Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trung Tiến
Ngày gửi: 20h:44' 25-04-2025
Dung lượng: 53.3 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 08/9/2023
Ngày giảng: 11/9/2023 (8A2)
12/9/2023 (8A1)
Tiết 4:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Biệt ngữ xã hội

I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội.
- Hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi, …
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV Chiếu đoạn văn trên máy chiếu:
“Nhưng đời nào tình thương yêu và lòng kính mến mẹ tôi lại bị những rắp
tâm tanh bẩn xâm phạm đến… Mặc dầu non một năm ròng mẹ tôi không gửi cho
tôi lấy một lá thư, nhắn người thăm tôi lấy một lời và gửi cho tôi lấy một đồng quà.
Tôi cũng cười đáp lại cô tôi: - Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào
mợ cháu cũng về.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
HĐCCL: Tại sao trong đoạn văn này, có chỗ tác giả dùng từ mẹ, có chỗ lại dùng
từ mợ?
HS trả lời câu hỏi, GV mời 2 - 3 HS chia sẻ.
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Trong tiếng Việt, bên cạnh những từ ngữ toàn
dân còn có những từ ngữ chỉ dùng trong một vùng nhất định như những từ ta vừa
giải nghĩa ở trên. Và một số từ ngữ chỉ có trong hoàn cảnh giao tiếp của một vài đối
tượng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những từ ngữ đó.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')
a. Mục tiêu:

- Nhận biết được biệt ngữ xã hội.
- Hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và
trong sáng tác văn học.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV chiếu ví dụ SGK -16:
I. Nhận biết biệt ngữ xã hội.
VD1: Anh đây công tủ không “vòm”
1. Bài tập:
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
đâu.
(Nguyên Hổng, Bỉ vỏ)
VD2: Tớ chỉ nhường tháng này thôi,
tháng sau thì tớ cho cậu ngửi khói.
HĐN 5': Hoàn thành PHT 1:
1. Giải thích nghĩa của các từ: “vòm”,
“kện rệp”, “mò”, “ngửi khói”.
2. Vì sao em hiểu được nghĩa của các
từ trên?
3. Nhận xét đặc điểm trình bày của các
từ trên?
4. Những từ, cụm từ như ví dụ trên
được gọi là gì?
Dự kiến SP:
- Dựa vào chú thích SGK để nhận biết
3 từ ở ví dụ 1 (người dân Huế hay sử
dụng) còn từ in đậm ở ví dụ b chúng ta
dựa vào từ ngữ nội dung của câu văn
và các từ ngữ đứng xung quanh nó.
Dựa vào chú thích nghĩa, dựa vào văn
cảnh (nội dung câu văn và các từ ngữ
xung quanh, đặt câu nói trong bối cảnh
xuất hiện của nó).
- Đặc điểm những từ trên là bôi đậm
đặt trong dấu ngoặc kép (VD1), in
nghiêng bôi đậm ở (VD2) chỉ những từ
hiểu theo nghĩa đặc biệt.
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV chiếu PHT 1 trên máy chiếu, nhận
xét, KL.
- vòm: nhà; kện rệp: hết gạo; mòm:
ăn.

GV: Những từ như trên gọi là biệt ngữ - Ngửi khói: tụt lại phía sau.
xã hội. Vậy qua phân tích ví dụ em nêu 2. Kết luận:
hiểu biết của mình về biệt ngữ xã hội?
Cách nhận diện biệt ngữ xã hội?
HS trả lời, nhận xét.
GV KL.
- Biệt ngữ xã hội là một bộ phận từ
ngữ có đặc điểm riêng. Các từ ngữ
dùng để sử dụng trong một tầng lớp
xác định nào đó.
- Nhận diện:
+ Đặc điểm riêng của biệt ngữ xã hội
thể hiện mặt ngữ âm (VD1- được in
nghiêng hoặc đặt trong dấu ngoặc kép
và được chú thích về nghĩa).
+ Đặc điểm riêng của biệt ngữ xã hội
thể hiện mặt ngữ nghĩa (VD2- được
hiểu theo nghĩa đặc biệt).
GV chiếu ví dụ SGK -16:
II. Sử dụng biệt ngữ xã hội.
VD1: Anh đây công tủ không “vòm”
1. Bài tập:
Ngày mai “kện rệp” biết “mòm ” vào
đâu.
(Nguyên Hổng, Bỉ vỏ)
VD2: Tin tức 24/7: ngày hôm qua đội
cớm thành phố Hà Nội đã bắt giữ hai
đối tượng tàng trữ chất ma túy.
HĐCĐ 5': Hoàn thiện PHT2.
1. Việc sử dụng biệt ngữ xã hội có tác
dụng gì? (VD1 nếu thay các biệt ngữ
xh bằng các từ giải nghĩa thì các từ đó
sẽ không vần với nhau…)
2. Giải thích nghĩa của từ cớm ví dụ 2
3. Từ cớm dùng trong trường hợp này
có phù hợp không? Vì sao? Từ cớm
thường được sử dụng trong trường hợp
nào?
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL chiếu PHT 2 trên máy
chiếu.
Tại sao nhà văn Nguyên Hồng không

