Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 11h:18' 27-10-2024
Dung lượng: 99.1 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 11h:18' 27-10-2024
Dung lượng: 99.1 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) Số tiết: 78-79
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ
thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta
biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người
thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ - HS lắng nghe.
con cứ ươợc cộng thêm mãi?
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện -HS quan sát
gì?
- 1- 2 HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe và ghi vở
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- 1-2 HS nhắc tên bài
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán
hành động của bạn nhỏ.
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
Hoạt động của giáo viên
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo
lên, lóng lánh …
- Luyện đọc câu dài:
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng
lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo
chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm
mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
nắng?
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho
bà?
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không?
Vì sao?
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Bà hiểu tình cảm của Na
b. Bà không muốn Na buồn.
Hoạt động của học sinh
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-HS lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Kìa, nắng long lanh trong ánh
mắt cháu và rực lên trên mái tóc
của cháu đây này.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ HS nêu suy nghĩ cá nhân của
mình
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
Hoạt động của giáo viên
c. Bà rất yêu Na
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn
thấy nắng?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm,
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-GV NX
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
Hoạt động của học sinh
-2-3 HS nhắc lại
-HS nghe
-3HS nối tiếp đọc.
-1-2 HS trình bày
-HS NX, bổ sung.
-HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới
tranh.
- 1HS trình kể toàn bộ câu
chuyện.
-HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy về cô bé Na?
nghĩ của mình.
-HS nói suy nghĩ của mình, bạn
- Mời các nhóm trình bày.
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ
người thân một số công việc phù hợp với sức của
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mình.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
công việc phù hợp với sức của mình như gấp
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người
thân ...
-HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
Số tiết: 56
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào chia, cả lớp làm vào vở nháp.
vở nháp.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
- 1 HS đọc.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
TL: Có 5 bông hoa cúc.
H: Có bao nhiêu bông hoa cúc?
TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc
H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao 2 bông.
nhiêu bông?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS nhận xét.
H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? - HS lắng nghe.
H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng
và hoa cúc?
- Gọi HS nhận xét.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa
cúc.
- 1 HS đọc.
Bài toán 2: (SGK Toán/81)
TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
- Gọi 1 HS đọc đề.
TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
H: Ngăn trên có mấy quyển sách?
quyển sách.
H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn - HS quan sát
trên?
TL: Số sách ở ngăn dưới là:
GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
10 + 3 = 13 (quyển)
H: Để tính được số quyển sách ở ngăn TL : Số sách ở cả hai ngăn là:
dưới ta làm như thế nào?
10 + 13 = 23 (quyển)
H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả - HS lắng nghe.
2 ngăn ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách
ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở
cả hai ngăn.
3. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
- HS quan sát
H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm
như thế nào?
- Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
- Thực hiện
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng
- HS chú ý.
sơ đồ đoạn thẳng.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào
- HS làm việc nhóm đôi.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
+ Em hãy cho biết các bài toán hôm nay - HS trả lời.
có gì khác với các bài toán chúng ta đã
học?
+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời.
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất
sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2.
Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính
thứ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM
Sinh hoạt theo chủ đề: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với
thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn
tượng của mình về thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong
lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
-HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè,
thầy cô, tạo không khí thoải mái
điều gì?
cho HS trước khi vào học.
+ GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe.
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong
ngày đầu đón HS tới trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS nhớ lại, tưởng tượng và kể những ấn tượng của mình về một thầy
hoặc cô đã từng dạy.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy
cô. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ trước lớp.
chia sẻ với bạn ngồi cạnh:
+ Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô
đang mặc quần áo màu gì?
+ Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài?
+ Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm
nghị?
- GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều
mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình
ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng
tượng của em.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm
việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về cầu bài và tiến hành thảo luận.
một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà - Đại diện các nhóm giới thiệu
mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất
về nét riêng của nhóm qua sản
là...” hoặc “Tớ không thể quên được....
phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét.
em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp - 1 HS nêu lại nội dung
trong kí ức của em.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
+Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 3) Số tiết: 80-81
Thời gian thực hiện: 21/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu,
líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu
hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ...
