ thân cây bàng.
Đáp án: 1 – B, 2 – D, 3 – C, 4 – A, 5 – B, 6 – C, 7 – D, 8 – A, 9 – B, 10 - A
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS trình bày trước lớp
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
6
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản liên hệ với bản thân
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết một đoạn văn ngắn khoảng 10-12
dòng nêu cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong văn bản trên
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được nội dung bài học
+ Soạn bài tiếp theo
TIẾT 6: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập các từ tượng thanh, tượng hình trong câu văn, đoạn văn, đoạn thơ
- Năng lực trình bày suy nghĩ về tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh và từ tượng
hình
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
2. Phẩm chất:
- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
7
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b. Nội dung: Tổ chức hoạt động “Think – Pair – Share ” ( Nghĩ – bắt cặp - chia sẻ)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi phát vấn “ Em hãy nêu cách hiểu của mình về từ tượng thanh và từ
tượng hình”
- GV yêu cầu học sinh tổ chức thảo luận nhóm đôi
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- Phần trả lời của học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (15')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a. Mục tiêu:
-Nhận biết được đặc điểm và chức năng của từ tượng thanh, từ tượng hình;
-Vận dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong giao tiếp cũng như trong hoạt động tạo lập
văn bản.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến khái niệm, đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
nội dung bài học
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1. Tri thức Tiếng Việt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK phần Tri thức Tiếng Việt và
hoàn thành phiếu học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
Trường: THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
Tri thức Tiếng Việt
1. Từ tượng hình
Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của sự
vật, chẳng hạn: gập ghềnh, khẳng khiu, lom khom
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
+ Tẻo teo: gợi tả hình ảnh nhỏ bé đến mức không
đáng kể
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
8
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
bày vào phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Từ tượng thanh
- Là từ mô phỏng âm thanh trong thực tế, chẳng
hạn: khúc khích, róc rách, tích tắc,…
Ví dụ:
Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà
Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ
Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa
(Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)
+ Ì oạp: mô phỏng âm thanh mạnh, liên tiếp của
bàn chân lội trong bùn
=> Từ tượng hình và từ tượng thanh mang giá trị
biểu cảm cao, có tác dụng gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
âm thanh một cách sinh động, cụ thể, thường được
sử dụng trong các sáng tác văn chương và lời ăn
tiếng nói hằng ngày.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về từ tượng hình, từ tượng thanh
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ: Hoàn thành các
bài tập trong SGK trang 20-21
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Thảo luận nhóm đôi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu hs hoàn thiện phiếu bài tập.
- Thảo luận nhóm và trình bày sản phẩm tại lớp
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Hs thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- Thảo luận nhóm tại lớp
1. Bài tập 1:
Ví
dụ
a
b
c
d
Từ
tượng
thanh
Chòng
chành
Nghênh
ngang
Từ
tượng
hình
Thập
thình
Tác dụng
Gợi tả hình ảnh nghiêng qua nghiêng lại của nhịp võng đưa,
giúp ta hình dung rõ ràng từng nhịp võng đưa;
Mô phỏng âm thanh tiếng chày giã gạo, giúp người đọc hình
dung rõ hơn về sự vất vả, nhọc nhằn của mẹ.
Gợi tả dáng vẻ, điệu bộ kiêu căng, hợm hĩnh không kiêng nể,
không sợ ai của “ếch”
Mô phỏng âm thanh tiếng kêu của ếch
Ồm
ộp
Phanh Mô phỏng âm thanh được tạo ra giữa những chiếc vuốt của Dế
phách Mèn và các ngọn cỏ; giúp người đọc hình dung rõ hơn về sức
mạnh và sự kiêu hãnh của Dế Mèn.
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
9
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B3: Báo cáo sản phẩm
Đại diện các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
B4: Đánh giá, nhận xét
- Gv theo dõi phần trình bày của học sinh
- Gv đánh giá, bổ sung nếu có
Nhiệm vụ 2.
