Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:14' 20-10-2024
Dung lượng: 51.3 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngọc Hà
Ngày gửi: 18h:14' 20-10-2024
Dung lượng: 51.3 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tiết 8:
Ngày soạn: 15/9/2024
Đọc văn bản 3:
TA ĐI TỚI (trích)
_Tố Hữu_
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
Nhận biết và hiểu được kết nối của chủ đề bài học “Ta đi tới”. Đọc hiểu đoạn
trích bài thơ “Ta đi tới”, HS sẽ cảm nhận được tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và tinh
thần lạc quan cách mạng của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
Nhận biết và phân tích được các đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn
bản thơ.
Luyện tập các kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ (đã được hình thành từ các lớp
trước) qua ngữ liệu là bài thơ “Ta đi tới”.
Năng lực tự chủ: nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được
những ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi; tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp; hợp tác
làm việc nhóm.
2. Về phẩm chất
Cảm nhận và biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông;
có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
Biết rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất
nước, tự hào dân tộc.
Học tập bộ môn nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập
(PHT), tranh ảnh liên quan.
Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan đến
nội dung bài học. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS.
b)Tổ chức thực hiện: 10'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Ổn định trật tự lớp.
Tạo tâm thế vào bài mới
Chuyển giao nhiệm vụ
Trình chiếu hình ảnh/ đoạn phim về kỉ niệm chiến
thắng Điện Biên Phủ
(https://www.youtube.com/watch?v=C3wJRGQK7Z4)
và hỏi: Em biết những gì về cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp của nhân dân ta? Hãy giới thiệu
ngắn gọn và nêu cảm nhận (cảm xúc) của em về giai
đoạn lịch sử đó.
Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ,
đưa ra ý kiến và trình bày (sản phẩm).
Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào
bài mới
GV vào bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp suốt 9 năm
của dân tộc ta không chỉ có những gian khổ hi sinh mà
còn ngời sáng tình đồng chí kề vai sát cánh, với những
tâm hồn lãng mạn cách mạng của kí ức đẹp đầy tự hào
của những người chiến sĩ vệ quốc, những dư âm vang
dội của những chiến công, chiến thắng lẫy lừng. Trong
không khí hào hùng chung của dân tộc, Tố Hữu đã
chắp bút bài thơ “Ta đi tới” vừa ngợi ca những chiến
thắng của cuộc kháng chiến vừa thể hiện những suy
nghĩ sâu sắc về chặng đường sắp tới của dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan nội
dung bài học
b)Tổ chức thực hiện: 24'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.1: Đọc – Tìm hiểu chung về văn bản
Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đọc – Tìm hiểu chung
Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù
1. Đọc – Chú thích
hợp với nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng,
diễn cảm.
Lưu ý trong quá trình đọc:
+ Phần đầu (từ đầu đến “Ai về Hà Nội thì xuôi
cùng thuyền”): đọc với giọng phấn khởi, tự
hào
+ Phần hồi tưởng lại những năm tháng kháng
chiến (từ “Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!” đến
“Tiếng của em thánh thót quanh làng”) đọc
với giọng tha thiết, sâu lắng
+ Phần cuối (từ “Ai đi Nam Bộ” đến hết) đọc
với giọng lạc quan, tin tưởng
Chú ý các từ được giải thích: Sông Lô, Bình
Ca, sông Thao, Khu, bưng biền, Nam – Ngãi, 2. Tác giả: Tố Hữu
Bình - Phú, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm.
- 1920 – 2002
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quê: Thừa Thiên Huế
1. Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày
- Là nhà cách mạng, đồng thời là
những nét chính về tác giả Tố Hữu
2. Trao đổi, trình bày:
Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của văn
bản “Ta đi tới”.
Thể thơ (thể loại), đề tài (chủ đề) của
văn bản “Ta đi tới”.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt
kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
nhà thơ.
- Thơ Tố Hữu luôn gắn với một
giai đoạn cách mạng Việt Nam. Thơ
ông thường viết về những vấn đề
trọng đại của dân tộc, thể hiện tình
cảm mang tính thời đại.
3. Tác phẩm
a. Xuất xứ: in trong tập “Việt Bắc”
(1954)
b. Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 8
năm 1954 - thời điểm kháng chiến
chống thực dân Pháp kết thúc thắng
lợi, chuẩn bị cho công cuộc đấu
tranh thống nhất nước nhà.
c. Thể thơ: thơ tự do
d. Chủ đề: Ca ngợi những chiến
thắng lẫy lừng của cuộc kháng
chiến. Thể hiện những suy nghĩ sâu
sắc về chặng đường sắp tới của dân
tộc.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chi tiết đoạn trích – Khám phá văn bản
Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Khám phá văn bản
Đọc lướt văn bản và hoàn thành phiếu học 1. Bối cảnh lịch sử
tập theo yêu cầu sau:
- Không gian: rộng lớn được thể
- Đọc trích đoạn bài thơ, em hình dung như hiện qua rất nhiều địa điểm được
thế nào về bối cảnh lịch sử (không gian, thời nhắc tới, trải dài từ các tỉnh vùng
gian, những sự kiện quan trọng) đã gợi nguồn núi phía Bắc: Thái Nguyên, Tây
cảm hứng thơ ca cho tác giả? (câu hỏi 1 mục Bắc, Điện Biên,... đến vùng trung
Sau khi đọc)
du với "rừng cọ đồi chè, đồng xanh
ngào ngạt"; từ thủ đô Hà Nội cho
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
đến khu Ba, khu Bốn; từ các tỉnh
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Đắc
chốt kiến thức vào vở.
Lắc đến thành phố Hồ Chí Minh và
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận các tỉnh miền Tây như Đồng Tháp,
xét, bổ sung.
Tiền Giang, Hậu Giang,...
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
- Thời gian: Từ mùa thu Cách
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
mạng tháng Tám năm 1945, kéo dài
suốt chín năm kháng chiến chống
thực dân Pháp đến kết thúc thắng
lợi với chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ “lừng lẫy năm châu chấn
động địa cầu”.
- Sự kiện lịch sử:
Chuyển giao nhiệm vụ:
Xác định hình ảnh trung tâm của đoạn
trích. Hình ảnh đó có mối liên hệ với
những hình ảnh nào khác trong đoạn
trích? (câu hỏi 3 mục Sau khi đọc)
Gợi ý:
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích?
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh nào khác trong văn bản?
3. Hình ảnh trung tâm đó có vai trò như thế
nào trong việc bộc lộ chủ đề, tư tưởng của
văn bản?
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích: đường (con
đường).
Trên đường cái, ung dung ta bước.
Đường ta rộng thênh thang tám thước
Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên
Đường cách mạng, dài theo kháng chiến...
Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi
Hình ảnh con đường:
+ Con đường giao thông nối liền các
vùng miền
+ Con đường cách mạng, con đường cả
+ Kháng chiến ba ngàn ngày
không nghỉ: cuộc kháng chiến
chống Pháp.
+ Tháng Tám mùa thu... Nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa: chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Bối cảnh lịch sử cụ thể, khơi gợi
nguồn cảm hứng thơ ca cho tác
giả tự hào, ngợi ca những chiến
thắng đã qua + suy ngẫm về chặng
đường sắp tới.
2. Hình ảnh trung tâm của bài
thơ.
- Hình ảnh trung tâm: con đường.
+ Con đường giao thông + con
đường cách mạng.
+ Có quan hệ với những hình
ảnh khác trong văn bản: hình ảnh
đôi bàn chân.
+ Góp phần bộc lộ chủ đề, tư
tưởng: nổi bật tinh thần sôi nổi, khí
thế mạnh mẽ, vững vàng của cả dân
tộc.
Hình ảnh “con đường” – hình
ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.
dân tộc ta vững bước đi lên
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh khác trong văn bản: đôi
bàn chân (Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân; ta
đi, ta bước, qua, xuôi, về, xuống, vào, vô,
lên).