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu
ưu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe.
nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà
và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một
thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách
đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy
ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
-HS nghe
2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi
mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa
tìm được (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên - Các nhóm sinh hoạt và làm
màn hình.
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được - Các nhóm nhận xét.
tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
-HS nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
-2-3 HSH đọc câu mình đặt.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
-GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép -HS nghe
được.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV NX và khen HS
2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay
uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ
có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc cầu.
thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau
ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nghe và sửa sai (nếu có)
Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh,
cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung
chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ - Đại diện các nhóm trình bày
bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy
đi lùa gà vịt vào chuồng.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp:
- HS lắng nghe để lựa chọn.
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm + HS làm một tấm thiệp nhỏ.
sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào Trang trí bằng cách vẽ, cắt,
về người thân đó?
dán ...
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình - HS thực hiện
cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người
thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã
làm
-HS nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2)
Số tiết: 57
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
- HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
đáp án.
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có
nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai
bể có bao nhiêu con cá ?
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối - HS lắng nghe.
chiếu:
A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS quan sát.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào - HS lên bảng làm bài:
vở.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào
trên bảng nhóm.
vở.
- Gọi HS nhận xét.
- 1, 2 HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - HS theo dõi.
trên bảng.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- Gọi 1 HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - HS chia nhóm và thảo luận
ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút.
- Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán.
- Đại diện 1 HS trình bày:
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài
toán bằng hai bước tính.
- HS trình bày:
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Gồm có 3 bước.
+ Phân tích đề bài.
+ Tìm cách giải
+ Trình bày bài giải
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1+2) Số tiết: 82-83
Thời gian thực hiện: 22/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu
biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của
người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một
lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình
đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng.
Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình.
Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần
chung của các bài đọc đó.
- Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết
hoa I, K.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng
cho bà?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu
nội dung bài tập đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm
thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của
người thân.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
- Mời HS phát biểu ý kiến
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu
nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì
và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông
đi du lịch.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm
điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
+ Na nghĩ ra cách bắt nắng trên
vạt áo mang về cho bà.
+ Khi chúng ta biết yêu thương
và quan tâm đến những người
thân trong gia đình, thì người
thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
- HS lắng nghe.
-2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến
trước lớp
-HS thảo luận nhóm 2.
- 2HS nói theo ý kiến cá nhân.
-HS nghe
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
-HS nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Điểm tham quan cuối cùng
của gia đình Dương là ở Tháp
Bà Pô-na-ga – Nha Trang
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời + HS thảo luận nhóm 2 để tìm
câu hỏi
chi tiết
- Gọi đại diện nhóm trả lời
-2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm còn lại nhậc xét, bổ sung
- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông -HS nghe
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là:
ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay
run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do
dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì.
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về + Trước khi đi du lịch, Dương
ông như thế nào?
nghĩ ông rất nhanh nhẹn. Trong
khi đi du lịch, Dương nhận ra
ông không còn kheẻ như trước.
+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ + Dương nghĩ từ bây giờ mình
mình mới là người đưa tay cho ông nắm?
mới là người đưa tay cho ông
nắm vì Dương tự cảm thấy mình
đã lớn, trong khi ông đã già và
yếu, do vậy mình phải là người
bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua
đó, ta có thể thấy Dương rất yêu
ông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động
mình.
của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một
thơ.
suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành
người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
I, K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền
Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang,
Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS nghe
- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa I, K
- HS đọc tên riêng: Khánh Hòa.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Khánh Hòa
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Khánh Hòa là xứ trầm hương
Non xanh nước biệc người
thương đi về.
-GV giải thích từ khó:
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu -HS lắng nghe
về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương
nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình,
cuốn hút du khách.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, - HS viết câu thơ vào vở.
H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV cho HS viết vào vở.
-HS nghe
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích nhất?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) Số tiết: 58
Thời gian thực hiện: 22/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”.
- Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào - Thực hiện:
vở nháp:
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính
nhẩm
- Gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Tổ chức cho HS chơi trò “truyền
điện”
H: Theo các em dòng điện truyền như - Lắng nghe.
thế nào?
- GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép
tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời,
nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính
tiếp theo và chỉ định HS khác trả lời
cho đến hết phép tính bài tập 1 trong
thời gian 3 phút.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi:
10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90
60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20
- Lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một
thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây
cầu B để lấy một giỏ táo thích hợp.
- GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò - 1 HS đọc.
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào
vở.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm
bài trên bảng lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa - 1 HS đọc.
bài trên bảng.
- HS làm vào vở nháp, 1 HS khác lên làm
- GV Nhận xét, tuy...
TUẦN 12
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 1+2) Số tiết: 78-79
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
Bước đầu nhận biết được tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian cụ
thể. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời
nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta
biết yêu thương và quan tâm đến những người thân trong gia đình, thì người
thân của chúng ta sẽ rất vui và hạnh phúc.
- Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được câu chuyện Tia nắng bé nhỏ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Vì sao thời gian trò chuyện của ba mẹ - HS lắng nghe.
con cứ ươợc cộng thêm mãi?
+ Câu 2: Mẹ đã kể cho chị em Thư những chuyện -HS quan sát
gì?
- 1- 2 HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS nghe và ghi vở
- GV dẫn dắt vào bài mới:
- 1-2 HS nhắc tên bài
+ GV nêu câu hỏi chung cho cả lớp: Quan sát
tranh, đoán xem bạn nhỏ đang làm gì?
+ GV mời 1 – 2 HS nêu nội dung tranh và đoán
hành động của bạn nhỏ.
– GV giới thiệu bài học: Hôm nay các em sẽ học
bài Tia nắng bé nhỏ. Các em sẽ đọc kĩ để tìm hiểu
tình cảm yêu thương giữa bạn nhỏ và bà của bạn
ấy được thể hiện như thế nào trong bài đọc.
Hoạt động của giáo viên
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đem nắng cho bà.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến chẳng có tia nắng
nào ở đó cả.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nắng, tán lá, nhảy nhót, reo
lên, lóng lánh …
- Luyện đọc câu dài:
Hằng ngày,/ nắng xuyên qua những tán lá trong
khu vườn trước nhà/ tạo thành những vệt sáng
lóng lánh/ rất đẹp. Một buổi sáng,/ khi đnag dạo
chơi trên đồng cỏ,/Na cảm thấy/ nắng suổi ấm
mái tóc mình/ và ngảy nhót trên vạt áo.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao bà nội của Na khó thấy được
nắng?
+ Câu 2: Na nghĩ ra cách nào để mang nắng cho
bà?
+ Câu 3: Na có mang được nắng cho bà không?
Vì sao?
? Hãy nhắc lại lời của bà nói với Na?
Câu 4: Câu nói của bà cho em biết điều gì?
Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến khác của em.
a. Bà hiểu tình cảm của Na
b. Bà không muốn Na buồn.
Hoạt động của học sinh
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
-HS lắng nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
Kìa, nắng long lanh trong ánh
mắt cháu và rực lên trên mái tóc
của cháu đây này.
+ HS tự chọn đáp án theo suy
nghĩ của mình.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến khác...
+ HS nêu suy nghĩ cá nhân của
mình
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
Hoạt động của giáo viên
c. Bà rất yêu Na
+ Câu 5: Nếu là Na, em sẽ làm gì để giúp bà nhìn
thấy nắng?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Khi chúng ta biết yêu thương và
quan tâm đến những người thân trong gia
đình, thì người thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
GV nói thêm: Bài tập đọc Tia nắng bé nhỏ cho
các em thấy tình cảm gia đình là tình cảm thiêng
liêng, quý giá nhất. Các em cần biết quan tâm,
yêu thương mọi người trong gia đình và học cách
thể hiện tình yêu thương, quan tâm đó.
2.3. Hoạt động: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Tia nắng bé nhỏ
3.1. Hoạt động 3: Nên nội dung từng tranh
-GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh, nêu hoạt
động từng người trong tranh.
-GV mời HS NX, bổ sung.
-GV NX
Hoạt động 4: Kể lại câu chuyện.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới tranh.
