Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:44' 25-04-2025
Dung lượng: 34.9 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 15/9/2023
Ngày giảng: 18/9/2023(8A2)
19/9/2023(8A1)
Tiết 8

Văn bản 3: Ta đi tới

(Tố Hữu)

I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận diện được nguồn cảm hứng thơ ca của tác giả.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được nguồn cảm hứng thơ ca của tác giả.
2. Phẩm chất
- Cảm nhận và biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông;
có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
- Biết rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất
nước, tự hào dân tộc.
- Học tập bộ môn nghiêm túc.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5').
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS xác định được nội dung chính của bài đọc - hiểu dựa trên
những ngữ liệu của phần khởi động.
b. Tổ chức thực hiện:
GV Trình chiếu hình ảnh/ đoạn phim về kỉ niệm chiến thắng Điện Biên Phủ
(https://www.youtube.com/watch?v=C3wJRGQK7Z4).
HĐCCL: Em biết những gì về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân
dân ta? Hãy giới thiệu ngắn gọn và nêu cảm nhận (cảm xúc) của em về giai đoạn
lịch sử đó.
HS chia sẻ...
GV dẫn vào bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp suốt 9 năm của dân tộc ta không
chỉ có những gian khổ hi sinh mà còn ngời sáng tình đồng chí kề vai sát cánh,
với những tâm hồn lãng mạn cách mạng của kí ức đẹp đầy tự hào của những
người chiến sĩ vệ quốc, những dư âm vang dội của những chiến công, chiến
thắng lẫy lừng. Trong không khí hào hùng chung của dân tộc, Tố Hữu đã chắp
bút bài thơ “Ta đi tới” vừa ngợi ca những chiến thắng của cuộc kháng chiến vừa
thể hiện những suy nghĩ sâu sắc về chặng đường sắp tới của dân tộc.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu:

* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận diện được nguồn cảm hứng thơ ca của tác giả.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được nguồn cảm hứng thơ ca của tác giả.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung (10')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV cho HS nêu cách đọc. HS nêu, GV NX, định I. Đọc, tìm hiểu chung.
hướng: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù hợp với nội
dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng, diễn cảm.
Lưu ý trong quá trình đọc:
+ Phần đầu (từ đầu đến “Ai về Hà Nội thì xuôi
cùng thuyền”): đọc với giọng phấn khởi, tự hào.
+ Phần hồi tưởng lại những năm tháng kháng
chiến (từ “Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!” đến
“Tiếng của em thánh thót quanh làng”) đọc với
giọng tha thiết, sâu lắng.
+ Phần cuối (từ “Ai đi Nam Bộ” đến hết) đọc với
giọng lạc quan, tin tưởng.
Chú ý các từ được giải thích: Sông Lô, Bình Ca,
sông Thao, Khu, bưng biền, Nam – Ngãi, Bình Phú, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm.
GV goị HS đọc, nhận xét, KL cách đọc và dặn dò
HS luyện đọc khi về nhà: đọc to, rõ ràng, nhấn
mạnh chú ý âm lượng, tốc độ, sự biểu cảm khi
đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức về tác giả, tác phẩm theo yêu
cầu trong Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị trước
tại nhà).
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Phiếu học tập 1
1. Tác giả.
Tác giả
Nội dung
Kết quả
Tố Hữu (1920 – 2002)
Tác giả:
Quê: Thừa Thiên Huế.
quê quán:
- Là nhà cách mạng,
Đặc điểm sáng tác:
đồng thời là nhà thơ.
- Thơ Tố Hữu luôn gắn