3. Vai trò trong việc bộc lộ chủ đề, tư
tưởng của văn bản:
+ Phù hợp với nhan đề bài thơ “Ta đi
tới”
+ Làm nổi bật tinh thần sôi nổi, khí thế
mạnh mẽ, vững vàng của cả dân tộc
Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày không
nghỉ”, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo
em, đây chỉ là cảm xúc cá nhân nhà thơ
hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng?
Vì sao? (câu hỏi 2 mục Sau khi đọc)
Gợi ý HS: Xem lại phần giới thiệu về tác
giả Tố Hữu để phát hiện đặc điểm rất quan
trọng trong thơ trữ tình của Tố Hữu: thường
viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc,
tình cảm trong thơ chủ yếu là tình cảm cách
mạng, mang tính thời đại.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
Khi nhìn lại chặng đường cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày
không nghỉ”, tác giả đã bộc lộ niềm xúc động,
tự hào trước sức mạnh của dân tộc ta, tinh
thần quyết thắng của dân tộc ta. Chính sức
mạnh đó đã làm nên chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ. Đây là sự hòa quyện giữa cảm xúc
cá nhân của nhà thơ với cảm xúc của cộng
đồng.
Cái “tôi” của tác giả cất tiếng nói đại diện
cho nhiều cái “tôi” khác, cũng có nghĩa cái
3. Những cảm xúc của nhà thơ
- Xúc động, tự hào trước sức
mạnh và tinh thần quyết thắng của
dân tộc ta.
- Cái “tôi” đã hòa vào cái “ta”
“tôi” đã hòa vào cái “ta”.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Những địa danh nào được nhắc đến trong
đoạn trích? Theo em, việc xuất hiện hàng
loạt những địa danh như vậy mang lại hiệu
quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác
giả? (câu hỏi 4 mục Sau khi đọc)
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi
lặp lại cấu trúc “Ai...”, “Đường...”. Hãy liệt
kê ra các câu thơ lặp lại cấu trúc đó. Phân
tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy? (câu
hỏi 5 mục Sau khi đọc)
2. Lí giải vì sao tác giả sử dụng đại từ “Ai”.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
1. Biện pháp điệp cấu trúc "Ai...",
"Đường..." biện pháp tu từ điệp ngữ:
- Giúp tạo nhạc điệu và sự hấp dẫn cho
văn bản.
- Giúp nhấn mạnh niềm vui phơi phới,
tinh thần lạc quan cách mạng, khí thế tiến
bước đi lên của cả dân tộc.
2. Đại từ “Ai”: đại từ phiếm chỉ, nó không chỉ
riêng một người cụ thể nào mà có ý nghĩa
khái quát, đại diện cho tất cả mọi người, cho
cả cộng đồng, cả dân tộc Việt Nam.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Hành động “ta đi tới” ở đây vừa mang ý
nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa ẩn dụ. Em
hãy cho biết ý nghĩa tả thực và ý nghĩa ẩn
- Yêu mến, tự hào về sự giàu đẹp
của mọi miền đất nước
- Điệp
cấu
trúc
“Ai...”,
“Đường...” + đại từ “Ai” niềm vui
+ tinh thần lạc quan của mọi người
dân Việt Nam
4. Ý nghĩa nhan đề
dụ của hình ảnh đó. Em cảm nhận được
tình cảm gì của tác giả qua việc đặt nhan
đề tác phẩm?
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
- Nghĩa tả thực: hành trình của
bao nhiêu con người đi qua nhiều
vùng miền của Tổ quốc.
- Nghĩa ẩn dụ: hành trình bền bỉ,
vượt qua thử thách, gian lao để tiến
lên phía trước, hướng tới tương lai
Hoạt động 2.3: Tổng kết
Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
Đọc lướt nhanh nội dung bài học và tổng
1. Nghệ thuật
kết lại:
- Sử dụng thể thơ tự do.
Các biện pháp nghệ thuật được tác giả - Sử dụng biện pháp tu từ điệp cấu
sử dụng trong đoạn trích bài thơ.
trúc, từ ngữ giàu sức gợi hình.
Nội dung chính của đoạn trích bài thơ 2. Nội dung
“Ta đi tới”.
- Bài thơ ca ngợi chiến thắng lẫy
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
lừng của cuộc kháng chiến, gửi gắm
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; những suy nghĩ sâu sắc của tác giả
chốt kiến thức vào vở.
về chặng đường sắp tới của dân tộc.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận - Qua đó, thể hiện được tình yêu
xét, bổ sung.
và niềm tự hào với quê hương đất
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
nước.
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã được hình thành để trình bày
củng cố lại kiến thức liên quan nội dung bài học.
b)Tổ chức thực hiện: 10'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hình
ảnh thơ sau trong bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ
Tố Hữu:
Các em ơi, đã học chưa?
Các anh dựng cho em trường mới nữa.
Chúng nó chẳng còn mong giội lửa
Trường của em đứng giữa đồi quang
Tiếng của em thánh thót quanh làng.
(HS có thể trình bày được: cảm nhận về sự hồi sinh
của cuộc sống, những em nhỏ lại được đến trường
học tập trong yên bình sau những ngày tháng chiến
tranh khốc liệt; những người chiến sĩ sau khi đánh
giặc lại trở thành những người xây dựng trường lớp
cho các em nhỏ; hình ảnh thơ giàu sức gợi hình, tạo
sự đối lập...)
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS tìm
ý, trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh
giá, bổ sung các câu trả lời.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức của bản thân để đọc hiểu các văn bản thơ, chú ý các
văn bản trong Sgk Ngữ văn 8; biết phát hiện và phân tích được giá trị nội dung và nghệ
thuật trong các chi tiết thơ. Biết cách giải quyết các tình huống đọc hiểu, từ đó có năng
lực giải quyết tình huống đa dạng.
b)Tổ chức thực hiện: chuyển giao nhiệm vụ học tập (1')
+ Hoàn thành phần Luyện viết đoạn văn.
+ Tìm đọc thêm những bài thơ hoặc tác phẩm văn học với đề tài “Câu chuyện lịch sử”
+ Tìm hiểu và thực hiện các yêu cầu trong phần nội dung “Viết – Viết bài văn kể lại một
chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)” (sgk, 28 – 32).
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
Báo cáo kết quả: nộp lại bài soạn theo yêu cầu của GV
Tiết 9- 10:
Ngày soạn: 15/9/2024
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH
SỬ, VĂN HÓA)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
-Biết cách viết bài văn
- Nắm được yêu cầu và quy trình viết bài văn kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử,
văn hóa đã để lại trong em nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
- Bài văn có sử dụng kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.
2. Phẩm chất:
- Hiểu rõ những giá trị truyền thống được lưu giữ trong mỗi di tích lịch sử, văn hóa em có
dịp tham quan, tìm hiểu. Từ đó bồi đắp cho bản thân ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc, đặc biệt là trong xã hội hiện đại ngày nay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy ghi lại thông tin ngắn gọn về một chuyến đi
tham quan di tích lịch sử, văn hóa mà em đã được tham gia vào phiếu dưới đây?
Di tích lịch sử văn hóa đó tên Điều em ấn tượng nhất ở khu Cảm xúc của em sau mỗi chuyến
là..........
di tích lịch sử văn hóa
đi là..........................
Địa chỉ ở...............
đó ...........................