- Gọi HS kể lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em nghĩ gì về cô bé Na?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
Hoạt động của học sinh
-2-3 HS nhắc lại
-HS nghe
-3HS nối tiếp đọc.
-1-2 HS trình bày
-HS NX, bổ sung.
-HS nghe.
- HS sinh hoạt nhóm và kể lại
câu chuyện dựa vào gợi ý dưới
tranh.
- 1HS trình kể toàn bộ câu
chuyện.
-HS nghe
- 1 HS đọc yêu cầu: Em nghĩ gì
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm nói suy về cô bé Na?
nghĩ của mình.
-HS nói suy nghĩ của mình, bạn
- Mời các nhóm trình bày.
trong nhóm lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-3-4 HS trình bày trước lớp.
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video các bạn nhỏ giúp đỡ
người thân một số công việc phù hợp với sức của
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
mình.
- HS quan sát video.
+ GV nêu câu hỏi các bạn nhỏ giúp đỡ ai và + Trả lời các câu hỏi.
những một số công việc gì?
+ Khi làm xong, tâm trạng các bạn thế nào?
- Nhắc nhở các em cần giúp đỡ người thân một số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
công việc phù hợp với sức của mình như gấp
quần áo, quét nhà, dọn dẹp nhà cùng người
thân ...
-HS nghe
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 1)
Số tiết: 56
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được bài toán giải bằng hai bước.
- Nắm được các bước giải bài toán:
+ Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài.
+ Tìm cách giải (lựa chọn phép tính giải phù hợp)
+ Trình bày bài giải (kiểm tra kết quả bài giải)
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính
- Gọi 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào chia, cả lớp làm vào vở nháp.
vở nháp.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Giới thiệu bài toán giải bằng hai phép
tính
Bài toán 1: (SGK Toán/81)
- 1 HS đọc.
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn phân tích đề toán:
TL: Có 5 bông hoa cúc.
H: Có bao nhiêu bông hoa cúc?
TL: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc
H: Số hoa hồng nhiều hơn số hoa cúc bao 2 bông.
nhiêu bông?
- HS quan sát
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS nhận xét.
H: Có bao nhiêu bông hoa hồng? Vì sao? - HS lắng nghe.
H: Vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa hồng
và hoa cúc?
- Gọi HS nhận xét.
- GV kết luận: Vậy bài toán 1 là ghép của
hai bài toán, bài toán về nhiều hơn khi ta
tính số hoa hồng và bài toán tính tổng của
hai số khi ta tính cả số hoa hồng và hoa
cúc.
- 1 HS đọc.
Bài toán 2: (SGK Toán/81)
TL: Ngăn trên có 10 quyển sách.
- Gọi 1 HS đọc đề.
TL: Ngăn dưới nhiều hơn ngăn trên 3
H: Ngăn trên có mấy quyển sách?
quyển sách.
H: Ngăn dưới như thế nào so với ngăn - HS quan sát
trên?
TL: Số sách ở ngăn dưới là:
GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
10 + 3 = 13 (quyển)
H: Để tính được số quyển sách ở ngăn TL : Số sách ở cả hai ngăn là:
dưới ta làm như thế nào?
10 + 13 = 23 (quyển)
H: Vậy để tìm được số số quyển sách ở cả - HS lắng nghe.
2 ngăn ta làm như thế nào?
- GV kết luận: Đây là bài toán giải bằng
2 bước tính. Trước hết, tìm số quyển sách
ở ngăn dưới. Sau đó tìm số quyển sách ở
cả hai ngăn.
3. Luyện tập
Bài 1. Số? (Làm việc nhóm đôi)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- GV vẽ sơ đồ biểu diễn:
- HS quan sát
H: Muốn gấp một số lên một số lần ta làm
như thế nào?
- Gọi HS điền số thích hợp vào ô trống.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS phân tích đề bài :
- Thực hiện
- GV hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng
- HS chú ý.
sơ đồ đoạn thẳng.
- GV yêu cầu các nhóm làm việc vào
- HS làm việc nhóm đôi.
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét
lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Gọi HS đọc lại nhắc lại tên bài học.