với một giai đoạn cách
mạng Việt Nam. Thơ
ông thường viết về
những vấn đề trọng đại
của dân tộc, thể hiện
tình cảm mang tính
thời đại.
Các tác phẩm tiêu biểu: Từ ấy (1946), Việt Bắc
(1954),
Gió
lộng
(1961), Ra trận (1971),
Ta với ta (2000),…
2. Tác phẩm.
Tác phẩm
Nội dung
Kết quả
in trong tập “Việt Bắc”
Xuất xứ
(1954).
Hoàn cảnh sáng Tháng 8 năm 1954 - thời điểm
kháng chiến chống thực dân
tác
Pháp kết thúc thắng lợi, chuẩn
bị cho công cuộc đấu tranh
thống nhất nước nhà.
Thể thơ
Thơ tự do.
Chủ đề (đọc tri Ca ngợi những chiến thắng lẫy
thức ngữ văn lừng của cuộc kháng chiến.
trang 9) từ đó Thể hiện những suy nghĩ sâu
xác định chủ đề sắc về chặng đường sắp tới
bài thơ.
của dân tộc.
GV chuyển ý sang phần II.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (20')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
II. Tìm hiểu văn bản.
HĐCCL: Trả lời câu hỏi 1 SGK- 28.
Dự kiến SP:
- Không gian: rộng lớn được thể hiện qua
rất nhiều địa điểm được nhắc tới, trải dài từ
các tỉnh vùng núi phía Bắc: Thái Nguyên,
Tây Bắc, Điện Biên,... đến vùng trung du
với “rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào
ngạt”; từ thủ đô Hà Nội cho đến khu Ba,

khu Bốn; từ các tỉnh vùng Tây Nguyên:
Kon Tum, Đắc Lắc đến thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh miền Tây như Đồng
Tháp, Tiền Giang, Hậu Giang,...
- Thời gian: Từ mùa thu Cách mạng tháng
Tám năm 1945, kéo dài suốt chín năm
kháng chiến chống thực dân Pháp đến kết
thúc thắng lợi với chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ “lừng lẫy năm châu chấn động
địa cầu”.
- Sự kiện lịch sử: Kháng chiến ba ngàn
ngày không nghỉ: cuộc khánh chiến chống
Pháp.
Tháng Tám mùa thu… Nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa: chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ.
-> Bối cảnh lịch sử cụ thể, khơi gợi nguồn
cảm hứng thơ ca cho tác giả -> tự hào, ngợi
ca những chiến thắng đã qua + suy ngẫm
về chặng đường sắp tới.
HĐN 5': Xác định hình ảnh trung tâm của
đoạn trích. Hình ảnh đó có mối liên hệ với
những hình ảnh nào khác trong đoạn trích?
(câu hỏi 3 mục SGK-28)
GV gợi ý:
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích?
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh nào khác trong văn
bản?
3. Hình ảnh trung tâm đó có vai trò như
thế nào trong việc bộc lộ chủ đề, tư tưởng
của văn bản?
Dự kiến SP:
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích: đường (con
đường).
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh khác trong văn bản:

đôi bàn chân (Bắp chân, đầu gối vẫn săn
gân; ta đi, ta bước, qua, xuôi, về, xuống,
vào, vô, lên).
3. Vai trò trong việc bộc lộ chủ đề, tư
tưởng của văn bản:
- Phù hợp với nhan đề bài thơ “Ta đi tới”.
- Làm nổi bật tinh thaagn sôi nổi, khí thế
mạnh mẽ, vững vàng của cả dân tộc.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.

HĐCĐ 5': Nhìn lại chặng đường cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp “ba
ngàn ngày không nghỉ”, nhà thơ đã bộc lộ
cảm xúc gì? Theo em, đây chỉ là cảm xúc
cá nhân nhà thơ hay còn là cảm xúc chung
của cộng đồng? Vì sao? (câu hỏi 2 SGK28).
Gợi ý HS: Xem lại phần giới thiệu về tác
giả Tố Hữu để phát hiện đặc điểm rất quan
trọng trong thơ trữ tình của Tố Hữu:
thường viết về những vấn đề trọng đại của
dân tộc, tình cảm trong thơ chủ yếu là tình
cảm cách mạng, mang tính thời đại.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.

Khi nhìn lại chặng đường cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày
không nghỉ”, tác giả đã bộc lộ niềm xúc
động, tự hào trước sức mạnh của dân tộc
ta, tinh thần quyết thắng của dân tộc ta.
Chính sức mạnh đó đã làm nên chiến thắng

1. Hình ảnh trung tâm của bài
thơ.
Hình ảnh “con đường”: hình
ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.
Góp phần bộc lộ chủ đề, tư
tưởng: nổi bật tinh thần sôi nổi,
khí thế mạnh mẽ, vững vàng
của cả dân tộc
2. Những cảm xúc của nhà
thơ.