Bài tập 3: Tìm từ tượng thanh, tượng hình phù hợp điền vào chỗ trống
(sử dụng kĩ thuật tia chớp)
B1: chuyển giao nhiệm vụ:
Hs đọc đề bài, làm việc cá nhân trong vòng 1 phút
B2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi
1. Bài tập 3:
Ví dụ
Từ cần điền
a
Rả rích
b
Khẳng khiu
c
Rỉ rả
d
Chi chít
đ
Nhấp nhô/ trùng điệp
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv gọi hs trả lời, hs khác theo dõi và góp ý
B4: Gv nhận xét, góp ý
Nhiệm vụ 3. Bài tập 4
Thảo luận nhóm đôi trong vòng 3 phút
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv giao nhiệm vụ cho học sinh: Tìm những ví dụ có chứa từ tượng thanh, từ tượng hình
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân trong vòng 2 phút
- Hs làm việc nhóm trong vòng 1 phút
- Bài tập 4:
Ví dụ
Tác dụng
Chú bé loắt choắt
Các từ tượng hình: loắt choắt, xinh xinh, thoăn
Cái sắc xinh xinh
thoắt, nghênh nghênh đã làm nổi bật hình dáng
Cái chân thoăn thoắt
nhỏ bé, nhanh nhẹn; sự hồn nhiên, vui tươi của
Cái đầu nghênh nghênh
chú bé Lượm
(Lượm – Tố Hữu)
Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng Từ tượng thanh: phành phạch góp phần thể hiện
phành phạch giòn giã.
sự khỏe mạnh của Dế Mèn
(Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài)
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
B4: Kết luận/Nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Nhiệm vụ 4. Bài tập 5: phân tích nét độc đáo trong các kết hợp từ in đậm
(Hoạt động nhóm lớn Kĩ thuật công đoạn)
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
10
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv yêu cầu các nhóm làm việc trên phiếu học tập
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân ở nhà
Thảo luận nhóm tại lớp
2. Bài tập 5:
Kết hợp từ
Tác dụng
a. Lời ru vấn Lời ru là từ chỉ âm thanh; vấn vít là từ gợi hình ảnh. Lời ru vấn vít là
vít
cách kết hợp từ độc đáo làm cho âm thanh lời ru trở nên vô cùng sinh
động, cụ thể trong tâm trí người đọc => sự gần gũi, quấn quýt.
b. Lúa mềm xao Lúa mềm” là từ gợi tả hình ảnh, không kết hợp được với từ “xao xác” –
xác
từ miêu tả âm thanh. Cách kết hợp từ “lúa mềm xao xác” => mới lạ, độc
đáo, góp phần thể hiện rõ tâm trạng của nhân vật trữ tình.
c.
Ng “dập dờn” – từ tượng hình gợi tả sự chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc
he
dập xuống lúc ẩn lúc hiên, lúc gần lúc xa. Cụm từ “dập dờn sóng lúa” kết hợp
dờn sóng với từ “nghe” – từ miều tả âm thanh
lúa
=> Sự diễn đạt trở nên độc đáo mới lạ -> Người đọc không chỉ hình dung
được sự chuyển động mà còn cảm nhận được âm thanh của sự chuyển
động ấy.
B3: Báo cáo sản phẩm
Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
B4: Kết luận/Nhận định
Gv nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về văn bản sử dụng từ tượng hình và từ tượng
thanh viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) với chủ đề “NGƯỜI EM YÊU THƯƠNG”
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) với
chủ đề “NGƯỜI EM YÊU THƯƠNG”
c. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá
* Hướng dẫn về nhà
- GV dặn dò HS:
+ Ôn tập, nắm được các đặc điểm, tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
+ Soạn bài tiếp theo
5. Rút kinh nghiệm.
PHỤ LỤC
Đoạn văn tham khảo
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
11
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Kì nghỉ hè vừa qua, em được về quê thăm ông bà ngoại. Quê em ở Hà Nam, vùng
quê có rất nhiều cảnh đẹp. Những cánh đồng bát ngát trải dài đến tận chân đê. Nhưng
lúc em về thì những cánh đồng vừa mới thu hoạch xong chỉ còn trơ lại những gốc rạ.
