Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê yên
Ngày gửi: 11h:40' 26-11-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn:
Người gửi: lê yên
Ngày gửi: 11h:40' 26-11-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
Thứ......ngày.........tháng........năm............
Tự nhiên và xã hội
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( 2 tiết )
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước
tiểu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Tự đánh giá được việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột
sống; bảo vệ cơ quan hô hấp; phòng tránh bệnh sỏi thận.
- Biết nhắc nhở các bạn đep cặp đúng cách và không nhịn ti.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Ppt.
- HS: SGK,phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 1).
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Hỏi - đáp vê các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước
tiểu.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở trang 107 SGK để
cùng các bạn trong nhóm đặt câu hỏi và trả lời về
các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: vận
động, hô hấp, bài tiết nước
tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng
nêu một trong số những câu hỏi đã được
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận, trả lời câu hỏi. Chuẩn bị ở bước 1 và chỉ định nhóm bạn trả
lời; có thể mời các HS khác nhận xét câu trả lời.
- Nhóm nào trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho nhóm khác. Cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi đa số các nội dung cần ôn tập được nhắc lại.( Tên cơ quan: cơ quan vận động, cơ
quan hô hấp, cơ quan bài tiết. Chức năng chính: vận động cơ thể, hô hấp, bài tiết nước
tiểu).
- GV quan sát, điều khiển nhịp độ “Hỏi - đáp” giữa các nhóm (nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vừng kiến thức và kĩ năng hỏi - đáp của HS về
chủ đề này.
Tiết 2
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 2)
2. Hoạt động vận dụng, luyện tập
Hoạt động 2: Tự đánh giá
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong
vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu phiếu tự
đánh giá ở trang 108 SGK để chia sẻ với
các bạn những việc nào em đa làm thường
xuyên, thỉnh thoảng (chưa làm thường
xuyên) hoặc chưa thực hiện và những thói
quen bản thân các em cần thay đổi để
thực hiện được việc phòng tránh cong vẹo
cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng
tránh bệnh sỏi thận.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS xung phong chia sẻ với cả lớp về việc làm của bản thân em trong
việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh
sỏi thận.
Hoạt động 3: Đóng vai
a. Mục tiêu: Biết khuyên các bạn đeo cặp đúng cách và không nhịn tiểu.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu từng cá nhân nghiên cứu
hai tình huống trang 108 SGK.
- HS quan sát tranh, đọc hai tình
huống.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng
điều khiển các bạn thảo luận về cách
đưa ra lời nhắc nhở với bạn trong mỗi
tình huống. Sau đó, yêu cầu một số bạn tập đóng vai xử lí tình huống 1;
- Các bạn khác tập đóng vai xử lí tình huống 2.
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm lên bảng đóng vai. HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý
cho lời nhắc nhở của từng nhóm.
**Điều
sau
dạy:.................................................................................................................
tiết
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 19. CÁC MÙA TRONG NĂM ( 4 tiết)
( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
- Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
+ Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
3. Phẩm chất
- Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Giáo án.
- Các hình trong SGK.
- Video clip bài hát về mùa.
- Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác
nhau.
2. HS:
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài “Khúc ca bốn mùa”.
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải
nước ta địa điểm nào cũng có bốn
mùa không? Mỗi mùa có những đặc
điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay. Bài 19:
Các mùa trong năm.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa
nơi bạn An sống.
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát
tranh, trình bày được sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai
mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên
và đặc điêm của hai mùa đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mởi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
( + Hình 1: cây cối xanh tốt, hình 2: cây cối khô cằn “ thể hiện lá cây màu vàng úa”)
( Hình 1 có mưa, hình 2 có nắng)
( Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa nhiều ngày. Cây cối khô cằn, thể hiện nắng nóng, ít
mưa hoặc không có mưa trong nhiều ngày.)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc
điêm của mùa mưa và mùa khô.
- GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai mùa là đều nóng.
Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh
vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống.
-
Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết.
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
+ Hãy nhận xét sự khác nhau về cây cối (màu sắc của lá, cành lá, hoa có trong hình).
+ Hãy nhận xét về quần áo của mọi người trong mồi hình, từ đó suy ra thời tiết trong mỗi
hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn.
Bước 3
- GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu của bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con
ong về đặc điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang sống.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông?
Đặc điểm của mỗi mùa là gì?
- GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức thực tế về mùa của HS:
+ Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào không?
+ Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường
mưa hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì?
- HS trả lời:
- Sự khác nhau vê cây cối:
+ Hình 1: Trên cây có các búp lá mới mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm cành hoa
đào.
+ Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa phượng.
+ Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá vàng rụng trên đường.
+ Hình 4: Cây trụi lá.
- Sự khác nhau về thời tiết:
+ Hình 1: Trời không có nắng, trời hoi lạnh (thể hiện qua người mặc áo khoác mỏng).
+ Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện qua người mặc áo cộc tay).
+ Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người mặc áo khoác mỏng, áo dài tay).
+ Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo khoác dày, đội mũ len).
- Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3)
- GV kết luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm.
Mỗi mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do những đặc điểm này mà cảnh
vật mỗi mùa khác nhau và con người có những hoạt động thích ứng với mỗi mùa.
3. Hoạt động vận dụng, luyện tập
Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân
trong mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời.
- GV gợi ý HS hỏi - đáp:
+ Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điểm gì ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời.
Tự nhiên và xã hội
ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( 2 tiết )
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước
tiểu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
3. Phẩm chất
- Tự đánh giá được việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột
sống; bảo vệ cơ quan hô hấp; phòng tránh bệnh sỏi thận.