TL: Bài toán giải bằng hai bước tính
+ Em hãy cho biết các bài toán hôm nay - HS trả lời.
có gì khác với các bài toán chúng ta đã
học?
+ Bài toán giản bằng 2 phép tình thường - HS trả lời.
có mấy câu trả lời và mấy phép tính?
=> GV lưu ý: Trong bài toán giải bằng 2 - HS lắng nghe.
phép tính, kết quả của phép tính thứ nhất
sẽ là 1 thành phần của phép tính thứ 2.
Phần đáp số chỉ ghi kết quả của phép tính
thứ 2.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: THẦY CÔ TRONG MẮT EM
Sinh hoạt theo chủ đề: CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh chia sẻ được điều ấn tượng của mình về thầy cô và nhắc lại kỉ niệm với
thầy cô.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết chia sẻ với nhau nhưng điều mình nhớ được và ấn
tượng của mình về thầy cô.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu trường, yêu lớp, yêu thầy cô giáo .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản
thân trước tập thể.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của thầy cô trong
lớp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Ngày đầu tiên đi học” để khởi - HS lắng nghe.
động bài học.
-HS trả lời: Gợi nhớ lại cảm xúc
+ GV nêu câu hỏi: Bài hát gợi nhớ cho em về ngày đầu tới lớp, gặp bạn bè,
thầy cô, tạo không khí thoải mái
điều gì?
cho HS trước khi vào học.
+ GV mời ba HS chia sẻ về cảm xúc ngày đầu tới - HS lắng nghe.
lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: GV nói về cảm xúc của mình trong
ngày đầu đón HS tới trường.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá:
-Mục tiêu: HS nhớ lại, tưởng tượng và kể những ấn tượng của mình về một thầy
hoặc cô đã từng dạy.
-Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Chia sẻ ấn tượng của em về thầy
cô. (làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh nhắm mắt lại và tưởng - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tượng về hình ảnh một thầy hoặc cô của mình và chia sẻ trước lớp.
chia sẻ với bạn ngồi cạnh:
+ Trong tưởng tượng của em, lúc này thầy/ cô
đang mặc quần áo màu gì?
+ Thầy/ cô đang dạy học hay đang chấm bài?
+ Thầy/ cô đang mỉm cười hay đang nghiêm
nghị?
- GV đề nghị HS chia sẻ với nhau nhưng điều
mình nhớ được và ấn tượng của mình về thầy cô.
- Chia sẻ những nét riêng của mình trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- 1 HS nêu lại nội dung
- GV chốt ý : Thầy cô trong mắt em là những hình
ảnh thân thương hiện lên trong trí nhớ, trí tưởng
tượng của em.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Chia sẻ kỉ niệm về thầy cô(Làm
việc nhóm 2)
- GV nêu yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2:
- GV cho HS ngồi theo nhóm và lần lượt mời - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
từng thành viên chia sẻ với bạn cùng nhóm về cầu bài và tiến hành thảo luận.
một kỉ niệm của mình với một thầy hoặc cô mà - Đại diện các nhóm giới thiệu
mình yêu quý, bắt đầu bằng câu: “Tớ nhớ nhất
về nét riêng của nhóm qua sản
là...” hoặc “Tớ không thể quên được....
phẩm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
Những sự việc xảy ra giữa thầy cô và HS khiến - Các nhóm nhận xét.
em không quên được, luôn nhớ về thầy cô với sự - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
kính trọng, yêu thương, biết ơn đó là kỉ niệm đẹp - 1 HS nêu lại nội dung
trong kí ức của em.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
- Học sinh tiếp nhận thông tin
cùng với người thân:
+Làm một tấm bưu thiếp để gửi tặng thầy cô nhân và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: TIA NẮNG BÉ NHỎ (Tiết 3) Số tiết: 80-81
Thời gian thực hiện: 21/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả đoạn văn “Kho sách của ông bà” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa vần s/x hoặc uôn/uông
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Tìm tiếng chứa vần iu.
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: địu, dìu, rìu, tíu, trĩu,
líu ríu, thiu thiu, dìu dịu, đìu
hiu, tiu nghỉu, ỉu xìu ...