sử dụng từ toàn dân trong câu văn trên
mà sử dụng biệt ngữ xã hội?
Dự kiến SP: Cách sử dụng biệt ngữ xã
hội của nhà văn Nguyên Hồng tái hiện
lại tầng lớp của người dân thời bây
giờ. Nhờ đó cuộc sống của người dân
hiện lên sinh động hấp dẫn.
HĐCCL: Muốn sử dụng biệt ngữ xã
hội có hiệu quả cần sử dụng như thế 2. Kết luận:
nào?
Muốn sử dụng biệt ngữ xã hội có hiệu
quả cần sử dụng đúng đối tượng nghe,
HĐCN 2': làm bài tập nhanh: Tìm một hoàn cảnh giao tiếp, đúng mục đích.
số từ ngữ của tầng lớp học sinh hoặc
của tầng lớp xã hội khác mà em biết,
giải thích nghĩa của các từ ngữ đó.
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, chiếu trên máy chiếu.
GVYC HS về nhà lấy thêm ví dụ về
biệt ngữ xã hội.
Hoạt động 3: Luyện tập (20')
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về biệt ngữ xã hội đã học vào hoàn thiện các bài
tập. Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
III. Luyện tập.
GV chiếu bài tập 1:
1. Bài tập 1 (SGK-16).
a. Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành
phố có cuộc tuyển “gà” khắp các
trường tiểu học, tôi cũng được chọn
gửi đến lớp năng khiếu.
(Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)
b. Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ “tủ”
như vậy, không trúng đề thì nguy đấy.
HS xác định YC bài tập 1: Chỉ ra biệt
ngữ xã hội ở những câu sau và cho biết
dựa vào đâu em khẳng định như vậy.
Hãy giải nghĩa các biệt ngữ đó.
HĐCN 4': Hoàn thiện bài tập 1:
HS lên bảng thực hiện, chia sẻ, nhận

xét.
GV NX, KL (cho điểm nếu HS làm
tốt).
a. Biệt ngữ trong câu trên là từ “gà”.
- Dấu hiệu nhận biết: từ được đưa vào
dấu ngoặc kép và nghĩa của từ không
giống với nghĩa vốn có của từ ấy.
- Giải nghĩa từ “gà” trong câu văn
không phải chỉ một loại gia cầm nuôi
để lấy thịt hoặc trứng, mà có nghĩa chỉ
những người có tố chất tốt, được lựa
chọn để đào tạo, huấn luyện chuyên
biệt.
b. Biệt ngữ trong câu trên là từ “tủ”.
- Dấu hiệu nhận biết: từ “tủ” được đưa
vào dấu ngoặc kép và nghĩa của từ “tủ”
không giống với nghĩa vốn có của từ
đó (trong từ điển “tủ” là đồ dùng bằng
gỗ, hình hộp đứng, có vách ngăn để
cất, chứa đồ đạc).
- Giải nghĩa từ “tủ” trong câu văn có
nghĩa là dồn tâm sức học tập, rèn luyện
một số kiến thức, kỹ năng cụ thể chứ
không đầy đủ, toàn diện theo yêu cầu.
2. Bài tập 2 (SGK-16).
HS XĐYC bài tập 2.
HĐCĐ 3': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
Người kể chuyện phải giải thích cụm
từ “đánh một tiếng bạc lớn” vì đây là
cũng từ chuyên dùng của giới giang
hồ, trộm cắp. Người đọc thông thường
sẽ không hiểu được hoặc hiểu không
đúng nghĩa của cụm từ này.
Tác giả dùng cụm từ này mục đích
khắc họa chân dung của nhân vật
Cai Xanh- một tay giang hồ táo tợn,
dám thực hiện những vụ cướp lớn.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 3.
3. Bài tập 3 (SGK-16).
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
- Biệt ngữ “làm xe”, chim mòng, nhà