Ví dụ:
Di tích lịch sử văn hóa đó tên
là Hoàng Thành Huế
Địa chỉ ở Kinh Thành Huế
Điều em ấn tượng nhất ở khu
di tích lịch sử văn hóa đó là
kiến trúc bề thế, uy nghi cùng
không khí cổ xưa trầm mặc
của khu vực Đại Nội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
Một chuyến đi đáng nhớ và nhiều
ý nghĩa. Để lại nhiều dư âm và
hoài niệm trong em.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Ghi lại ngắn gọn như vậy là chúng ta đã có cách để lưu giữ
lại những khoảnh khắc đẹp đẽ trong mỗi chuyến đi. Nhưng nếu chỉ thế này thôi thì những
cảnh tượng, những sự việc, những cảnh mà chúng ta gặp, những người mà chúng ta trò
chuyện, những câu chuyện mà chúng ta được lắng nghe, những hiểu biết mà chúng ta thu
nhận trên cuộc hành trình ấy nhiều khi chúng ta sẽ bị lãng quên, vơi hụt dần đi. Và để
chúng ta sẽ không bị lãng quên, vơi hụt cho những chuyến đi rất quan trọng như thế thì
một trong những cách thức để lưu giữ lại những ấn tượng và kỷ niệm đó, những thông tin
thu hoạch đó, đây chính là cách mà chúng ta phải viết lại một bài. Có thể là một vài trang
nhật ký, có thể là một bài văn để kể lại chuyến hành trình đó cũng như là chúng ta chia sẻ
về điều mà chúng ta thu nhận được, cái tâm đắc của chúng ta khi chúng ta đi tham quan
với người thân và người bạn nào đó chúng ta viết lại để kể về chuyến đi này và ngày hôm
nay nội dung của bài viết của chúng ta chính là nội dung ấy VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI
MỘT CHUYẾN ĐI( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Xác định kiểu bài cần viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và
+ Kiểu bài: Viết bài văn kể lại một chuyến
đặc điểm của kiểu bài.
đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
thuộc thuộc kiểu bài văn tự sự có sự kết
Kiểu
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
hợp các yếu tố thuyết minh, miêu tả và
bài
(tham quan một di tích lịch sử, văn
biểu cảm.
hóa) thuộc kiểu bài:...............
Đặc
+Đối tượng:.......................................... + Đối tượng : một chuyến đi tham quan di
tích lịch sử, văn hóa của em.
điểm
+Mục
+ Mục đích: Chia sẻ những hiểu biết và
đích:.............................................
trải nghiệm qua chuyến đi, từ đó thu hút sự
quan tâm của mọi người về di tích lịch sử,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
văn hóa của dân tộc.
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
2. Yêu cầu bài văn kể lại một chuyến đi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
(tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Hình thức:
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài- thân
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
bài- kết bài. Kể lại chuyến đi theo ngôi kể
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
thứ nhất.
+ Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Yêu cầu đối với bài văn giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với
nhau.
kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc
lịch sử
các lỗi dùng từ, đặt câu.
Yếu tố
Yêu cầu cụ thể
- Về nội dung:
Về hình
thức
Nội dung
+ Giới thiệu thông tin khái quát về chuyến
tham quan: thời gian, địa điểm, lý do, mục
đích.
+ Kể lại được diễn biến của chuyến tham
quan: trên đường đi, trình tự những điểm
đến thăm, những hoạt động chính trong
chuyến đi....
+ Nêu được ấn tượng về những đặc điểm
nổi bật của di tích: phong cảnh, con người,
công trình kiến trúc,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:- Gv quan sát lắng
nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Phân tích bài viết tham khảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài
viết tham khảo:
Câu 1: Nêu nội dung của phần mở bài? Đoạn văn
mở bài đã trình bày những nội dung cụ thể gì?
Câu 2: Nêu phạm vi phần thân bài? Cho biết các
sự việc được chính được kể trong phần thân bài,
các sự việc này được kể theo trình tự nào? Tìm
các câu văn, từ ngữ cho thấy người viết đã kết
hợp kể với miêu tả, biểu cảm. Việc kết hợp các
yếu tố đó có tác dụng gì?
Câu 3: Trong phần kết bài, người viết đã trình
bày như thế nào về ý nghĩa của chuyến đi? Từ
bài viết trên, em rút ra được lưu ý gì khi viết bài
văn kể lại một chuyến đi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Câu 1: Vị trí của phần mở bài: đoạn văn đầu tiên
Nội dung đoạn văn mở bài:
+ Giới thiệu thời gian, địa điểm tham quan: “Chủ
nhật tuần này, lớp mình sẽ tham quan khu lưu
niệm nhà tưởng niệm Nguyễn Du”.
+ Mục đích chuyến tham quan: giúp học sinh biết
yêu mến và tự hào về một trong những địa chỉ văn
hóa quan trọng- nơi gìn giữ những dấu tích và
hiện vật liên quan tới nhà thơ vĩ đại.
+ Nêu cảm xúc của mình khi được đi tham quan:
háo hức
Câu 2: Vị trí của phần thân bài:
Từ “Ba chiếc xe khách....ngôi mộ ốp đá vuông
vắn, giản dị của nhà thơ vĩ đại”( Gồm 8 đoạn văn)
Các sự việc chính được kể trong phần thân bài:
+ Diễn biến trên đường đi và khi vừa đặt chân đến
nơi (đoạn văn số 1,2)+ Thăm nhà trưng bày hiện
vật và nghe hướng dẫn viên giới thiệu về các hiện
vật gắn liền với sự nghiệp sáng tạo văn chương
của Nguyễn Du đoạn văn 3,4,5,6.
+ Tham quan khu vườn trong khu di tích, thắp
hương lại nhà thơ Nguyễn Du, chụp ảnh lưu niệm
(đoạn văn số 7)
Các sự việc được kể lại theo trình tự thời gian và
không gian.
- Những câu văn kết hợp giữa kể chuyện với
miêu tả: +Bức tượng Nguyễn Du “tay cầm bút
lông, nét mặt suy tư, được đặt trên một bệ cao.
+ Các vật trưng bày “ không hề có cái vẻ sang
trọng, xa hoa mà đều khá giản dị, nhỏ gọn”.
+ Bức tranh treo tường “mang vẻ đẹp thâm trầm,
cổ kính; những ngôi nhà gỗ sinh xắn, mái cong
lợp ngói, bốn phía hành lang tợp bóng cây xanh
thật mát mẻ, yên tĩnh”
+ Khuôn viên khu vườn của khu di tích: “giữa
khu vườn mênh mông, theo những lối nhỏ như ô
bàn cờ, lát gạch đỏ, hai bên là từng hàng nguyệt
quế xén vuông tăm tắp”
+ Khu mộ của đại thi hào: “con đường dải nhựa
quanh khoảng 3km... khoảng đất vuông bốn phía
bao bởi tường thấp... một nhà bia nhỏ bốn mái,
không tường...ngôi mộ ốp đá vuông vắn, giản dị
của nhà thơ vĩ đại”
- Những câu văn kết hợp giữa kể chuyện với
biểu cảm:
“Cảm thấy thật gần gũi... Tôi rất thích hai bức
tranh treo hai phía của bức tường”; “ độc đáo hơn
cả có lẽ là độc bản Truyện Kiều viết tay trên giấy
khổ lớn.... Cuốn sách kỳ lạ đó..”.
=> Yếu tố miêu tả và biểu cảm hỗ trợ cho việc kể
chuyện. Cụ thể, yếu tố miêu tả khiến không gian,
sự vật trong bài văn trở nên sinh động, rõ nét và
dễ hình dung hơn, yếu tố
biểu cảm giúp bài văn có chiều sâu cảm xúc, thể
hiện rõ thái độ suy nghĩ của người viết với đối
tượng.
Câu 3: Phần kết bài
Đoạn văn cuối cùng
Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến tham quan:
“ai cũng trầm lắng hơn”, “những cảnh vật được
ngắm nhìn hôm nay cũng lại hiện ra rõ mồn một
trong tâm trí tôi, như một cuốn phim quay chậm”
Từ bài viết tham khảo, rút ra lưu ý về cách viết
bài văn kể lại một chuyến đi.
+ Bố cục đảm bảo ba phần, mỗi phần thực hiện
đúng nhiệm vụ của chúng.
+ Thuật lại các sự kiện diễn ra theo trình tự thời
gian hoặc trình tự không gian.
+ Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
+ Kết hợp với miêu tả và biểu cảm nhằm hỗ trợ
cho việc kể chuyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
4. Quy trình viết bài văn nghị luận
Bước 1: Trước khi viết
Lựa chọn đề tài:
+ Liệt kê một số chuyến tham quan, dã
ngoại mà em được đến các di tích lịch sử,
văn hóa rồi lựa chọn một chuyến đi để lại
cho em ấn tượng sâu sắc.
+ Chuyến đi được kể nên là: Chuyến đi có
nhiều điều thú vị độc đáo, mang lại cho em
nhiều cảm xúc, hiểu biết và bài học và ấn
tượng tốt đẹp.
Địa danh (di tích lịch sử văn hóa) đến tham
quan có nhiều điểm thú vị, hấp dẫn (về
cảnh quan, về lịch sử, về ý nghĩa giá
trị ,...và em có hiểu biết nhất định về địa
danh đó..... có những câu chuyện đáng nhớ
mà em biết
Lựa chọn sự việc được kể:
+ Sự việc đó phải liên quan đến nhân vật
lịch sử được chọn.
+ Đó phải là câu chuyện có thật, nội dung
thú vị hấp dẫn, giúp người đọc hiểu hơn về
+ Tìm ý
Phiếu tìm ý
- Thông tin chung:
+ Tên địa điểm
+ Thời gian
+ Mục đích
- Người tổ chức
+ Diễn biến chuyến đi
+ Trên đường đi
+ Các hoạt động tham quan
- Đối tượng tham quan
+ Cảnh thiên nhiên
+ Kiến trúc
+ Hiện vật
- Tình cảm
+ Cảm xúc
+ Hiểu biết
+ Ẩn tượng
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về chuyến
tham quan địa điểm tham quan, người tổ
chức, đối tượng tham gia, thời gian tổ chức
và cảm xúc của em khi được tham gia
chuyến đi. Thân bài:
+ Kể lại cụ thể diễn biến chuyến tham quan.
+ Thuyết minh, nmiểu tả và nêu ấn tượng
của em về những nét nổi bật của di tích lịch
sử, văn hóa (cảnh quan thiên nhiên, kiến
trúc, con người, lịch sử....)
Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về
chuyến đi tham quan.
Bước 2: Viết bài
1. Bám sát dàn ý đã lập được triển khai bài
viết.
2. Sắp xếp các sự việc trong chuyến đi theo
trình tự thời gian diễn ra cũng như từng
không gian cụ thể của di tích. 3. Kết hợp
giữa việc kể hoạt động với tả, thuyết minh
về đặc điểm của di tích. Thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân trước các sự việc, đặc
điểm được trình bày.
4. Đảm bảo các chi tiết miêu tả, các thông
tin cung cấp về di tích cần chính xác.
5. Lựa chọn những hoạt động tiêu biểu,
những đặc điểm ấn tượng, nổi bật của di
tích để trình bày trong bài văn.
6. Lời văn cần ngắn gọn, hàm súc. Không
kể lễ dài dòng, không tham gia giới thiệu,
thuyết minh về kiến trúc, lịch sử.
7. Những suy nghĩ, cảm xúc thể hiện trong
bài cần chân thành, gắn liền với đặc điểm
của di tích, không viết chung chung, sáo
rỗng.
Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
Dựa vào bảng kiểm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá. Nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể về
Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể về
một chuyến tham quan tới cụm di tích cầu một chuyến tham quan tới cụm di tích cầu Hiền
Hiền Lương- sông Bến Hải
Lương- sông Bến Hải
Gv: Đó là những địa điểm lịch trình trong
sổ tay tham quan di tích lịch sử cách mạng Gợi ý một số sự việc chính:
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Hôm trước Mở bài:
học bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ Tố Hữu + Giới thiệu chung về chuyến tham quan: do nhà
chúng ta thấy rằng sau năm 1954 hiệp
trường tổ chức cho học sinh toàn trường.
định Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước + Mục đích: giáo dục truyền thống yêu nước, khát
ta được giải phóng nhưng miền Nam vẫn
vọng hòa bình thống nhất non sông và sự hy sinh
chưa được thống nhất. Bắc Nam lúc đó bị
của các thế hệ cha ông.
chia đôi lấy giới tuyến là vĩ tuyến 17 để
+ Thời gian: chiến đi diễn ra đúng dịp kỷ niệm
ngăn cách đất nước và vĩ tuyến 17 cũng
ngày thống nhất đất nước 30/4.
chính là trùng với vị trí của cây cầu Hiền
+ Cảm xúc khi được tham gia chuyến đi: háo hức,
Lương nằm ở huyện Gio Linh tỉnh Quảng
mong chờ
Trị. Nửa ở phía Bắc thuộc sự quản lý của
chính quyền ta còn ở nửa ở miền Nam
Thân bài:
trong sự quản lý của chính quyền Việt
- Kể về diễn biến của chuyến đi kết hợp với
Nam Cộng Hòa. Trong suốt những năm
việc giới thiệu, miêu tả về những đặc điểm ấn
tháng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cây tượng của khu di tích.
cầu Hiền Lương đã trở thành đường giới
+ Trên đường đi: đoàn được anh hướng dẫn viên
tuyến phân tách giữa miền Bắc và miền
giới thiệu những thông tin khái quát về cầu Hiền
Nam, nó đánh giấu nỗi đau của đất nước
Lương, tổ chức thi hát các bài hát cách mạng tạo
trong những ngày tháng bị chia cắt.Và
không khí vô cùng sôi nổi.
cũng chính nơi đây đã chứng kiến bao
+ Ấn tượng ban đầu khi đến khu di tích: rộng
nhiêu những câu chuyện, những chiến
rãi, thoáng đãng với nhiều khu vực tham quan.
công của nhân dân, của lực lượng công an
nhân dân của những người bộ đội trong
việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
trong việc thể hiện khát khao thống nhất
đất nước. Hãy đến một lần với cụm di tích
Hiền Lương sông bến Hải chúng ta sẽ được
nghe kể những câu chuyện, xem những
hiện vật để chúng ta cảm nhận rõ hơn về sự
trân quý của độc lập tự do ngày hôm nay.
Và cụ thể đến đó chúng ta sẽ được tham
quan trải nghiệm những điều gì chúng ta sẽ
cùng đi lập dàn ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
+ Đoàn tiến hành nghi lễ chào cờ thiêng liêng ngay
dưới chân cột cờ bên bờ bắc sông bến Hải.
+ Sau đó đoàn được nghe cô hướng dẫn viên khu di
tích giới thiệu về cột cờ cùng những câu chuyện
liên quan đến quá trình “chọi cờ” đầy căng thẳng
trong những năm kháng chiến chống Mỹ. Nhìn lá
cờ tung bay trên bầu trời xanh bao la, em không
khỏi cảm thấy tự hào và trân quý vô cùng cuộc
sống hòa bình hôm nay.
+ Đoàn đến thăm cột loa phóng thanh và nghe
thuyết trình về cuộ “ đấu loa” giữa hai bờ giới
tuyến.
+ Thăm tượng đài chiến sĩ công an bảo vệ giới
tuyế...
Ngày soạn: 15/9/2024
Đọc văn bản 3:
TA ĐI TỚI (trích)
_Tố Hữu_
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
Nhận biết và hiểu được kết nối của chủ đề bài học “Ta đi tới”. Đọc hiểu đoạn
trích bài thơ “Ta đi tới”, HS sẽ cảm nhận được tình yêu nước, lòng tự hào dân tộc và tinh
thần lạc quan cách mạng của nhà thơ thể hiện trong tác phẩm.
Nhận biết và phân tích được các đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn
bản thơ.
Luyện tập các kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ (đã được hình thành từ các lớp
trước) qua ngữ liệu là bài thơ “Ta đi tới”.
Năng lực tự chủ: nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được
những ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi; tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề.
Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp;
nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp; hợp tác
làm việc nhóm.
2. Về phẩm chất
Cảm nhận và biết tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông;
có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước.
Biết rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu quê hương đất
nước, tự hào dân tộc.