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên con vật chứa vần + Trả lời: con cừu
ưu.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết. (làm việc cá
nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Đoạn văn viết về cảm - HS lắng nghe.
nhận của bạn nhổ khi được đọc sách cùng ông bà
và nghe truyện của bà. Bạn nhỏ cảm thấy cả một
thế giới kì diệu được mở ra nhờ những kho sách
đó.
- GV đọc toàn đoạn văn
- HS lắng nghe.
- Mời 1 HS đọc lại đoạn văn
- 1 HS đọc đoạn văn.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu.
+ Lùi đầu dòng khi viết câu đầu tiên của đoạn.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: giá sách, đầy
ắp, trí nhớ, kho sách, kì diệu.
- GV đọc từng cụm từ cho HS viết.
- HS viết bài.
- GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
-HS nghe
2.2a. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo bởi
mỗi tiếng dưới đây. Đặt câu với 2 từ ngữ vừa
tìm được (làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
-GV chiếu các bông hoa chứa tiếng cho trước lên - Các nhóm sinh hoạt và làm
màn hình.
việc theo yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ được - Các nhóm nhận xét.
tạo bởi mỗi tiếng dưới đây.
-HS nghe
- Mời đại diện nhóm trình bày.
-2-3 HSH đọc câu mình đặt.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
-GV nêu yêu cầu đặt câu với 2 từ ngữ đã ghép -HS nghe
được.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
-GV NX và khen HS
2.2b. Hoạt động 3: Tìm tiếng chứa vần uôn hay
uông thay vào ô vuông. Viết vào vở các từ ngữ
có tiếng đó trong đoạn văn. (làm việc nhóm 4) - 1 HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Các nhóm làm việc theo yêu
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS tự đọc cầu.
thầm đoạn văn. HS dựa vào các tiếng trước và sau
ô trống để tìm tiếng còn thiếu.
-2-3 nhóm đọc kết quả. Cả lớp
- Mời đại diện nhóm trình bày.
nhận xét, góp ý
- GV nhận xét, chốt đáp án
-HS nghe và sửa sai (nếu có)
Cơn dông nổi lên. Trời sập tối, gió giật mạnh,
cuốn phăng những đám lá rụng và thổi ttung
chúng lên không trung. Bụi bay cuồn cuộn. Mẹ - Đại diện các nhóm trình bày
bỏ đám rau muống đang hái dở, cuống quýt chạy
đi lùa gà vịt vào chuồng.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS về hoạt động viết thiệp:
- HS lắng nghe để lựa chọn.
Em muốn viết cho ai? Người thân đó đã chăm + HS làm một tấm thiệp nhỏ.
sóc, yêu thương em thế nào? Em cảm thấy thế nào Trang trí bằng cách vẽ, cắt,
về người thân đó?
dán ...
- Hướng dẫn HS về trang trí, viết lời thể hiện tình - HS thực hiện
cảm yêu thương và lòng biết ơn đối với người
thân. Sau đó, chia sẻ với người thân tấm thiệp đã
làm
-HS nghe
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: BÀI TOÁN GIẢI BẰNG HAI BƯỚC TÍNH (Tiết 2)
Số tiết: 57
Thời gian thực hiện: 20/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Vận dụng, thực hành giải bài toán có hai bước tính.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
- Chiếu màn hình có câu hỏi khởi động.
- HS quan sát suy nghĩ và lựa chọn
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
đáp án.
Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai có
nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá. Hỏi cả hai
bể có bao nhiêu con cá ?
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chiếu đáp án để HS so sánh, đối - HS lắng nghe.
chiếu:
A) 11 con cá B) 15 con cá C) 20 con cá
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng lên bảng lớp.
- HS quan sát.
- Gọi 1 HS lên bảng giải, dưới lớp làm vào - HS lên bảng làm bài:
vở.
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
Bài 2. (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm bài - 1 HS làm bảng lớp, dưới lớp làm vào
trên bảng nhóm.
vở.
- Gọi HS nhận xét.
- 1, 2 HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa bài - HS theo dõi.
trên bảng.
Bài 3. (Làm việc nhóm 4)
- Gọi 1 HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và đưa - HS chia nhóm và thảo luận
ra đề cho bài toán trong thời gian 3 phút.