đi săn, viên đạn đều lấy từ tác phẩm
văn học viết về cuộc sống của những
người làm các nghề đặc biệt trong xã
hội cũ. Nhờ những biệt ngữ như vậy,
người đọc được hiểu thêm về cung
cách sinh hoạt, cách nói năng của
những đối tượng khá đặc biệt, rất xa lạ
so với cuộc sống hiện nay. Qua đó,
những trang văn hiện lên sinh động
hơn, dễ lôi cuốn người đọc vào bối
cảnh câu chuyện và những gì nhân vật
đã trải qua.
- Khi đọc các tác phẩm văn học mà
gặp phải những biệt ngữ xã hội thì việc
chúng ta cần làm phải tìm hiểu ngữ
GV YC HS về nhà làm bài tập 4 cảnh trong bài để xác định xem biệt
(SGK-17). Gợi ý:
ngữ đó thuộc về lớp người nào, bối
- Ở trường hợp a, “lầy” là biệt ngữ. cảnh nào.
Trong ngữ cảnh khác, chẳng hạn nói
với bạn bè một cách suồng sã, có thể
sử dụng từ lẩy với nghĩa là lôi thôi,
nhếch nhác, chơi không đẹp. Nhưng
khi nói với bố như trong ngữ cảnh này,
sử dụng biệt ngữ lầy hoàn toàn không
phù hợp.
- Ở trường hợp b, biệt ngữ “hem” có
nghĩa là “không” theo cách nói của lớp
trẻ hiện nay. Tuy nhiên, trong trường
hợp này, dùng biệt ngữ cũng không
phù hợp, vì người nói cần trả lời một
cách nghiêm túc câu hỏi của bạn, thể
hiện sự quan tâm đến trạng thái tâm lí
của một người bạn khác.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV khái quát lại nội dung đã học.
Hướng dẫn về nhà:
- Học nội dung đã ghi, lấy thêm các ví dụ về biệt ngữ và đặt câu, viết đoạn
văn có sử dụng biệt ngữ, hoàn thiện bài tập 4.
- Chuẩn bị bài: Quang Trung đại phá quân Thanh. Đọc kĩ văn bản: văn bản
dài, có sự xuất hiện của nhiều nhân vật, nhiều sự việc, nên cần đọc nhiều lần để
nắm được các sự việc chính. Yêu cầu:

Thực hiện dự án Phiếu học tập 1
Tác giả
Nội dung
Kết quả
Nhóm tác giả Ngô gia văn phái
Tác phẩm
Nội dung
Xuất xứ
Thể loại
PTBĐ chính
Bố cục Nội dung của từng phần).
Hoàn thiện Phiếu học tập 2
Câu hỏi
Câu 1: Em hãy cho biết câu chuyện được kể trong
văn bản diễn ra trên bối cảnh sự kiện lịch sử nào
của dân tộc ta?
Câu 2: Hãy chỉ ra buổi cảnh không gian và thời
gian được tái hiện trong văn bản. Em có nhận xét
gì về bức ảnh này?
Câu 3: Hãy thuật lại các sự kiện chính theo các
mốc thời gian em nhận xét gì về cốt truyện của
văn bản này?
Trả lời các câu hỏi 3,4,5,6,7 (SGK-23,24).

Kết quả

Dự kiến sản phẩm

-----------------------------------****************-------------------------------------

Ngày soạn: 09/9/2023
Ngày giảng: 12/9/2023 (8A1)
13/9/2023 (8A2)
Tiết 5, 6

Văn bản 2: Quang Trung đại phá quân Thanh
Hồi thứ mười bốn
(Trích Hoàng Lê nhất thống chí, Ngô gia văn phái)

I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ, chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ, ham học.
- Trách nhiệm: Tự hào về truyền thống yêu nước và giữ nước của cha ông ta. Có ý
thức tìm hiểu và trau dồi kiến thức về lịch sử của dân tộc.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
Học liệu: Video, phiếu học tập, trả lời câu hỏi, tranh ảnh về nhà văn, tác phẩm.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5').
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS xác định được nội dung chính của bài đọc - hiểu dựa trên những ngữ
liệu của phần khởi động.
b. Tổ chức thực hiện:
HĐCCL: GV cho HS chơi trò chơi lật mảnh ghép.
ĐÂY LÀ AI?
Trên màn hình là một bức tượng đài của nhân vật lịch sử mà chúng ta đang
nói đến. Tuy nhiên bức tượng đài ấy đã được che đi bởi bốn miếng ghép ở mỗi
miếng ghép này đều là các câu hỏi, các thông tin gợi ý cho các em để tìm ra người
anh hùng lịch sử được nói đến trong bức ảnh ở phía sau. Trả lời đúng được và tìm
thấy được các dẫn chứng từ dữ liệu, trong những tấm thẻ ghép thì chúng ta sẽ được
mở lần lượt từng mảnh ghép để chúng ta tìm thấy, nhìn thấy hình ảnh người anh
hùng ở phía sau và trò chơi của chúng ta kết thúc khi có người nói đúng được tên
người anh hùng lịch sử được nói đến ở trong bức hình này.
Mảnh ghép 1: Đây là một trong 14 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu của Việt Nam?
(Gợi ý: Theo bảng phân loại, xếp hạng của bộ văn hóa thông tin và du lịch thì
những vị anh hùng dân tộc được gọi là vị anh hùng dân tộc phải đảm bảo các tiêu