Học tập bộ môn nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập
(PHT), tranh ảnh liên quan.
Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan đến
nội dung bài học. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS.
b)Tổ chức thực hiện: 10'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Ổn định trật tự lớp.
Tạo tâm thế vào bài mới
Chuyển giao nhiệm vụ
Trình chiếu hình ảnh/ đoạn phim về kỉ niệm chiến
thắng Điện Biên Phủ
(https://www.youtube.com/watch?v=C3wJRGQK7Z4)
và hỏi: Em biết những gì về cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp của nhân dân ta? Hãy giới thiệu
ngắn gọn và nêu cảm nhận (cảm xúc) của em về giai
đoạn lịch sử đó.
Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ,
đưa ra ý kiến và trình bày (sản phẩm).
Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào
bài mới
GV vào bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp suốt 9 năm
của dân tộc ta không chỉ có những gian khổ hi sinh mà
còn ngời sáng tình đồng chí kề vai sát cánh, với những
tâm hồn lãng mạn cách mạng của kí ức đẹp đầy tự hào
của những người chiến sĩ vệ quốc, những dư âm vang
dội của những chiến công, chiến thắng lẫy lừng. Trong
không khí hào hùng chung của dân tộc, Tố Hữu đã
chắp bút bài thơ “Ta đi tới” vừa ngợi ca những chiến
thắng của cuộc kháng chiến vừa thể hiện những suy
nghĩ sâu sắc về chặng đường sắp tới của dân tộc.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan nội
dung bài học
b)Tổ chức thực hiện: 24'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Hoạt động 2.1: Đọc – Tìm hiểu chung về văn bản
Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Đọc – Tìm hiểu chung
Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù
1. Đọc – Chú thích
hợp với nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng,
diễn cảm.
Lưu ý trong quá trình đọc:
+ Phần đầu (từ đầu đến “Ai về Hà Nội thì xuôi
cùng thuyền”): đọc với giọng phấn khởi, tự
hào
+ Phần hồi tưởng lại những năm tháng kháng
chiến (từ “Ờ, đã chín năm rồi đấy nhỉ!” đến
“Tiếng của em thánh thót quanh làng”) đọc
với giọng tha thiết, sâu lắng
+ Phần cuối (từ “Ai đi Nam Bộ” đến hết) đọc
với giọng lạc quan, tin tưởng
Chú ý các từ được giải thích: Sông Lô, Bình
Ca, sông Thao, Khu, bưng biền, Nam – Ngãi, 2. Tác giả: Tố Hữu
Bình - Phú, Khu Ba, Khu Bốn, Khu Năm.
- 1920 – 2002
Chuyển giao nhiệm vụ:
- Quê: Thừa Thiên Huế
1. Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày
- Là nhà cách mạng, đồng thời là
những nét chính về tác giả Tố Hữu
2. Trao đổi, trình bày:
Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác của văn
bản “Ta đi tới”.
Thể thơ (thể loại), đề tài (chủ đề) của
văn bản “Ta đi tới”.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt
kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
nhà thơ.
- Thơ Tố Hữu luôn gắn với một
giai đoạn cách mạng Việt Nam. Thơ
ông thường viết về những vấn đề
trọng đại của dân tộc, thể hiện tình
cảm mang tính thời đại.
3. Tác phẩm
a. Xuất xứ: in trong tập “Việt Bắc”
(1954)
b. Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 8
năm 1954 - thời điểm kháng chiến
chống thực dân Pháp kết thúc thắng
lợi, chuẩn bị cho công cuộc đấu
tranh thống nhất nước nhà.
c. Thể thơ: thơ tự do
d. Chủ đề: Ca ngợi những chiến
thắng lẫy lừng của cuộc kháng
chiến. Thể hiện những suy nghĩ sâu
sắc về chặng đường sắp tới của dân
tộc.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu chi tiết đoạn trích – Khám phá văn bản
Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Khám phá văn bản
Đọc lướt văn bản và hoàn thành phiếu học 1. Bối cảnh lịch sử
tập theo yêu cầu sau:
- Không gian: rộng lớn được thể
- Đọc trích đoạn bài thơ, em hình dung như hiện qua rất nhiều địa điểm được
thế nào về bối cảnh lịch sử (không gian, thời nhắc tới, trải dài từ các tỉnh vùng
gian, những sự kiện quan trọng) đã gợi nguồn núi phía Bắc: Thái Nguyên, Tây
cảm hứng thơ ca cho tác giả? (câu hỏi 1 mục Bắc, Điện Biên,... đến vùng trung
Sau khi đọc)
du với "rừng cọ đồi chè, đồng xanh
ngào ngạt"; từ thủ đô Hà Nội cho
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
đến khu Ba, khu Bốn; từ các tỉnh
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; vùng Tây Nguyên: Kon Tum, Đắc
chốt kiến thức vào vở.
Lắc đến thành phố Hồ Chí Minh và
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận các tỉnh miền Tây như Đồng Tháp,
xét, bổ sung.
Tiền Giang, Hậu Giang,...
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
- Thời gian: Từ mùa thu Cách
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
mạng tháng Tám năm 1945, kéo dài
suốt chín năm kháng chiến chống
thực dân Pháp đến kết thúc thắng
lợi với chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ “lừng lẫy năm châu chấn
động địa cầu”.
- Sự kiện lịch sử:
Chuyển giao nhiệm vụ:
Xác định hình ảnh trung tâm của đoạn
trích. Hình ảnh đó có mối liên hệ với
những hình ảnh nào khác trong đoạn
trích? (câu hỏi 3 mục Sau khi đọc)
Gợi ý:
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích?
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh nào khác trong văn bản?
3. Hình ảnh trung tâm đó có vai trò như thế
nào trong việc bộc lộ chủ đề, tư tưởng của
văn bản?
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
1. Hình ảnh nào được nhắc đi nhắc lại
nhiều lần trong đoạn trích: đường (con
đường).
Trên đường cái, ung dung ta bước.
Đường ta rộng thênh thang tám thước
Đường Bắc Sơn, Đình Cả, Thái Nguyên
Đường qua Tây Bắc, đường lên Điện Biên
Đường cách mạng, dài theo kháng chiến...
Đến hôm nay đường xuôi về biển
Mới tinh khôi màu đất đỏ tươi
Hình ảnh con đường:
+ Con đường giao thông nối liền các
vùng miền
+ Con đường cách mạng, con đường cả
+ Kháng chiến ba ngàn ngày
không nghỉ: cuộc kháng chiến
chống Pháp.
+ Tháng Tám mùa thu... Nước
Việt Nam dân chủ cộng hòa: chiến
thắng lịch sử Điện Biên Phủ
Bối cảnh lịch sử cụ thể, khơi gợi
nguồn cảm hứng thơ ca cho tác
giả tự hào, ngợi ca những chiến
thắng đã qua + suy ngẫm về chặng
đường sắp tới.
2. Hình ảnh trung tâm của bài
thơ.
- Hình ảnh trung tâm: con đường.
+ Con đường giao thông + con
đường cách mạng.
+ Có quan hệ với những hình
ảnh khác trong văn bản: hình ảnh
đôi bàn chân.
+ Góp phần bộc lộ chủ đề, tư
tưởng: nổi bật tinh thần sôi nổi, khí
thế mạnh mẽ, vững vàng của cả dân
tộc.
Hình ảnh “con đường” – hình
ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng.
dân tộc ta vững bước đi lên
2. Hình ảnh trung tâm đó có mối quan hệ
với những hình ảnh khác trong văn bản: đôi
bàn chân (Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân; ta
đi, ta bước, qua, xuôi, về, xuống, vào, vô,
lên).
3. Vai trò trong việc bộc lộ chủ đề, tư
tưởng của văn bản:
+ Phù hợp với nhan đề bài thơ “Ta đi
tới”
+ Làm nổi bật tinh thần sôi nổi, khí thế
mạnh mẽ, vững vàng của cả dân tộc
Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhìn lại chặng đường cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày không
nghỉ”, nhà thơ đã bộc lộ cảm xúc gì? Theo
em, đây chỉ là cảm xúc cá nhân nhà thơ
hay còn là cảm xúc chung của cộng đồng?