- Xúc động, tự hào trước sức
mạnh và tinh thần quyết thắng
của dân tộc ta.
- Cái “tôi” đã hòa vào cái “ta”.

lịch sử Điện Biên Phủ. Đây là sự hòa
quyện giữa cảm xúc cá nhân của nhà thơ
với cảm xúc của cộng đồng.
Cái “tôi” của tác giả cất tiếng nói đại diện
cho nhiều cái “tôi” khác, cũng có nghĩa cái
“tôi” đã hòa vào cái “ta”.
HĐCCL: Những địa danh nào được nhắc - Yêu mến, tự hào về sự giàu
đến trong đoạn trích? Theo em, việc xuất đẹp của mọi miền đất nước.
hiện hàng loạt những địa danh như vậy
mang lại hiệu quả gì trong việc thể hiện
tình cảm của tác giả? (câu hỏi 4 SGK-28).
Các địa danh nổi tiếng được nhắc đến trong
văn bản như: Bắc Sơn, Đình Cả, Thái
Nguyên, Tây Bắc, Điện Biên, Nam Bộ,
Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố Hồ
Chí Minh, Đồng Tháp...
-> Biểu hiện lòng yêu mến, tự hào của tác
giả về sự giàu đẹp của mọi miền đất nước,
về sức mạnh của nhân dân và niềm tin vào
tương lai rạng rỡ của dân tộc.
HĐCĐ 3': Trả lời 2 câu hỏi:
1. Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi
lặp lại cấu trúc “Ai...”, “Đường...”. Hãy liệt
kê ra các câu thơ lặp lại cấu trúc đó. Phân
tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy? (câu
hỏi 5 SGK-28).
2. Lí giải vì sao tác giả sử dụng đại từ “Ai”.
Dự kiến SP:
1. Biện pháp điệp cấu trúc "Ai...",
"Đường...": biện pháp tu từ điệp ngữ: tạo
nhạc điệu và sự hấp dẫn cho văn bản. Nhấn
mạnh niềm vui phơi phới, tinh thần lạc
quan cách mạng, khí thế tiến bước đi lên
của cả dân tộc.
2. Đại từ “Ai”: đại từ phiếm chỉ, nó không
chỉ riêng một người cụ thể nào mà có ý
nghĩa khái quát, đại diện cho tất cả mọi - Tác giả sử dụng điệp cấu trúc
người, cho cả cộng đồng, cả dân tộc Việt “Ai...”, “Đường...”; đại từ “Ai”
Nam.
cho thấy niềm vui, tinh thần lạc

HS chia sẻ, NX.
GV NX, KL.

HĐCCL: Hành động “ta đi tới” ở đây vừa
mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa ẩn
dụ. Em hãy cho biết ý nghĩa tả thực và ý
nghĩa ẩn dụ của hình ảnh đó. Em cảm nhận
được tình cảm gì của tác giả qua việc đặt
nhan đề tác phẩm?
HS trả lời, NX.
GV NX, KL.

quan của mọi người dân Việt
Nam.
3. Ý nghĩa nhan đề.

- Nghĩa tả thực: hành trình của
bao nhiêu con người đi qua
nhiều vùng miền của Tổ quốc.
- Nghĩa ẩn dụ: hành trình bền
bỉ, vượt qua thử thách, gian lao
để tiến lên phía trước, hướng tới
tương lai.

GVMR: Nhan đề “Ta đi tới” gợi lên trong
ta nhiều liên tưởng phong phú. Nó có ý
nghĩa tả thực, nói rõ hành trình của bao
nhiêu con người đi qua nhiều vùng miền
của Tổ quốc - từ Bắc tới Nam, từ miền
ngược đến miền xuôi,...
Nhưng “Ta đi tới” còn mang ý nghĩa ẩn dụ,
có tính chất khái quát: hành trình bền bỉ,
vượt qua thử thách, gian lao để tiến lên
phía trước, hướng tới tương lai.
Nhiệm vụ 3: Tổng kết (5')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCN 3': Em hãy nêu các biện pháp nghệ III. Tổng kết.
thuật được tác giả sử dụng trong đoạn trích
bài thơ.
Nội dung chính của đoạn trích bài thơ “Ta
đi tới”.
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
1. Nghệ thuật.
Sử dụng biện pháp tu từ điệp

cấu trúc, từ ngữ giàu sức gợi
hình.
2. Nội dung.
Bài thơ ca ngợi chiến thắng lẫy
lừng của cuộc kháng chiến, gửi
gắm những suy nghĩ sâu sắc
của tác giả về chặng đường sắp
tới của dân tộc.
Qua đó, thể hiện được tình yêu
và niềm tự hào với quê hương
đất nước.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Viết bài văn kể lại một chuyến đi (SGK-28-32).
Đọc kĩ phân tích bài tham khảo (SGK-29-31); yêu cầu, dàn ý.
-----------------------------------****************------------------------------------Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày giảng: 19/9/2023(8A1)
20/9/2023(8A2)