chí ví dụ: Đó phải là người lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa hoặc là một cuộc kháng
chiến để chống ngoại xâm bảo vệ quyền độc lập, tự chủ của dân tộc mình hoặc đó
có thể là một vị vua sáng lập ra một vương triều có những công việc to lớn với đất
nước đối với nhân dân hay có thể là những nhà quân sự nhà chính trị, nhà văn hóa
lỗi lạc, có tài năng lớn và đóng góp to lớn trong lịch sử dân tộc và đất nước thì sẽ
được gọi là anh hùng).
Mảnh ghép 2: Là người chấm dứt tình trạng chia cắt giữa Đàng trong và Đàng
ngoài kéo dài hơn hai thế kỉ.
(Gợi ý: Tình trạng đất nước mình bị chia cắt thành Đàng trong và Đàng ngoài đó là
câu chuyện ở thế kỉ 17,18 khi đất nước mình bị chia cắt. Đàng trong là cái vùng đất
nước bị thống trị của chúa Nguyễn còn Đàng ngoài là vùng đất thuộc quyền quản lý
và cai trị của chúa Trịnh. Vua Lê tuy là người nắm quyền đứng đầu cả thiên hạ
nhưng không có thực quyền nên đất nước cứ bị chia cắt và cứ thế kéo dài suốt hơn
hai Thế kỷ. Và nhân vật lịch sử của chúng ta chính là người đã thống nhất đất nước,
dẹp tan sự chia cách Đàng trong và Đàng ngoài).
Mảnh ghép 3: Lãnh đạo thắng lợi hai cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân
Thanh ?
(Gợi ý: Miền Nam chống lại quân Xiêm và miền Bắc chống lại quân Thanh xâm
lược, người anh hùng dân tộc nào vừa có công đánh đuổi quân Xiêm, lại đại phá
quân Thanh để mang lại nền độc lập tự chủ cho dân tộc mình).
Mảnh ghép 4: Người anh hùng áo vải sáng lập ra vương triều Tây Sơn.
Đây là vua Quang Trung.
GV dẫn dắt và bài: Quang Trung- người anh hùng dân tộc áo vải, cờ đào đã dựng
nên nghiệp lớn mang lại nền độc lập tự chủ của dân tộc với những chiến công lừng
lẫy trong lịch sử chống ngoại xâm của nhân dân ta. Và ngày hôm nay chúng ta cũng
sẽ cùng tìm hiểu cuộc đời sự nghiệp lừng lẫy của vua Quang Trung thông qua một
văn bản rất hào hùng.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65')
a. Mục tiêu:
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận biết được một số yếu tố của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân
vật, ngôn ngữ, chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
HS hiểu, phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản.
b. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Đọc, tìm hiểu chung (15')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
Trước khi HS điều hành hoạt động đọc: Phân biệt lời I. Đọc, tìm hiểu chung.
kể chuyện với lời đối thoại của các nhân vật, đọc với

giọng điệu khác nhau khi nói về các nhân vật khác
nhau: tôn kính, ngưỡng mộ, ngợi ca khi nói về
Quang Trung; ngậm ngùi xót xa khi kể về tình cảnh
vua tôi Lê Chiêu Thống, hả hê trước sự thảm bại của
quân tướng nhà Thanh
GV yêu cầu HS điều hành hoạt động đọc (Chia sẻ
cách đọc, tổ chức đọc, tóm tắt lại truyện).
GV nhận xét, KL cách đọc và dặn dò HS luyện đọc
khi về nhà: đọc to, rõ ràng, nhấn mạnh chú ý âm
lượng, tốc độ, sự biểu cảm khi đọc, lưu ý các từ khó.
GV sử dụng phương pháp dạy học dự án tổ chức
tìm hiểu kiến thức về tác giả, tác phẩm theo yêu cầu
trong Phiếu học tập 1 (đã giao chuẩn bị trước tại
nhà).
HS báo cáo, chia sẻ kết quả trên máy chiếu H.
GV nhận xét, kết luận trên máy chiếu.
Phiếu học tập 1
1. Tác giả.
Tác giả
Nội dung Kết quả
Nhóm tác Ngô gia văn phái là một nhóm tác
giả
Ngô giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả
gia
văn Thanh Oai, Hà Nội ngày nay.
phái
Đây là một dòng họ lớn có truyền
thống nghiên cứu và sáng tác văn
chương với những tên tuổi tiêu biểu
như: Ngô Thì Ức (1709-1736), Ngô
Thì Sĩ (1726-1780), Ngô Thì Nhậm
(1746-1803), Ngô Thì Chí (17531788), Ngô Thì Du (1772-1840),
Ngô Thì Hương (1774-1821),...
Tác phẩm
Nội
dung
Xuất
xứ

Kết quả
- Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu
thuyết lịch sử, viết bằng chữ Hán theo
lối chương hồi, gồm 17 hồi. Dựa vào
việc ghi chép những sự kiện lịch sử - xã
hội có thực, nhân vật có thực, địa điểm
thực, tác phẩm đã phản ánh những biến

2. Tác phẩm.

Thể
loại
PTBĐ
chính
Bố cục
Nội
dung
của
từng
phần).

động của lịch sử nước nhà từ cuối thế kỉ
XVIII đến những năm đầu thế kì XIX,
trong đó tập trung phơi bày sự thối nát
dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn
phong kiến Lê - Trịnh, đồng thời ca ngợi
cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh
hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh đạo.
- Văn bản học nằm trong hồi thứ 14 về
sự kiện vua Quang Trung đại phá quân
Thanh.
Tiểu thuyết chương hồi.
Tự sự.