- Gọi đại diện 1 nhóm đọc đề toán.
- Đại diện 1 HS trình bày:
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét.
- Gọi HS nhận xét.
- Nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV gọi 1 đến 2 HS nêu các bước giải bài
toán bằng hai bước tính.
- HS trình bày:
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Gồm có 3 bước.
+ Phân tích đề bài.
+ Tìm cách giải
+ Trình bày bài giải
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Tên bài học: ĐỂ CHÁU NẮM TAY ÔNG (Tiết 1+2) Số tiết: 82-83
Thời gian thực hiện: 22/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài đọc Để cháu nắm tay ông. Bước đầu
biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nhân vật, từ lời người dẫn truyện đến giọng của
người ông và người cháu.
- Nhận biết được nội dung và những chi tiết quan trọng trong câu chuyện: Trong một
lần đi du lịch cùng ông ngoại, cô bé Dương bỗng nhận ra người ông thân yêu của mình
đã già yếu, và trong lòng Dương, một tình cảm yêu thương vô bờ bến cũng trào dâng.
Từ tình yêu ấy, Dương muốn mình sẽ là người chăm sóc và bảo vệ ông.
- Đọc thêm được một số văn bản về tình cảm giữa những người thân trong gia đình.
Cũng có thể đọc bài Ông ngoại (Nguyễn Việt Bắc) có trong SGK. Hiểu được tinh thần
chung của các bài đọc đó.
- Viết đúng chữ viết hoa I, K cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết
hoa I, K.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Đọc đoạn 2 bài “Tia nắng bé nhỏ” và trả
lời câu hỏi : Na nghĩ ra cách nào để mang nắng
cho bà?
+ GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 2: Đọc đoạn 3 bài “Tia nắng bé nhỏ” nêu
nội dung bài tập đọc
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+Gọi HS đọc yêu cầu HS kể về một lần em cảm
thấy xúc động trước cử chỉ hoặc việc làm của
người thân.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm 2
- Mời HS phát biểu ý kiến
- GV giới thiệu: Hãy cùng nhau đọc bài Để cháu
nắm tay ông để xem bạn nhỏ phát hiện ra điều gì
và đã có những thay đổi như thế nào khi vùng ông
đi du lịch.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở
chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cùng bố mẹ và ông ngoại.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến yêu thương khó tả.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến yêu ông nhiều lắm.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: Tháp bà Pô-na-ga; chạm trổ,
tinh xảo,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
“Ông ngoại ơi,/ cháu yêu ông nhiều lắm!//”
(Đọc diễn cảm: Giọng thanh của một em bé, âm
điệu nhẹ nhàngm thiết tha.)
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK.
GV giải thích thêm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
+ Na nghĩ ra cách bắt nắng trên
vạt áo mang về cho bà.
+ Khi chúng ta biết yêu thương
và quan tâm đến những người
thân trong gia đình, thì người
thân của chúng ta sẽ rất vui và
hạnh phúc.
- HS lắng nghe.
-2-3HS lần lượt phát biểu ý kiến
trước lớp
-HS thảo luận nhóm 2.
- 2HS nói theo ý kiến cá nhân.
-HS nghe
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu thơ.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Điểm tham quan cuối cùng của gia đình
Dương là ở đâu?
-HS nghe
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Điểm tham quan cuối cùng
của gia đình Dương là ở Tháp
Bà Pô-na-ga – Nha Trang
+ Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy ông ngoại
ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động?
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời + HS thảo luận nhóm 2 để tìm
câu hỏi
chi tiết
- Gọi đại diện nhóm trả lời
-2-3 nhóm trả lời câu hỏi, các
nhóm còn lại nhậc xét, bổ sung
- GV NX và chốt: Những chi tiết cho thấy ông -HS nghe
ngoại ngắm ngôi đền rất kĩ và đầy xúc động là:
ông đứng trầm ngâm trước những bức vẽ; bàn tay
run run chạm vào cột đá, chần chừ chưa muốn đi
GV giải thích thêm từ “chần chừ”: đắn đo, do
dự, chưa quyết tâm ngay để làm việc gì.