Vì sao? (câu hỏi 2 mục Sau khi đọc)
Gợi ý HS: Xem lại phần giới thiệu về tác
giả Tố Hữu để phát hiện đặc điểm rất quan
trọng trong thơ trữ tình của Tố Hữu: thường
viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc,
tình cảm trong thơ chủ yếu là tình cảm cách
mạng, mang tính thời đại.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
Khi nhìn lại chặng đường cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp “ba ngàn ngày
không nghỉ”, tác giả đã bộc lộ niềm xúc động,
tự hào trước sức mạnh của dân tộc ta, tinh
thần quyết thắng của dân tộc ta. Chính sức
mạnh đó đã làm nên chiến thắng lịch sử Điện
Biên Phủ. Đây là sự hòa quyện giữa cảm xúc
cá nhân của nhà thơ với cảm xúc của cộng
đồng.
Cái “tôi” của tác giả cất tiếng nói đại diện
cho nhiều cái “tôi” khác, cũng có nghĩa cái
3. Những cảm xúc của nhà thơ
- Xúc động, tự hào trước sức
mạnh và tinh thần quyết thắng của
dân tộc ta.
- Cái “tôi” đã hòa vào cái “ta”
“tôi” đã hòa vào cái “ta”.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Những địa danh nào được nhắc đến trong
đoạn trích? Theo em, việc xuất hiện hàng
loạt những địa danh như vậy mang lại hiệu
quả gì trong việc thể hiện tình cảm của tác
giả? (câu hỏi 4 mục Sau khi đọc)
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Trong đoạn trích, tác giả sử dụng lặp đi
lặp lại cấu trúc “Ai...”, “Đường...”. Hãy liệt
kê ra các câu thơ lặp lại cấu trúc đó. Phân
tích tác dụng của biện pháp tu từ ấy? (câu
hỏi 5 mục Sau khi đọc)
2. Lí giải vì sao tác giả sử dụng đại từ “Ai”.
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
1. Biện pháp điệp cấu trúc "Ai...",
"Đường..." biện pháp tu từ điệp ngữ:
- Giúp tạo nhạc điệu và sự hấp dẫn cho
văn bản.
- Giúp nhấn mạnh niềm vui phơi phới,
tinh thần lạc quan cách mạng, khí thế tiến
bước đi lên của cả dân tộc.
2. Đại từ “Ai”: đại từ phiếm chỉ, nó không chỉ
riêng một người cụ thể nào mà có ý nghĩa
khái quát, đại diện cho tất cả mọi người, cho
cả cộng đồng, cả dân tộc Việt Nam.
Chuyển giao nhiệm vụ:
Hành động “ta đi tới” ở đây vừa mang ý
nghĩa tả thực, vừa mang ý nghĩa ẩn dụ. Em
hãy cho biết ý nghĩa tả thực và ý nghĩa ẩn
- Yêu mến, tự hào về sự giàu đẹp
của mọi miền đất nước
- Điệp
cấu
trúc
“Ai...”,
“Đường...” + đại từ “Ai” niềm vui
+ tinh thần lạc quan của mọi người
dân Việt Nam
4. Ý nghĩa nhan đề
dụ của hình ảnh đó. Em cảm nhận được
tình cảm gì của tác giả qua việc đặt nhan
đề tác phẩm?
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm;
chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
- Nghĩa tả thực: hành trình của
bao nhiêu con người đi qua nhiều
vùng miền của Tổ quốc.
- Nghĩa ẩn dụ: hành trình bền bỉ,
vượt qua thử thách, gian lao để tiến
lên phía trước, hướng tới tương lai
Hoạt động 2.3: Tổng kết
Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Tổng kết
Đọc lướt nhanh nội dung bài học và tổng
1. Nghệ thuật
kết lại:
- Sử dụng thể thơ tự do.
Các biện pháp nghệ thuật được tác giả - Sử dụng biện pháp tu từ điệp cấu
sử dụng trong đoạn trích bài thơ.
trúc, từ ngữ giàu sức gợi hình.
Nội dung chính của đoạn trích bài thơ 2. Nội dung
“Ta đi tới”.
- Bài thơ ca ngợi chiến thắng lẫy
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn
lừng của cuộc kháng chiến, gửi gắm
HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; những suy nghĩ sâu sắc của tác giả
chốt kiến thức vào vở.
về chặng đường sắp tới của dân tộc.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận - Qua đó, thể hiện được tình yêu
xét, bổ sung.
và niềm tự hào với quê hương đất
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết,
nước.
đánh giá, bổ sung các câu trả lời.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
a)Mục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã được hình thành để trình bày
củng cố lại kiến thức liên quan nội dung bài học.
b)Tổ chức thực hiện: 10'
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
Chuyển giao nhiệm vụ:
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) phân tích hình
ảnh thơ sau trong bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ
Tố Hữu:
Các em ơi, đã học chưa?
Các anh dựng cho em trường mới nữa.
Chúng nó chẳng còn mong giội lửa
Trường của em đứng giữa đồi quang
Tiếng của em thánh thót quanh làng.
(HS có thể trình bày được: cảm nhận về sự hồi sinh
của cuộc sống, những em nhỏ lại được đến trường
học tập trong yên bình sau những ngày tháng chiến
tranh khốc liệt; những người chiến sĩ sau khi đánh
giặc lại trở thành những người xây dựng trường lớp
cho các em nhỏ; hình ảnh thơ giàu sức gợi hình, tạo
sự đối lập...)
Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS tìm
ý, trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở.
Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh
giá, bổ sung các câu trả lời.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
a)Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức của bản thân để đọc hiểu các văn bản thơ, chú ý các
văn bản trong Sgk Ngữ văn 8; biết phát hiện và phân tích được giá trị nội dung và nghệ
thuật trong các chi tiết thơ. Biết cách giải quyết các tình huống đọc hiểu, từ đó có năng
lực giải quyết tình huống đa dạng.
b)Tổ chức thực hiện: chuyển giao nhiệm vụ học tập (1')
+ Hoàn thành phần Luyện viết đoạn văn.
+ Tìm đọc thêm những bài thơ hoặc tác phẩm văn học với đề tài “Câu chuyện lịch sử”
+ Tìm hiểu và thực hiện các yêu cầu trong phần nội dung “Viết – Viết bài văn kể lại một
chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)” (sgk, 28 – 32).
Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân
Báo cáo kết quả: nộp lại bài soạn theo yêu cầu của GV
Tiết 9- 10:
Ngày soạn: 15/9/2024
VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CHUYẾN ĐI( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH
SỬ, VĂN HÓA)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải
quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước
lớp.
-Biết cách viết bài văn
- Nắm được yêu cầu và quy trình viết bài văn kể lại một chuyến tham quan di tích lịch sử,
văn hóa đã để lại trong em nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc.
- Bài văn có sử dụng kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm.
2. Phẩm chất:
- Hiểu rõ những giá trị truyền thống được lưu giữ trong mỗi di tích lịch sử, văn hóa em có
dịp tham quan, tìm hiểu. Từ đó bồi đắp cho bản thân ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc, đặc biệt là trong xã hội hiện đại ngày nay.
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập.
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy ghi lại thông tin ngắn gọn về một chuyến đi
tham quan di tích lịch sử, văn hóa mà em đã được tham gia vào phiếu dưới đây?
Di tích lịch sử văn hóa đó tên Điều em ấn tượng nhất ở khu Cảm xúc của em sau mỗi chuyến
là..........
di tích lịch sử văn hóa
đi là..........................
Địa chỉ ở...............
đó ...........................