Gồm 3 phần :
- Phần 1: (Từ đầu ⇒ năm Mậu Thân):
Được tin quân Thanh chiếm Thăng
Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và
cầm quân dẹp loạn.
 - Phần 2: (Tiếp theo ⇒ vào thành):
Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng
lẫy lừng của vua Quang Trung.
- Phần 3: (còn lại ) → Hình ảnh thảm bại
của bọn xâm lược và bọn tay sai bán
nước.
GV lược ghi ý (đối với lớp yếu hơn).

GV chuyển ý sang phần II.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản (50')
Hoạt động của GV và HS
HĐCĐ 3': Trao đổi kết quả PHT 2 :
Câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
Câu 1: Em - Thời gian: kéo dài từ ngày

- Thể loại: Tiểu thuyết
chương hồi.
- Xuất xứ: Văn bản học
nằm trong hồi thứ 14 về
sự kiện vua Quang Trung
đại phá quân Thanh
- PTBĐ chính: Tự sự.
- Bố cục: 3 phần.
Nội dung
II. Tìm hiểu văn bản.

hãy cho biết
câu chuyện
được
kể
trong
văn
bản diễn ra
trên
bối
cảnh
sự
kiện lịch sử
nào của dân
tộc ta?
Câu 2: Hãy
chỉ ra buổi
cảnh không
gian và thời
gian được
tái
hiện
trong
văn
bản. Em có
nhận xét gì
về bức ảnh
này?

Câu 3: Hãy
thuật lại các
sự
kiện
chính theo
các
mốc
thời
gian
em
nhận
xét gì về cốt
truyện của
văn
bản

20/11/1788 và kết thúc vào
ngày 6/1/1788 gắn liền với các
sự kiện trong chiến dịch Quang
Trung đại phá quân Thanh.

- Không gian: trải rộng các địa
điểm gắn liền với cuộc hành
binh thần tốc của Quang
Trung từ thành Phú Xuân ra giải
phóng thành Thăng Long
- Nhận xét:
+ Thời gian dài và không gian
rộng cho phép tác giả tái hiện
quy mô to lớn cùng ý nghĩa
trọng đại của sự kiện Quang
Trung đại phá quân Thanh.
+ Góp phần thể hiện không khí
căng thẳng, khẩn trương trước
và trong chiến dịch giải phóng
Thăng Long.
+ Tái hiện một bức tranh rộng
lớn với sự xuất hiện của nhiều
nhân vật lịch sử, trong đó chân
dung nhân vật được khắc họa rõ
nét, ấn tượng.
Diễn biến sự việc:
- Các sự kiện được tái hiện trong
văn bản đều là các sự kiện lịch
sử diễn ra vào cuối năm 1788,
đầu năm 1789. Mỗi sự kiện đều
có các thông tin cụ thể, chính
xác: thời gian, địa điểm, nhân vật
tham gia, diễn biến...
- Các sự việc được kể theo trình
tự thời gian trước- sau, đồng

này?

thời cũng thể hiện được mối
quan hệ nhân- quả giữa các sự
việc. Điều này khiến nội dung
truyện trở nên rõ ràng, mạch lạc,
dễ theo dõi dù câu chuyện diễn
ra trên không gian rộng lớn,
trong một thời gian dài và có rất
nhiều nhân vật tham gia.
- Ở mỗi sự việc, tác giả đã viết
chọn những thông tin, chi tiết
sinh động, tiêu biểu, cốt lõi để
lời kể ngắn gọn, người đọc chú
tâm vào mạch truyện mà không
bị sa đà, phân tán vào những chi
tiết vụn vặt. Các tác giả cũng kết
hợp giữa tự sự và miêu tả để
lời văn sống động, giàu hình
ảnh, tạo sự lôi cuốn với người
đọc.
=> Văn bản vừa có sự chính xác,
nghiêm ngặt của một kí sự lịch
sử, vừa có nét sinh động, lôi
cuốn của một tác phẩm văn
chương (văn sử bất phân).
HĐCCL: Em hãy tìm và sắp xếp các nhân vật xuất
hiện trong văn bản vào bảng dưới đây. Em
có
nhận xét gì về hệ thống có nhân vật được xây dựng
trong văn bản?
GV chiếu trên màn chiếu:
Các nhân vật:
Quang Trung, Lê Chiêu Thống , Lê Quýnh, Ngô
Thì Nhậm, Ngô Văn Sở, Phan Văn Lân, Trịnh
Hiến, Tôn Sĩ Nghị, Sầm Nghi Đống, Đặng Văn
Tuyết, Hám Hổ Hầu, Nguyễn Thiếp.
Những nhân vật
Những kẻ bán nước và
yêu nước, đánh giặc quân quân cướp nước
Dự kiến sản phẩm:
Những nhân vật
yêu nước, đánh giặc