+ Câu 3: Dương đã thay đổi những suy nghĩ về + Trước khi đi du lịch, Dương
ông như thế nào?
nghĩ ông rất nhanh nhẹn. Trong
khi đi du lịch, Dương nhận ra
ông không còn kheẻ như trước.
+ Câu 4: Theo em, vì sao Dương nghĩ từ bây giờ + Dương nghĩ từ bây giờ mình
mình mới là người đưa tay cho ông nắm?
mới là người đưa tay cho ông
nắm vì Dương tự cảm thấy mình
đã lớn, trong khi ông đã già và
yếu, do vậy mình phải là người
bảo vệ ông, chăm sóc ông. Qua
đó, ta có thể thấy Dương rất yêu
ông.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu theo hiểu biết của
- GV chốt: Bài tập đọc nói về sự xúc động
mình.
của cô bé Dương khi phát hiện ra người ông
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài
thân yêu của mình đã già yếu. Cô bé có một
thơ.
suy nghĩ rất “người lớn” đó là muốn trở thành
người che chở, chăm sóc và bảo vệ ông.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá
nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
I, K
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá
nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Khánh Hòa là một tỉnh ở miền
Nam Trung Bộ, nổi tiếng với biển Nha Trang,
Tháp Bà Pô-na-ga.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- HS nghe
- HS luyện đọc nối tiếp.
- HS nghe
- HS quan sát.
- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- HS viết vào vở chữ hoa I, K
- HS đọc tên riêng: Khánh Hòa.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng Khánh Hòa
vào vở.
- 1 HS đọc yêu câu:
Khánh Hòa là xứ trầm hương
Non xanh nước biệc người
thương đi về.
-GV giải thích từ khó:
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Câu thơ giới thiệu -HS lắng nghe
về Khánh Hòa: Khánh Hòa là nơi có trầm hương
nổi tiếng, có cảnh non nước thơ mông, hữu tình,
cuốn hút du khách.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: K, - HS viết câu thơ vào vở.
H, N. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV cho HS viết vào vở.
-HS nghe
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
thức đã học vào thực tiễn.
+ Cho HS quan sát video cảnh một số cảnh đẹp ở - HS quan sát video.
Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào + Trả lời các câu hỏi.
mà em thích nhất?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tới - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
vui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: TOÁN
Tên bài học: : LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) Số tiết: 58
Thời gian thực hiện: 22/11/2023.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
- Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Củng cố hai khái niệm “gấp lên một số lần” và “giảm đi một số lần”.
- Vận dụng các khái niệm, phép tính đã học để giải quyết các bài toán thực tế liên quan.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Gọi 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vào - Thực hiện:
vở nháp:
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính
nhẩm
- Gọi HS đọc đề.
- 1 HS đọc.
- Tổ chức cho HS chơi trò “truyền
điện”
H: Theo các em dòng điện truyền như - Lắng nghe.
thế nào?
- GV phổ biến luật chơi: GV đọc phép
tính đầu tiên và chỉ định 1 HS trả lời,
nếu HS trả lời đúng thì đọc phép tính
tiếp theo và chỉ định HS khác trả lời
cho đến hết phép tính bài tập 1 trong
thời gian 3 phút.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi:
10x7=70 20x4=80 40x2=80 30x3=90
60:2=30 90:3=30 70:7=10 40:2=20
- Lắng nghe.
- HS tham gia trò chơi.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi.
- GV nêu luật chơi: Mỗi bạn cầm một
thẻ số, cần đi qua cây cầu A hoặc cây
cầu B để lấy một giỏ táo thích hợp.
- GV chia làm 2 đội chơi tham gia trò - 1 HS đọc.
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS lên bảng tóm tắt, HS làm vào
vở.
- Yêu cầu HS tự giải vào vở, 1 HS làm
bài trên bảng lớp.
- Gọi HS nhận xét.
- GV kiểm tra bài làm, nhận xét, chữa - 1 HS đọc.
bài trên bảng.
- HS làm vào vở nháp, 1 HS khác lên làm
- GV Nhận xét, tuy...
 








Các ý kiến mới nhất