Tiết 9, 10
VIẾT
Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)

I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- HS nhận biết được yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi.
- HS biết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân đảm bảo các bước.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi:
- HS biết thu thập thông tin liên quan đến đề bài; có năng lực trình bày suy nghĩ,
cảm nhận của cá nhân.
- HS viết được bài văn kể lại một chuyến đi của bản thân một cách hấp dẫn, rành
mạch và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
2. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập.

III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5').
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: Trong cuộc sống, em đã được đi tham quan những khu di tích lịch sử,
văn hóa nào? Kể tên những địa danh đó?
HS trả lời.
GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong thực tế, hẳn chúng ta đã từng được tham gia
những chuyến đi do nhà trường hoặc gia đình tổ chức, đó có thể là chuyến tham
quan một di tích lịch sử, văn hóa gắn với một sự kiện quan trọng trong quá khứ
của dân tộc hoặc một danh nhân mà mọi người đều ngưỡng mộ. Ở phần viết của
bài học này chúng ta sẽ thuật lại một chuyến đi tham quan một di tích lịch sử,
văn hóa để lại cho bản thân những ấn tượng sâu sắc, khó quên.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40').
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- HS nhận biết được yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến đi.
- HS biết lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý bài viết.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi:
- HS biết thu thập thông tin liên quan đến đề bài; có năng lực trình bày suy nghĩ,
cảm nhận của cá nhân.
- HS lựa chọn đề tài, tìm ý, lập dàn ý bài thuần thục.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
I. Yêu cầu.
HĐCCL: đọc bài viết tham khảo kể về chuyến 1. Bài tập: Phân tích bài
tham quan khu lưu niệm Nguyễn Du, chỉ ra tham khảo: Chuyến tham
những từ ngữ quan trọng trong bài viết và tóm quan khu lưu niệm
tắt lại sự việc.
Nguyễn Du.
- Phần nào của bài viết đã giới thiệu mục đích
chuyến tham quan?
- Phần nào trong bài viết tập trung kể lại diễn
biến và những nét nổi bật của chuyến tham
quan?
- Phần nào trong bài viết đã bày tỏ cảm xúc, suy
nghĩ về chuyến tham quan?
Dự kiến SP:
- Mở bài: Nêu mục đích chuyến tham quan di
tích lịch sử văn hóa.
- Thân bài:

+ Bài viết tập trung vào sự việc: Kể lại diễn biến
của chuyến tham quan.
+ Bài viết đan xen giữa kể chuyện với trình bày
các thông tin chính và ấn tượng về những nét nổi
bật của địa điểm tham quan.
- Kết bài: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về chuyến
tham quan di tích lịch sử, văn hóa.
HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét.
GV YC HS dựa vào phân tích bài tham khảo, 2. Kết luận.
đưa ra yêu cầu đối với bài văn kể lại một chuyến
đi.
- Giới thiệu được lí do,
mục đích của chuyến tham
quan một di tích lịch sử,
văn hóa.
- Kể được diễn biến
chuyến tham quan (trên
đường đi, trình tự những
điểm đến thăm, những hoạt
động chính trong chuyến
đi…).
- Nêu được ấn tượng về
những đặc điểm nổi bật
của di tích (phong cảnh,
con người, công trình kiến
trúc…)
- Thể hiện được cảm xúc,
suy nghĩ về chuyến đi
- Sử dụng được yếu tố
miêu tả và biểu cảm trong
bài viết..
HĐCCL: yêu cầu HS xác định mục đích viết bài, II. Thực hành viết theo
người đọc.
các bước.
Hướng dẫn HS lựa chọn đề tài.
1. Trước khi viết: Lựa
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, tìm ý cho chọn đề tài, tìm ý, lập
bài viết theo Phiếu học tập sau:
dàn ý.
Tìm ý cho bài văn kể về một chuyến tham quan
di tích lịch sử, văn hóa mà em đã từng tham gia
(Gợi ý: Để nhớ lại các chi tiết, hãy viết tự do
theo trí nhớ của em)
Đó là chuyến tham quan di tích lịch

sử, văn hóa nào? Do ai tổ chức? Mục ...........
đích của chuyến tham quan là gì?
Chuyến đi diễn ra như thế nào?
............
Khung cảnh của điểm tham quan có
gì nổi bật?
............
Em có cảm xúc, suy nghĩ gì về
chuyến tham quan di tích lịch sử, ............
văn hóa đó?
HS lập dàn ý cho bài viết theo gợi ý.