Những kẻ bán
nước và quân quân

cướp nước
Quang Trung, Ngô Thì Lê Chiêu Thống, Lê
Nhậm, Ngô Văn Sở, Phan Quýnh, Trịnh Hiến,
Văn Lân, Đặng Văn Tuyết, Tôn Sĩ Nghị, Sầm
Hám Hổ Hầu, Nguyễn Nghi Đống.
Thiếp.
GV: Đây đều là các nhân vật có thật trong lịch
sử, các nhân vật này được tái hiện trong tác phẩm
một cách chân thực với tên gọi, chức vụ, lời nói,
hành động, kết cục...
+ Dù đoạn trích có số lượng nhân vật đông đảo,
nhưng mỗi nhân vật (kể cả các nhân vật phụ) đều
được xuất hiện với những chi tiết, hành động
tiêu biểu, ấn tượng, đủ để thể hiện con người, tính
cách, số phận riêng của các nhân vật.
+ Tác giả thể hiện thái độ khách quan, công tâm
nhưng cũng bộc lộ rõ ý khen chê khi xây dựng các
1. Hình tượng người anh
nhân vật.
hùng
Quang
Trung
(Nguyễn Huệ).
1.1. Vua Quang Trung HĐN 7': Trả lời câu hỏi các câu hỏi:
1. 1. Tìm những chi tiết miêu tả thái độ, lời nói, hành nhà chính trị lỗi lạc.
động của Bắc Bình Vương khi nghe tin báo quân
Thanh xâm lược nước ta? Những chi tiết đó cho
thấy đặc điểm tính cách nào của nhân vật?
2. 2. Liệt kê những công việc vua Quang Trung đã
làm trong khoảng 1 tháng (từ khi nghe tin quân
Thanh đến xâm lược đến khi đích thân vua Quang
Trung dẫn quân tiến vào thành Thăng Long)?
3. 3. Trong lời phủ dụ binh lính ở Nghệ An, vua
Quang Trung nhắc đến những vấn đề gì? Lời của
Vua Quang Trung nói với các tướng lĩnh (Ngô Thì
Nhậm, Lân, Sở) thể hiện điều gì? (Vì sao vua
Quang Trung lại không trách phạt Lân và Sở)?
4. 4. Kế sách ngoại giao của vua Quang Trung đối với
quân tướng nhà Thanh thể hiện điều gì?
HS báo cáo, chia sẻ, nhận xét.
GV XN, KL.
Dự kiến SP:
- Lên ngôi hoàng đế -> gánh vác trách nhiệm.

- Tuyển binh ->uy tín lớn lao.
- Lời dụ ->Lời non sông, đất nước.
- Xin ý kiến Nguyễn Thiếp -> Biết lắng nghe.
- Tài dùng người (Ngô Thì Nhậm, Lân, Sở …) ->
hiểu bề tôi, thưởng phạt phân minh -> Đắc nhân
tâm.
- Phương án ngoại giao sau cuộc chiến -> Vì dân.

Hết tiết 5, chuyển tiết 6.
Ngày giảng: 13/9/2023 (8A1)
14/9/2023 (8A2)
HĐCCL: Trả lời các câu hỏi:
1. 1. Liệt kê những mốc thời gian thể hiện cuộc tiến
quân thần tốc của đội quân Tây Sơn dưới sự chỉ
huy của vua Quang Trung?

- Mạnh mẽ, quyết đoán.
- Trí tuệ sáng suốt.
- Dựa trên các tình tiết có
thật, tác giả đã lựa chọn
trình tự kể trình tự diễn ra
các sự kiện, giúp ta thấy
vua Quang Trung sáng lên
vẻ đẹp của trí tuệ tài ba,
hiểu lòng người, một lòng
lo cho dân cho nước.
1.2. Vua Quang Trung nhà quân sự đại tài.

- Tiến quân thần tốc - thể
hiện qua các mốc thời gian
liên tục, nhanh chóng.

2. 2. Trình bày cách tổ chức chiến trận của vua Quang
Trung tại sông Gián, sông Thanh Quyết, đồn Hà - “Lấy ít địch nhiều” - thể
Hồi, đồn Ngọc Hồi, ở phía bờ đê?
hiện qua mưu lược binh
pháp (bắt sống quân do
thám, lừa giặc, bày binh
bố trận tài tình).
3. 3. Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh vua Quang
Trung trong chiến trận?
- Hình ảnh vua trong chiến
trận - đi đầu trong cuộc
chiến, đoàn kết, gắn bó với
binh sĩ.

