Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Văn Thái
Ngày gửi: 20h:05' 20-09-2024
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 170
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 5/ 9/ 2022
Ngày dạy: 8/ 9/ 2022
Tiết 1:
CHƯƠNG III: GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 8: GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIẾT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt (hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh).
 Nhận biết được tia phân giác của một góc.
 Mô tả được tính chất hai góc đối đỉnh.
 Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
HSKT + Nhận biết hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
+ Nhận biết tia phân giác của một góc
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về hai góc ở vị trí đặc biệt, tia phân giác
của một góc từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
 Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực
tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã
được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ được tia phân giác của một góc bằng
dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
thước đo góc.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước thẳng, thước
đo góc...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, mảnh giấy màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ
ĐẦU)

1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở
đầu:
Khi đặt các dây lạt để cắt bánh chưng,
các dây lạt tạo ra trên mặt bánh chưng
những cặp góc đặc biệt.

2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Những cặp góc đó
có mối quan hệ với nhau như thế nào,
1. Góc ở vị trí đặc biệt
chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
a) Hai góc kề bù
này.”
HĐ1:
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Góc ở vị trí đặc biệt
1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1:
- GV cho HS thực hiện HĐ 1, HĐ 2
theo nhóm đôi.
- GV giới thiệu về hai góc kề bù. Cho Nhận xét:
- Đỉnh của hai góc: chung đỉnh
HS nhắc lại định nghĩa và tính chất.
- Cạnh: Hai góc chung một cạnh, còn hai
cạnh còn lại là hai tia đối nhau.
- GV cho HS trả lời phần Câu hỏi, nhận HĐ2:
biết đâu là hai góc kề bù.
+ Tại sao hình b không phải là góc kề
bù? Giải thích? (Vì tuy có một cạnh
chung, nhưng 2 cạnh còn lại không là
hai tia đối).
a) Hai góc chung đỉnh.
Hai góc chung cạnh Oz. Hai tia Ox và Oy
- GV giới thiệu và dẫn dắt:
+ Hai góc kề bù còn có thể hiểu là hai là hai tia đối.
o
b) ^
xOz=13 5
góc vừa kề, vừa bù.
o
o
+ Nếu có điểm M nằm trong góc xOy thì ^
yOz=4 5 ⇒ ^
xOz + ^
yOz=18 0
mối quan hệ của 3 góc yOM, MOx và Định nghĩa:

xOy là gì?

- Hai góc có một cạnh chung, hai cạnh còn
lại là hai tia đối nhau được gọi là hai góc
kề bù.
- GV cho HS làm Luyện tập 1, gợi mở: Tính chất:
HSKT: viết tên 2 góc kề bù?
- Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180o.
+ tổng hai góc mOt và tOn bằng bao
Câu hỏi:
nhiêu? Từ đó tính góc mOt.
^ và O
^ là hai góc kề bù.
a) Góc O
1
2
Nhiệm vụ 2:
^
^
c) Góc M 1và M 2 là hai góc kề bù.
- GV cho HS làm HĐ3, HĐ4 theo nhóm
Chú ý:
đôi.
- Hai góc kề bù còn được hiểu là hai góc
vừa kề nhau, vừa bù nhau.
- Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói
OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox và Oy
của góc xOy. Khi đó:
^
^.
xOM + ^
MOy= xOy

- Từ đó GV giới thiệu định nghĩa của
hai góc đối đỉnh và tính chất.

- GV cho HS trả lời Câu hỏi, tìm hai
góc đối đỉnh.
+ giải thích vì sao hình a không phải là
hai góc đối đỉnh? (Vì có 1 cặp cạnh
không là hai tia đối nhau?
+ câu hỏi thêm: hai đường thẳng cắt
nhau thì tạo ra mấy cặp góc đối đỉnh?
(2 cặp góc đối đỉnh)
- GV cho HS đọc phần Tập suy luận,
hướng dẫn:

^ và O
^ là hai
+ Trong HĐ 4, hai góc O
1
3
góc có tính chất gì, từ đó tổng hai góc
bằng bao nhiêu? Tương tự với hai góc

Luyện tập 1:

Hai góc kề bù là: góc mOt và tOn.

o
^
^
mOt=18
0 −nOt
o
o
¿ 18 0 −6 0 =120 o

b) Hai góc đối đỉnh:
HĐ3:

Nhận xét:
- Đỉnh: chung đỉnh.
- Cạnh: mỗi cạnh của góc này là tia đối cảu
một cạnh góc kia.