Hết tiết 9 chuyển tiết 10
Ngày giảng: 19/9/2023(8A1)
20/9/2023(8A2)
Hoạt động 3: Thực hành viết bài (40')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS biết viết bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân đảm bảo các bước.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi:
HS viết được bài văn kể lại một chuyến đi của bản thân một cách hấp dẫn, rành
mạch và thể hiện cảm xúc trước sự việc được kể.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HS thực hành viết bài tại lớp.
2. Viết bài.
Hướng dẫn HS tự điều chỉnh bài viết Đề bài: Viết bài văn kể lại một
(dựa vào gợi ý SGK-32).
chuyến đi (tham quan một di tích lịch
Nộp lại bài viết cho GV.
sử, văn hóa)
3. Chỉnh sửa bài viết.

Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài 5'
- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học.
- Hướng dẫn học bài: tiết nói và nghe: Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn
sách (cuốn truyện lịch sử) SGK- 33,34. Chuẩn bị:
Phiếu học tập 1
.........................................................................................
.........................................................................................
a. Mở đầu
.........................................................................................

b. Triển khai

c. Kết luận

.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................
.........................................................................................

-----------------------------------****************------------------------------------Ngày soạn: 16/9/2023
Ngày giảng: 20/9/2023(8A1)
21/9/2023(8A2)
Tiết 11, 12: NÓI VÀ NGHE
Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử)
I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
Trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn truyện lịch sử.
* Yêu cầu với HS Khá – Giỏi:
Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một cuốn truyện lịch sử, đánh giá
được bài nói của bạn, có ý kiến phản hồi về nhận xét của bạn.
2. Phẩm chất
- Rút ra bài học về cuộc sống ngày hôm nay.
- Tự hào về cha ông ta truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, có tinh
thần trách nhiệm với đất nước.
- Suy nghĩ, biết ơn về cuộc sống hiện tại.
II. Thiết bị, học liệu
- Máy tính, Máy chiếu…
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: Các em biết những câu chuyện lịch sử nào của VN hoặc của Thế giới?
Nêu cảm nhận của em về câu chuyện đó và giúp cho em có bài học gì?
GV dẫn vào bài: Sau khi các em nghe câu trả lời của các bạn, cô và các em
thấy được giá trị lịch sử và hiểu rõ bài học được rút ra từ lịch sử thông qua việc

phản ánh trong tác phẩm văn học. Và để hiểu rõ hơn thì hôm nay lớp chúng ta sẽ
học cách làm thế nào trình bày về cuốn sách lịch sử để giúp mọi người hiểu về
lịch sử hơn qua phản ánh sinh động trong văn học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35')
a. Mục tiêu:
Trình bày được bài giới thiệu ngắn về một cuốn truyện lịch sử.
Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về một cuốn truyện lịch sử, đánh giá
được bài nói của bạn, có ý kiến phản hồi về nhận xét của bạn.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
1. Trước khi nói.
HĐCCL: Mục đích nói trình bày giới thiệu
ngắn về một cuốn sách? Xác định người
nghe là những ai? (HS theo dõi SGK/33).
- Xác định mục đích nói: thuyết phục người
nghe về một cuốn truyện lịch sử, khơi gợi
hứng thú ở người nghe và khuyến khích họ
tìm đọc tác phẩm.
- Xác định người nghe: Thầy cô giáo, các
bạn học sinh và những người quan tâm đến
cuốn truyện lịch sử được trao đổi.
HĐCN: Nêu các bước để thực hiện tiết nói
và nghe?
- Trước khi nói: Lựa chọn đề tài, chuẩn bị tư
liệu, tìm ý, lập dàn ý, viết bài nói.
- Trình bày bài nói.
- Sau khi nói.
GV nhấn mạnh những yêu cầu khi trình
bày 1 bài nói: Người nói chú ý:
- Điều chỉnh giọng nói và tốc độ nói phù
hợp (không nói to hay nhỏ quá, không nói
nhanh hay chậm quá; lên giọng, xuống
giọng ở những chỗ cần thiết).
- Giọng nói truyền cảm, cách nói nghiêm túc
nhưng vui vẻ.
- Ánh mắt, nét mặt, cử chỉ, điệu bộ phù hợp,
thể hiện sự tương tác với người nghe.
GV chuyển mục, ghi bảng.
2. Trình bày bài nói.
Đề bài: Trình bày bài giới
thiệu ngắn về một cuốn sách
(cuốn truyện lịch sử).
GV chiếu dàn ý đã cùng với HS chuẩn bị
ở tiết trước.