Ví dụ:
Di tích lịch sử văn hóa đó tên
là Hoàng Thành Huế
Địa chỉ ở Kinh Thành Huế
Điều em ấn tượng nhất ở khu
di tích lịch sử văn hóa đó là
kiến trúc bề thế, uy nghi cùng
không khí cổ xưa trầm mặc
của khu vực Đại Nội.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
Một chuyến đi đáng nhớ và nhiều
ý nghĩa. Để lại nhiều dư âm và
hoài niệm trong em.
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét: Ghi lại ngắn gọn như vậy là chúng ta đã có cách để lưu giữ
lại những khoảnh khắc đẹp đẽ trong mỗi chuyến đi. Nhưng nếu chỉ thế này thôi thì những
cảnh tượng, những sự việc, những cảnh mà chúng ta gặp, những người mà chúng ta trò
chuyện, những câu chuyện mà chúng ta được lắng nghe, những hiểu biết mà chúng ta thu
nhận trên cuộc hành trình ấy nhiều khi chúng ta sẽ bị lãng quên, vơi hụt dần đi. Và để
chúng ta sẽ không bị lãng quên, vơi hụt cho những chuyến đi rất quan trọng như thế thì
một trong những cách thức để lưu giữ lại những ấn tượng và kỷ niệm đó, những thông tin
thu hoạch đó, đây chính là cách mà chúng ta phải viết lại một bài. Có thể là một vài trang
nhật ký, có thể là một bài văn để kể lại chuyến hành trình đó cũng như là chúng ta chia sẻ
về điều mà chúng ta thu nhận được, cái tâm đắc của chúng ta khi chúng ta đi tham quan
với người thân và người bạn nào đó chúng ta viết lại để kể về chuyến đi này và ngày hôm
nay nội dung của bài viết của chúng ta chính là nội dung ấy VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI
MỘT CHUYẾN ĐI( THAM QUAN MỘT DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HÓA)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Xác định kiểu bài cần viết
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và
+ Kiểu bài: Viết bài văn kể lại một chuyến
đặc điểm của kiểu bài.
đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
thuộc thuộc kiểu bài văn tự sự có sự kết
Kiểu
Viết bài văn kể lại một chuyến đi
hợp các yếu tố thuyết minh, miêu tả và
bài
(tham quan một di tích lịch sử, văn
biểu cảm.
hóa) thuộc kiểu bài:...............
Đặc
+Đối tượng:.......................................... + Đối tượng : một chuyến đi tham quan di
tích lịch sử, văn hóa của em.
điểm
+Mục
+ Mục đích: Chia sẻ những hiểu biết và
đích:.............................................
trải nghiệm qua chuyến đi, từ đó thu hút sự
quan tâm của mọi người về di tích lịch sử,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
văn hóa của dân tộc.
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
2. Yêu cầu bài văn kể lại một chuyến đi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
(tham quan một di tích lịch sử, văn hóa)
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Hình thức:
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần: mở bài- thân
Bước 4: Đánh giá, nhận định.
bài- kết bài. Kể lại chuyến đi theo ngôi kể
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
thứ nhất.
+ Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Yêu cầu đối với bài văn giữa các đoạn có sự liên kết chặt chẽ với
nhau.
kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc
lịch sử
các lỗi dùng từ, đặt câu.
Yếu tố
Yêu cầu cụ thể
- Về nội dung:
Về hình
thức
Nội dung
+ Giới thiệu thông tin khái quát về chuyến
tham quan: thời gian, địa điểm, lý do, mục
đích.
+ Kể lại được diễn biến của chuyến tham
quan: trên đường đi, trình tự những điểm
đến thăm, những hoạt động chính trong
chuyến đi....
+ Nêu được ấn tượng về những đặc điểm
nổi bật của di tích: phong cảnh, con người,
công trình kiến trúc,...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:- Gv quan sát lắng
nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Phân tích bài viết tham khảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài
viết tham khảo:
Câu 1: Nêu nội dung của phần mở bài? Đoạn văn
mở bài đã trình bày những nội dung cụ thể gì?
Câu 2: Nêu phạm vi phần thân bài? Cho biết các
sự việc được chính được kể trong phần thân bài,
các sự việc này được kể theo trình tự nào? Tìm
các câu văn, từ ngữ cho thấy người viết đã kết
hợp kể với miêu tả, biểu cảm. Việc kết hợp các
yếu tố đó có tác dụng gì?
Câu 3: Trong phần kết bài, người viết đã trình
bày như thế nào về ý nghĩa của chuyến đi? Từ
bài viết trên, em rút ra được lưu ý gì khi viết bài
văn kể lại một chuyến đi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
Câu 1: Vị trí của phần mở bài: đoạn văn đầu tiên
Nội dung đoạn văn mở bài:
+ Giới thiệu thời gian, địa điểm tham quan: “Chủ
nhật tuần này, lớp mình sẽ tham quan khu lưu
niệm nhà tưởng niệm Nguyễn Du”.
+ Mục đích chuyến tham quan: giúp học sinh biết
yêu mến và tự hào về một trong những địa chỉ văn
hóa quan trọng- nơi gìn giữ những dấu tích và
hiện vật liên quan tới nhà thơ vĩ đại.
+ Nêu cảm xúc của mình khi được đi tham quan:
háo hức
Câu 2: Vị trí của phần thân bài:
Từ “Ba chiếc xe khách....ngôi mộ ốp đá vuông
vắn, giản dị của nhà thơ vĩ đại”( Gồm 8 đoạn văn)
Các sự việc chính được kể trong phần thân bài:
+ Diễn biến trên đường đi và khi vừa đặt chân đến
nơi (đoạn văn số 1,2)+ Thăm nhà trưng bày hiện
vật và nghe hướng dẫn viên giới thiệu về các hiện
vật gắn liền với sự nghiệp sáng tạo văn chương
của Nguyễn Du đoạn văn 3,4,5,6.
+ Tham quan khu vườn trong khu di tích, thắp
hương lại nhà thơ Nguyễn Du, chụp ảnh lưu niệm
(đoạn văn số 7)
Các sự việc được kể lại theo trình tự thời gian và
không gian.
- Những câu văn kết hợp giữa kể chuyện với
miêu tả: +Bức tượng Nguyễn Du “tay cầm bút
lông, nét mặt suy tư, được đặt trên một bệ cao.
+ Các vật trưng bày “ không hề có cái vẻ sang
trọng, xa hoa mà đều khá giản dị, nhỏ gọn”.
+ Bức tranh treo tường “mang vẻ đẹp thâm trầm,
cổ kính; những ngôi nhà gỗ sinh xắn, mái cong
lợp ngói, bốn phía hành lang tợp bóng cây xanh
thật mát mẻ, yên tĩnh”
+ Khuôn viên khu vườn của khu di tích: “giữa
khu vườn mênh mông, theo những lối nhỏ như ô
bàn cờ, lát gạch đỏ, hai bên là từng hàng nguyệt
quế xén vuông tăm tắp”
+ Khu mộ của đại thi hào: “con đường dải nhựa
quanh khoảng 3km... khoảng đất vuông bốn phía
bao bởi tường thấp... một nhà bia nhỏ bốn mái,
không tường...ngôi mộ ốp đá vuông vắn, giản dị
của nhà thơ vĩ đại”
- Những câu văn kết hợp giữa kể chuyện với
biểu cảm:
“Cảm thấy thật gần gũi... Tôi rất thích hai bức
tranh treo hai phía của bức tường”; “ độc đáo hơn
cả có lẽ là độc bản Truyện Kiều viết tay trên giấy
khổ lớn.... Cuốn sách kỳ lạ đó..”.
=> Yếu tố miêu tả và biểu cảm hỗ trợ cho việc kể
chuyện. Cụ thể, yếu tố miêu tả khiến không gian,
sự vật trong bài văn trở nên sinh động, rõ nét và
dễ hình dung hơn, yếu tố
biểu cảm giúp bài văn có chiều sâu cảm xúc, thể
hiện rõ thái độ suy nghĩ của người viết với đối
tượng.