Vào buổi chiều, từng đàn chim lại rủ nhau sà xuống để kiếm tìm những hạt thóc còn rơi
vãi trên cánh đồng hay những con sâu còn đang ẩn nấp trong những gốc rạ. Vừa kiếm
mồi, chúng vừa trò chuyện với nhau qua những tiếng kêu tục tục, tích tích, … Gần nhà
ông bà còn có một dòng sông trong xanh với những hàng tre nghiêng nghiêng mình soi
bóng. Trên dòng sông, những khóm hoa lục bình lững lờ trôi theo dòng nước thật yên
bình biết bao. Vui nhất, vào những buổi chiều, em cùng ba người em của mình lại được
ra sông tắm cùng các bạn trong xóm. Các bạn nhỏ ở quê bơi rất giỏi còn anh em chúng
em vì chưa quen nên phải mặc áo phao thì mới được tắm cùng các bạn. Những ngày hè
được chơi ở quê thật vui, thật thỏa mái. Nhưng thật tiếc mỗi năm em chỉ được về quê
một lần để thăm ông bà. Em mong ông bà sẽ mãi mạnh khỏe để mỗi năm anh em chúng
em lại được về quê thăm ông bà, được vui chơi, được hòa mình vào với thiên nhiên quê
nhà.
PHỤ LỤC
PHIẾU HỌC TẬP 1 – TRI THỨC TIẾNG VIỆT
Khái niệm
Ví dụ
Tác dụng
Từ tượng thanh:
………………………. …………………………………….
…………………… ……………………… …………………………………….
…………………… ………………………. …………………………………….
……………………. ………………………. ……………………………………..
…………………………………….
Từ tượng hình:
……………………… …………………………………….
……………………. ……………………… …………………………………….
……………………. ………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (BT 1)
Ví dụ
Từ tượng
hình
Từ tượng thanh
Tác dụng
a
b
c
d
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 (BT 4)
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
12
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Ví dụ
Tác dụng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 (BT5)
Kết hợp từ
Vấn vít dây trầu
Tác dụng
Lúa mềm xao xác
Nghe dập dờn sóng lúa
TIẾT 7: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI: CHÁI BẾP
(Lý Hữu Lương)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1. 1Năng lực chung
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
13
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
1.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Chái bếp
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về cách thể hiện hình ảnh “chía
bếp” của bài thơ
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
văn bản
- HS tìm và nhận xét được hiệu quả của những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần,
nhịp
- HS làm rõ được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh xác định được bố cục, chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc
2. Phẩm chất:
- Yêu thương gia đình
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Chái bếp
b. Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” về các dân tộc trên đất nước
ta mà em biết
c. Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”, trong thời gian 2 phút, mỗi bạn trong 1 tổ sẽ
lên bảng ghi tên một dân tộc trên đất nước ta mà em biết.
- Tổ nào ghi được nhiều dân tộc nhất sẽ giành chiến thắng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- GV mời từng thành viên trong lớp chia sẻ
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước ta đa dạng về dân tộc, đặc
điểm, cách sống của mỗi dân tộc cũng khác nhau. Và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
một dân tộc nổi bật trong số đó đó là người Dao qua bài thơ Chái bếp và ở bài thơ này
chúng ta sẽ thấy được những đặc điểm lối sống của họ.
2. Hoạt động2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (30')
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
14
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
Nội dung 1. Trải nghiệm cùng văn bản:
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Chái bếp
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến thông tin tác giả, tác phẩm “ Chái bếp”
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
tác giả, tác phẩm Chái bếp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác
phẩm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
Sản phẩm dự kiến
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
Lý Hữu Lương
Nhà thơ Lý Hữu Lương - dân tộc Dao, sinh năm
1988 tại Yên Bái, hiện công tác tại Tạp chí Văn
nghệ Quân đội.