- Lời chào, giới thiệu bản
thân (tên? Lớp? Trường?)
- Nêu các thông tin chung
a. Mở đầu
của cuốn truyện (tên truyện,
thời kì lịch sử được tái hiện,
tên tác giả, các sự kiện và các
nhân vật.
Trình bày các nội dung
b. Triển
chính, nêu một vài nét nổi
khai
bật về nghệ thuật của cuốn
truyện đó.
c. Kết
Nhận xét về một số nét nổi
luận
bật của cuốn truyện và suy
nghĩ, cảm nhận của bản thân.
GV YC HS luyện nói theo nhóm 4 (10 phút)
HS các nhóm luyện nói theo nhóm.
GV quan sát, hỗ trợ những bạn HS gặp khó
khăn.
Hết thời gian luyện nói trong nhóm GV yêu
cầu đại diện của các nhóm lên trình bày.
GV chiếu (phụ lục 1): Phiếu đánh giá bài
nói của học sinh theo tiêu chí.
HS kết thúc bài nói
GV gọi HS nhận xét, chấm điểm bài nói của
bạn theo nhóm.
GV đánh giá bài nói của học sinh, tuyên
dương khen ngợi nhóm làm tốt đồng thời
nhận xét cách học sinh đánh giá cách chấm
điểm của từng nhóm.
HĐCCL: Sau khi thực hiện bài nói em rút 3. Sau khi nói.
ra được bài học gì cho bản thân?
HS trình bày cá nhân, chia sẻ.
GV nhận xét, khái quát: Cần phải tích cực
đọc sách, đặc biệt các cuốn truyện lịch sử để
có thêm hiểu biết về các sự kiện, nhân vật từ
đó biết trân trọng cuộc sống hôm nay…
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')

- Củng cố: GV củng cố lại những nội dung đã học. Về nhà cá nhân HS tiếp tục
luyện nói theo dàn ý đã chuẩn bị (nói trước gương, nói để cho bố mẹ nghe, quay
video).
- Hướng dẫn học bài 2: Vẻ đẹp cổ điển. Đọc tri thức ngữ văn (SGK-39,40). Tìm
hiểu chung về tác giả Nguyễn Khuyến và bài thơ Thu điếu (học thuộc bài thơ).
Đọc và trả lời 6 câu hỏi (SGK-41).
PHỤ LỤC 1
PHIẾU ĐÁNH GIÁ BÀI NÓI CỦA HỌC SINH THEO TIÊU CHÍ

Tiêu chí

Mức
đánh
giá

1. Nội dung bài
nói đúng kiểu
bài, đủ ý, hay,
hấp dẫn.

Đạt/
Chưa
đạt

2. Nói to, rõ
ràng, tốc độ vừa
phải, truyền cảm.

Đạt/
Chưa
đạt

3. Lựa chọn từ
ngữ phù hợp để
biểu đạt chính
xác, hiệu quả
nhất điều muốn
nói.

Đạt/
Chưa
đạt

4. Sử dụng yếu tố
phi ngôn ngữ (cử
chỉ, điệu bộ, nét
mặt, ánh mắt...)
phù hợp.

Đạt/
Chưa
đạt

5. Mở đầu và kết
thúc bài nói hợp
lí.

Đạt/
Chưa
đạt

Tên học sinh nói

Tên học sinh nói

.................................

.................................

Ý
Ý
Ý
kiến kiến kiế
1
2
n3

Tổ
ng

Ý
kiến
1

Ý
Ý
kiến kiế
2
n3

Tổ
ng

Đánh giá

Duyệt giáo án của tổ chuyên môn
 
Gửi ý kiến