- Biết nhắc nhở các bạn đep cặp đúng cách và không nhịn ti.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Giáo án. Ppt.
- HS: SGK,phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 1).
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Hỏi - đáp vê các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước
tiểu.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở trang 107 SGK để
cùng các bạn trong nhóm đặt câu hỏi và trả lời về
các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: vận
động, hô hấp, bài tiết nước
tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng
nêu một trong số những câu hỏi đã được
- HS quan sát sơ đồ, thảo luận, trả lời câu hỏi. Chuẩn bị ở bước 1 và chỉ định nhóm bạn trả
lời; có thể mời các HS khác nhận xét câu trả lời.
- Nhóm nào trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho nhóm khác. Cứ tiếp tục như vậy cho đến
khi đa số các nội dung cần ôn tập được nhắc lại.( Tên cơ quan: cơ quan vận động, cơ
quan hô hấp, cơ quan bài tiết. Chức năng chính: vận động cơ thể, hô hấp, bài tiết nước
tiểu).
- GV quan sát, điều khiển nhịp độ “Hỏi - đáp” giữa các nhóm (nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vừng kiến thức và kĩ năng hỏi - đáp của HS về
chủ đề này.
Tiết 2
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 2)
2. Hoạt động vận dụng, luyện tập
Hoạt động 2: Tự đánh giá
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong
vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh sỏi thận.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu phiếu tự
đánh giá ở trang 108 SGK để chia sẻ với
các bạn những việc nào em đa làm thường
xuyên, thỉnh thoảng (chưa làm thường
xuyên) hoặc chưa thực hiện và những thói
quen bản thân các em cần thay đổi để
thực hiện được việc phòng tránh cong vẹo
cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng
tránh bệnh sỏi thận.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS xung phong chia sẻ với cả lớp về việc làm của bản thân em trong
việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh
sỏi thận.
Hoạt động 3: Đóng vai
a. Mục tiêu: Biết khuyên các bạn đeo cặp đúng cách và không nhịn tiểu.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu từng cá nhân nghiên cứu
hai tình huống trang 108 SGK.
- HS quan sát tranh, đọc hai tình
huống.
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng
điều khiển các bạn thảo luận về cách
đưa ra lời nhắc nhở với bạn trong mỗi
tình huống. Sau đó, yêu cầu một số bạn tập đóng vai xử lí tình huống 1;
- Các bạn khác tập đóng vai xử lí tình huống 2.
Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm lên bảng đóng vai. HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý
cho lời nhắc nhở của từng nhóm.
**Điều
sau
dạy:.................................................................................................................
tiết
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
BÀI 19. CÁC MÙA TRONG NĂM ( 4 tiết)
( TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
- Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
+ Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
+ Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm.
3. Phẩm chất
- Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Giáo án.
- Các hình trong SGK.
- Video clip bài hát về mùa.
- Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác
nhau.
2. HS:
- SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài “Khúc ca bốn mùa”.
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải
nước ta địa điểm nào cũng có bốn
mùa không? Mỗi mùa có những đặc
điểm gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay. Bài 19:
Các mùa trong năm.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa
nơi bạn An sống.
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát
tranh, trình bày được sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai
mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên
và đặc điêm của hai mùa đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mởi đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp.
( + Hình 1: cây cối xanh tốt, hình 2: cây cối khô cằn “ thể hiện lá cây màu vàng úa”)
( Hình 1 có mưa, hình 2 có nắng)
( Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa nhiều ngày. Cây cối khô cằn, thể hiện nắng nóng, ít
mưa hoặc không có mưa trong nhiều ngày.)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc
điêm của mùa mưa và mùa khô.
- GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai mùa là đều nóng.
Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống
a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh
vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống.
-
Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về
cảnh vật và thời tiết.
- GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi
+ Hãy nhận xét sự khác nhau về cây cối (màu sắc của lá, cành lá, hoa có trong hình).
+ Hãy nhận xét về quần áo của mọi người trong mồi hình, từ đó suy ra thời tiết trong mỗi
hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét phần trình bày của các bạn.
Bước 3
- GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu của bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con
ong về đặc điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang sống.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông?
Đặc điểm của mỗi mùa là gì?
- GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức thực tế về mùa của HS:
+ Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào không?
+ Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường
mưa hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì?
- HS trả lời:
- Sự khác nhau vê cây cối:
+ Hình 1: Trên cây có các búp lá mới mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm cành hoa
đào.
+ Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa phượng.
+ Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá vàng rụng trên đường.
+ Hình 4: Cây trụi lá.
- Sự khác nhau về thời tiết:
+ Hình 1: Trời không có nắng, trời hoi lạnh (thể hiện qua người mặc áo khoác mỏng).
+ Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện qua người mặc áo cộc tay).
+ Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người mặc áo khoác mỏng, áo dài tay).
+ Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo khoác dày, đội mũ len).
- Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3)
- GV kết luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm.
Mỗi mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do những đặc điểm này mà cảnh
vật mỗi mùa khác nhau và con người có những hoạt động thích ứng với mỗi mùa.
3. Hoạt động vận dụng, luyện tập
Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống
a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống.
- Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân
trong mỗi mùa.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời.
- GV gợi ý HS hỏi - đáp:
+ Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?
+ Mỗi mùa đó có đặc điểm gì ?
+ Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa?
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời.
 









Các ý kiến mới nhất