4. 4. Cảm nhận của em về vua Quang trung trong
đoạn trích. Nhận xét về cảm hứng của tác giả đối
với vị anh hùng dân tộc này?
- Với ngôn ngữ kể, tả chân
HS trả lời, nhận xét.
thực, tác phẩm đã khắc
GVNX, KL.
họa hình ảnh người anh

hùng Quang Trung thật oai
phong lẫm liệt, bừng bừng
khí tiết một hình ảnh đẹp
hào hùng về người anh
hùng lịch sử của dân tộc.
2. Sự thảm bại của quân
tướng nhà Thanh và số
HĐCCL:
phận bi thảm của vua tôi
1. Liệt kê các chi tiết tái hiện sự thảm bại của quân Lê Chiêu Thống.
tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê
Chiêu Thống?
2. Sự đối lập giữa hai nhân vật vua Quang Trung
và Lê Chiêu Thống; giữa quân Tây Sơn và quân
Thanh được biểu hiện ra sao? Sự đối lập đó góp
phần như thế nào trong việc thể hiện chủ đề đoạn
trích?
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
- Chăm chú vào vui thú yến tiệc, không lo chuyện - Tôn Sĩ Nghị.
bất trắc. Nghe tin quân Tây Sơn tiến vào Thăng
Long “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên,
người không kịp mặc áo giáp”.
- Sầm Nghi Đống: tự thắt
a. - Quân lính: bỏ chạy toán loạn, tranh nhau qua cầu, cổ chết.
xô nhau xuống sông -> tắc cả sông Nhị Hà.
- Số phận bi thảm của vua
tôi Lê Chiêu Thống:
- Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn xin kẻ
thù. Bán rẻ lợi ích dân tộc.
- Khi có biến, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi thân tín
Lê Quýnh, Trịnh Hiến đưa Thái hậu ra ngoài
- Thấy cầu phao đứt bèn cướp thuyền đánh cá rồi
chèo qua đất Bắc “đêm ngày đi gấp, không dám
nghỉ ngơi”
- Đến Hòa Lạc, gặp người thổ hào tiếp đã cơm gà,
rồi xin người đó tính kế mau cho để chạy trốn.
- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị, vua tôi chỉ còn biết nhìn Tác giả sử dụng giọng
nhau than thở, oán giận chảy nước mắt.
điệu trần thuật thể hiện
thái độ của tác giả với
vương triều Lê, với chiến

thắng của nhân dân, dân
tộc với bọn cướp nước.

Nhiệm vụ 3: Tổng kết (5')
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
HĐCN 3': Em hãy nêu III. Tổng kết.
khái quát giá trị nghệ thuật 1. Nghệ thuật.
và nội dung của truyện?
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, KL.
- Dựa trên các tình tiết có thật, tác giả đã lựa chọn
trình tự kể trình tự diễn ra các sự kiện, giúp người
đọc theo dõi dòng lịch sử dễ dàng hơn.
- Với ngôn ngữ kể, tả chân thực, tác phẩm đã khắc
họa sinh động các nhân vật lịch sử, từ nhân vật
chính nghĩa đến phản diện đều được hiện lên rõ
nét.
- Sử dụng giọng điệu trần thuật thể hiện thái độ
của tác giả với vương triều Lê, với chiến thắng của
nhân dân, dân tộc với bọn cướp nước.
2. Nội dung.
Đoạn trích đã gợi lên khung cảnh lịch sử đầy sinh
động về người anh hùng áo vải Quang Trung Nguyễn Huệ, làm nổi bật những phẩm chất tốt đẹp
của một vị vua văn võ toàn tài, vừa nói lên tình
cảnh thất bại ê chề, nhục nhã của bọn vua quan
bán nước Lê Chiêu Thống cùng quân xâm lược
nhà Thanh.
Hoạt động 3: Luyện tập (5')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
IV. Luyện tập.
GV yêu cầu HS HĐCN 4' thực hiện Em hãy viết đoạn văn (khoảng 7-9
yêu cầu.
câu) nêu cảm nhận về một số chi tiết
trong văn bản Quang Trung đại phá
quân Thanh để lại cho em ấn tượng sâu
sắc nhất.
HS viết xong nộp lại, GV về đọc và
chữa cho HS.
Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn học bài (5')
Củng cố: GV củng cố lại nội dung đã học cho HS trả lời nhanh 5 câu hỏi sau:

Câu 1: Ngô gia văn phái là một nhóm tác giả thuộc dòng họ nào?
A. Dòng họ Ngô Thì.
B. Dòng họ Nguyễn.
C. Dòng họ Lý.
D. Dòng họ Lê.
Câu 2: Hoàng Lê nhất thống chí thuộc thể loại nào?
A. Kí.
B. Tiểu thuyết chương hồi.
C. Tùy bút.
D. Tất cả các đáp án trên đều sai.
Câu 3: Nội dung của “Quang Trung đại phá quân Thanh” là gì?
A. Thể hiện tấm lòng yêu nước của vua Quang Trung.
B. Phơi bày sự thối nát dẫn đến sụp đổ tất yếu của tập đoàn phong kiến LêTrịnh, ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn
Huệ lãnh đạo.
C. Ghi chép lại những sự kiện lịch sử - xã hội có thực.
D. Ca ngợi cuộc khởi nghĩa Tây Sơn do người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ lãnh
đạo.
Câu 4: Hoàng Lê nhất thống chí xây dựng hình ảnh vua Quang Trung như thế
nào?
A. Hành động mạnh mẽ, quyết đoán.
B. Trí tuệ sáng suốt, mẫn cán, điều binh khiển tướng tài tình.
C. Tài thao lược, lãnh đạo tài tình, phi thường.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Câu 5: Trong những đoạn văn nói về cảnh bỏ chạy của vua Lê Chiêu Thống,
tác giả vẫn gửi gắm cảm xúc trong đó, theo em, cảm xúc đó là gì?
A. Sự bênh vực.
B. Sự tiếc nuối.
C. Sự căm phẫn.
D. Lòng thương cảm.
Hướng dẫn về nhà:
- Học phần vở ghi.
- Chuẩn bị bài: Thực hành Tiếng Việt (Từ ngữ địa phương- SGK trang 24, 25).
Xem lại kiến thức từ ngữ địa phương (SGK- 116 Văn 7 tập 1).
Làm các bài tập 1, 2, 3 vào vở soạn.
-----------------------------------****************-------------------------------------

Ngày soạn: 10/9/2023
Ngày giảng:…./9/2023 (8A1)
14/9/2023 (8A2)

Tiết 7 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Từ ngữ địa phương

I. Mục tiêu
1. Năng lực
* Yêu cầu tối thiểu với HS:
HS nhận biết được từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử
dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
* Yêu cầu đối với HS khá - giỏi:
- HS phân tích phạm vi tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao
tiếp và trong sáng tác văn học.
- Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Phẩm chất
- Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và
từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
II. Thiêt bị và học liệu
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, …
Học liệu: phiếu học tập trả lời câu hỏi, …
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Mở đầu (5')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Tổ chức thực hiện:
GV trình chiếu ảnh: hạt ngô, bát ăn cơm, túi bóng, cái muôi, xe máy, xe khách...
Yêu cầu HS gọi tên các đồ vật có trong từng bức ảnh. Ngoài những những tên mà
bạn vừa kể thì các em có biết những vật này có tên nào khác không?
Dự kiến SP: ngô là bắp, bát là chén, lạc là xe đậu phộng, cái muôi là cái vá, tào phớ
và đậu hũ, xe khách là xe đò (theo cách nói của người miền Nam).
HS trả lời, nhận xét.
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học: Học kì 1 lớp 7 các em đã tìm hiểu từ ngữ địa
phương, các em đã chỉ ra được cách gọi khác nhau theo vùng miền trong ví dụ trên.
Tiết học hôm nay, cô trò ta sẽ cũng nhau thực hành các bài tập về từ ngữ địa
phương...
Hoạt động 2: Luyện tập (35')
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được từ ngữ địa phương, hiểu được phạm vi tác dụng của việc sử
dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học.
- HS phân tích phạm vi tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao
tiếp và trong sáng tác văn học.
- Vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GVYC HS nhắc lại khái niệm: Từ ngữ Luyện tập.
địa phương là những từ ngữ chỉ được
dùng trong phạm vi một hoặc một số địa
phương nhất định.
GV nhắc lại cách sử dụng từ địa phương.
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương phải
phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Không nên lạm dụng từ ngữ địa
phương. Cần tìm hiểu các từ ngữ toàn
dân có nghĩa tương ứng để sử dụng khi
cần thiết.
- Trong thơ văn tác giả có thể sử dụng từ
ngữ địa phương để tô đậm màu sắc địa
phương của nhân vật hoặc thời kì lịch sử
nhất định
HS XĐYC bài tập 1.
HĐCĐ 5': Hoàn thiện bài tập 1:
1. Bài tập 1 (SGK-24).
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.
a. Vô là từ địa phương (có nghĩa là
vào). Dùng từ vô theo cách của người
xứ Nghệ gợi được sự thân mật, gần
gũi.
b. Ni là từ địa phương được dùng trong
câu ở bài Thăm lúa (Trần Hũu Thung).
Bờ ni nghĩa là bờ này (theo cách nói
cùa người xứ Nghệ và một số địa
phương khác ở miển Trung). Đưa lời
nói thường ngày, mộc mạc vào thơ, tác
giả sáng tạo được hình ảnh thơ chân
thực, sinh động.
c. Chừ (có nghĩa là bây giờ) là từ địa
phương vùng Thừa Thiên Huế. Trong
bài thơ có nhan đề Huế tháng Tám,
chừ là một từ địa phương được Tố Hữu
sử dụng rất đắt, làm nổi bật cảm xúc tự
hào, vui sướng của con người vùng đất
cố đô trong ngày cách mạng thành
công.
d. Trong câu văn của Hoàng Phủ Ngọc

HS XĐYC bài tập 2.
HĐN 5': Thực hiện bài tập 2.
HS chia sẻ, nhận xét.
GV NX, KL.

HĐCCL: Thực hiện bài tập 3.
HS chia sẻ, nhận ...
 
Gửi ý kiến