Tác phẩm đã xuất bản: Người đàn bà cõng trăng
đỉnh cô-san (Thơ, NXB Hội Nhà văn, 2013); Bình
nguyên đỏ (Trường ca, NXB Lao động, 2016);
Mùa biển lặng (Bút ký, NXB Quân đội Nhân dân,
2020); Yao (Thơ, NXB Hội Nhà văn, 2021).
- Thơ Lý Hữu Lương giàu hình tượng, truyền
thuyết nhưng đi kèm đó cũng là tính thực tại đời
sống của người Dao
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ
- In trong Yao, NXB Hội Nhà văn, 2021
b. Thể loại: thơ bảy chữ
c. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm
d. Bố cục
- Phần 1 (Khổ 1): Hình ảnh “chái bếp” hiện ra
trong tâm tưởng của tác giả
- Phần 2 (Khổ 2, 3, 4): Nhắc nhớ hình ảnh quê nhà
với hình ảnh thân thuộc, gắn bó
- Phần 3 (Khổ 5): Khao khát trở về nơi “chái
bếp” những người thân yêu.
Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi.
a.Mục tiêu:
- HS tìm và nhận xét được hiệu quả của những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần,
nhịp
- HS làm rõ được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
- Học sinh xác định được bố cục, chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan
đến bài thơ Chái bếp
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn – Tiếng anh
Họ và tên giáo viên: Trần Trung Hiếu
15
KHBD Ngữ văn 8
Năm học: 2024 - 2025
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến
bài Chái bếp
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Nhiệm vụ 1: 1.Cách thể hiện hình
ảnh “Chái bếp” của bài thơ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành các nhóm ( 1
nhóm 4 thành viên) , yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
học tập
- Câu hỏi: “Cách thể hiện hình ảnh
“chái bếp” của bài thơ này có gì đặc
biệt
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- Các nhóm thảo luận, mỗi bạn điền ý
kiến cá nhân vào các góc của phiếu
thảo luận.
- Cuối cùng, các nhóm thống nhất và
ghi lại câu trả lời ở phần giữa phiếu
thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm dán
phiếu học tập lên bảng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức Ghi lên bảng.
Nhiệm vụ 2: Hình ảnh “chái bếp”
tạo nhiều liên tưởng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp,
trả lời câu hỏi:
+ Từ hình ảnh về chái bếp ở dòng
đầu tiên, hồi ức của tác giả mở rộng
sang những hình ảnh nào? Điều đó
thể hiện nét đặc biệt gì trong bố cục
của bải thơ?
Trường: THCS Hàm Phú
Sản phẩm dự kiến
II. Suy ngẫm phản hồi
1.Cách thể hiện hình ảnh “Chái bếp” của bài
thơ
- Gắn với nhũng kỉ niệm tuổi thơ của nhân vật trữ
tình
- Gắn với kí ức của gia đình, những người thân yêu
- Những ngọn khói “cong ngủ”, “nằm nghe”,
“thõng mình” giống như một đứa trẻ đang được mẹ
ru ngủ. Đó vừa là những hình ảnh nhân hóa độc
đáo, vừa khiến người đọc cảm nhận được cái ngộ
nghĩnh, đáng yêu mà tác giả dành cho căn chài bếp
thân thương này.
=> Tác giả miêu tả chi tiết về không gian và thời
gian của căn bếp, khiến cho các hình ảnh hiện lên
rất mộc mạc và giản dị.
2. Hình ảnh “chái bếp” tạo nhiều liên tưởng
- Chái bếp → Ngọn khói, nồi cám → Cánh nỏ →
quá giang than củi → cọ, máng → củi lửa, tiếng
ngô, tiếng mẹ
=> Từ ngọn khói bên nồi cám của mẹ đến thần bếp
trong t...
 









Các ý kiến mới nhất