Câu 3: Phần kết bài
Đoạn văn cuối cùng
Nêu cảm xúc, suy nghĩ về chuyến tham quan:
“ai cũng trầm lắng hơn”, “những cảnh vật được
ngắm nhìn hôm nay cũng lại hiện ra rõ mồn một
trong tâm trí tôi, như một cuốn phim quay chậm”
Từ bài viết tham khảo, rút ra lưu ý về cách viết
bài văn kể lại một chuyến đi.
+ Bố cục đảm bảo ba phần, mỗi phần thực hiện
đúng nhiệm vụ của chúng.
+ Thuật lại các sự kiện diễn ra theo trình tự thời
gian hoặc trình tự không gian.
+ Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
+ Kết hợp với miêu tả và biểu cảm nhằm hỗ trợ
cho việc kể chuyện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
4. Quy trình viết bài văn nghị luận
Bước 1: Trước khi viết
Lựa chọn đề tài:
+ Liệt kê một số chuyến tham quan, dã
ngoại mà em được đến các di tích lịch sử,
văn hóa rồi lựa chọn một chuyến đi để lại
cho em ấn tượng sâu sắc.
+ Chuyến đi được kể nên là: Chuyến đi có
nhiều điều thú vị độc đáo, mang lại cho em
nhiều cảm xúc, hiểu biết và bài học và ấn
tượng tốt đẹp.
Địa danh (di tích lịch sử văn hóa) đến tham
quan có nhiều điểm thú vị, hấp dẫn (về
cảnh quan, về lịch sử, về ý nghĩa giá
trị ,...và em có hiểu biết nhất định về địa
danh đó..... có những câu chuyện đáng nhớ
mà em biết
Lựa chọn sự việc được kể:
+ Sự việc đó phải liên quan đến nhân vật
lịch sử được chọn.
+ Đó phải là câu chuyện có thật, nội dung
thú vị hấp dẫn, giúp người đọc hiểu hơn về
+ Tìm ý
Phiếu tìm ý
- Thông tin chung:
+ Tên địa điểm
+ Thời gian
+ Mục đích
- Người tổ chức
+ Diễn biến chuyến đi
+ Trên đường đi
+ Các hoạt động tham quan
- Đối tượng tham quan
+ Cảnh thiên nhiên
+ Kiến trúc
+ Hiện vật
- Tình cảm
+ Cảm xúc
+ Hiểu biết
+ Ẩn tượng
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát về chuyến
tham quan địa điểm tham quan, người tổ
chức, đối tượng tham gia, thời gian tổ chức
và cảm xúc của em khi được tham gia
chuyến đi. Thân bài:
+ Kể lại cụ thể diễn biến chuyến tham quan.
+ Thuyết minh, nmiểu tả và nêu ấn tượng
của em về những nét nổi bật của di tích lịch
sử, văn hóa (cảnh quan thiên nhiên, kiến
trúc, con người, lịch sử....)
Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ của em về
chuyến đi tham quan.
Bước 2: Viết bài
1. Bám sát dàn ý đã lập được triển khai bài
viết.
2. Sắp xếp các sự việc trong chuyến đi theo
trình tự thời gian diễn ra cũng như từng
không gian cụ thể của di tích. 3. Kết hợp
giữa việc kể hoạt động với tả, thuyết minh
về đặc điểm của di tích. Thể hiện cảm xúc,
suy nghĩ của bản thân trước các sự việc, đặc
điểm được trình bày.
4. Đảm bảo các chi tiết miêu tả, các thông
tin cung cấp về di tích cần chính xác.
5. Lựa chọn những hoạt động tiêu biểu,
những đặc điểm ấn tượng, nổi bật của di
tích để trình bày trong bài văn.
6. Lời văn cần ngắn gọn, hàm súc. Không
kể lễ dài dòng, không tham gia giới thiệu,
thuyết minh về kiến trúc, lịch sử.
7. Những suy nghĩ, cảm xúc thể hiện trong
bài cần chân thành, gắn liền với đặc điểm
của di tích, không viết chung chung, sáo
rỗng.
Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
Dựa vào bảng kiểm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
? Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá. Nhận xét.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể về
Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể về
một chuyến tham quan tới cụm di tích cầu một chuyến tham quan tới cụm di tích cầu Hiền
Hiền Lương- sông Bến Hải
Lương- sông Bến Hải
Gv: Đó là những địa điểm lịch trình trong
sổ tay tham quan di tích lịch sử cách mạng Gợi ý một số sự việc chính:
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ. Hôm trước Mở bài:
học bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ Tố Hữu + Giới thiệu chung về chuyến tham quan: do nhà
chúng ta thấy rằng sau năm 1954 hiệp
trường tổ chức cho học sinh toàn trường.
định Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước + Mục đích: giáo dục truyền thống yêu nước, khát
ta được giải phóng nhưng miền Nam vẫn
vọng hòa bình thống nhất non sông và sự hy sinh
chưa được thống nhất. Bắc Nam lúc đó bị
của các thế hệ cha ông.
chia đôi lấy giới tuyến là vĩ tuyến 17 để
+ Thời gian: chiến đi diễn ra đúng dịp kỷ niệm
ngăn cách đất nước và vĩ tuyến 17 cũng
ngày thống nhất đất nước 30/4.
chính là trùng với vị trí của cây cầu Hiền
+ Cảm xúc khi được tham gia chuyến đi: háo hức,
Lương nằm ở huyện Gio Linh tỉnh Quảng
mong chờ
Trị. Nửa ở phía Bắc thuộc sự quản lý của
chính quyền ta còn ở nửa ở miền Nam
Thân bài:
trong sự quản lý của chính quyền Việt
- Kể về diễn biến của chuyến đi kết hợp với
Nam Cộng Hòa. Trong suốt những năm
việc giới thiệu, miêu tả về những đặc điểm ấn
tháng của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cây tượng của khu di tích.
cầu Hiền Lương đã trở thành đường giới
+ Trên đường đi: đoàn được anh hướng dẫn viên
tuyến phân tách giữa miền Bắc và miền
giới thiệu những thông tin khái quát về cầu Hiền
Nam, nó đánh giấu nỗi đau của đất nước
Lương, tổ chức thi hát các bài hát cách mạng tạo
trong những ngày tháng bị chia cắt.Và
không khí vô cùng sôi nổi.
cũng chính nơi đây đã chứng kiến bao
+ Ấn tượng ban đầu khi đến khu di tích: rộng
nhiêu những câu chuyện, những chiến
rãi, thoáng đãng với nhiều khu vực tham quan.
công của nhân dân, của lực lượng công an
nhân dân của những người bộ đội trong
việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia,
trong việc thể hiện khát khao thống nhất
đất nước. Hãy đến một lần với cụm di tích
Hiền Lương sông bến Hải chúng ta sẽ được
nghe kể những câu chuyện, xem những
hiện vật để chúng ta cảm nhận rõ hơn về sự
trân quý của độc lập tự do ngày hôm nay.
Và cụ thể đến đó chúng ta sẽ được tham
quan trải nghiệm những điều gì chúng ta sẽ
cùng đi lập dàn ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá, nhận định
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
+ Đoàn tiến hành nghi lễ chào cờ thiêng liêng ngay
dưới chân cột cờ bên bờ bắc sông bến Hải.
+ Sau đó đoàn được nghe cô hướng dẫn viên khu di
tích giới thiệu về cột cờ cùng những câu chuyện
liên quan đến quá trình “chọi cờ” đầy căng thẳng
trong những năm kháng chiến chống Mỹ. Nhìn lá
cờ tung bay trên bầu trời xanh bao la, em không
khỏi cảm thấy tự hào và trân quý vô cùng cuộc
sống hòa bình hôm nay.
+ Đoàn đến thăm cột loa phóng thanh và nghe
thuyết trình về cuộ “ đấu loa” giữa hai bờ giới
tuyến.
+ Thăm tượng đài chiến sĩ công an bảo vệ giới
tuyế...
 








Các ý kiến mới nhất