^2và O
^3? (Hai góc kề bù).
O

+ Từ đây suy ra mối quan hệ giữa:
^ +¿ O
^ và O
^ +O
^ , giữa O
^ và O
^?
O
1
3
2
3
1
2
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, hướng dẫn
HS cách suy luận và trình bày.
- GV cho HS làm theo nhóm đôi Luyện
tập 2, hướng dẫn:
+ góc xOy và xOy' là hai góc có tính
chất gì?
+ góc xOy và x'Oy' là hai góc gì, tính
chất gì? Từ đó tính các độ lớn các góc
đó.

- GV: khi hai đường thẳng cắt nhau,
trong các góc tạo thành có một góc
vuông thì các góc còn lại có số đo như
thế nào?
→ GV giới thiệu về hai đường thẳng
vuông góc.
2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
- HS hoạt động nhóm trả lời HĐ 1, 2, 3,
4 và Luyện tập 2.
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi, phần
Luyện tập 1.
- GV hướng dẫn.
3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Đại diện nhóm trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét.
GV khái quát, tổng hợp lại các kiến
thức.

HĐ 4:

Đo số đo:

o
^
xOy=^
x ' Oy ' =3 1

Định nghĩa:
Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi cạnh
của góc này là tia đối của một cạnh của góc
kia.
Tính chất:
- Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Câu hỏi:
N 1và ^
N 2.
Hai góc đối đỉnh là: ^
Tập suy luận (SGK – tr42).

Ví dụ 1 (SGK – tr43)
Luyện tập 2:

o
o
o
o
^
xOy+ ^
xOy '=18 0 ⇒ xOy '=18 0 −9 0 =9 0

(hai góc kề bù).
Tương tự có góc yOx' là góc vuông.
Ta có: góc xOy và x'Oy' là hai góc đối
nhau
o
⇒^
xOy= ^
x ' Oy '=9 0

Vậy các góc yOx', x'Oy', xOy' cũng đều
là góc vuông.
Chú ý:

Hai đường thẳng xx', yy' cắt nhau và trong
các góc tạo thành có một góc vuông được
gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu:
xx ' ⊥ yy ' .

Tiết 2: Ngày dạy: 12/ 9/ 2022
Hoạt động 2: Tia phân giác của một
góc
1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
hoàn thành HĐ 5 (SGK – tr 43)
(HS chuẩn bị sẵn giấy màu).
- HSK nêu định nghĩa và tính chất tia
phân giác của góc.

- GV cho HS đọc Ví dụ 2.
- GV cho HS làm Luyện tập 3, hướng
dẫn:
+ Am là tia phân giác của góc xAy, vậy
ta có tính chất gì giữa góc xAy và xAm?

2. Tia phân giác của một góc
HĐ 5:
a) Tia Oz nằm giữa hai cạnh của góc xOy.
xOz= ^
zOy .
b) ^
Định nghĩa:
Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo
với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi
là tia phân giác của góc đó.
Đường thẳng chứa tia phân giác của một
góc là đường phân giác của góc đó.
Tính chất tia phân giác:
Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì
1
^
xOz= ^
yOz= x^
Oy .
2

Ví dụ 2 (SGK – tr44)
Luyện tập 3:

Am là tia phân giác của góc xAy

⇒^
xAy =2. ^
xAm=2.6 5 =13 0
o

o

- GV hướng dẫn HS làm Thực hành, vẽ Thực hành: Vẽ tia phân giác Oz của góc
tia phân giác theo các bước.
xOy có số đo bằng 68o.

- GV cho HS làm Vận dụng,

+ để cân thẳng bằng thì khối lượng hai
đĩa cân phải như thế nào?
+ HS nhận xét về vị trí của kim trên mặt
đồng hồ với góc AOB? (Kim trên mặt
đồng hồ là tia phân giác cảu góc AOB).
2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng và thực hiện
các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, đọc Ví dụ
và làm Luyện tập 3, vẽ hình, làm Vận
dụng.
- HS thảo luận nhóm đôi HĐ5.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp
lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi
nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm đối làm Bài 3.1, 3.2, 3.3 (SGK –
tr45).
2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm trình bày các bài
tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương
án trả lời của các nhóm học sinh, ghi
nhận và tuyên dương

Vận dụng:
Để cân thăng bằng thì khối lượng của hai
bên đĩa cân phải như nhau.
Khối lượng đĩa cân bên phải là: 3,5 + 0,5 =
4 kg.
Suy ra khối lượng đĩa cân bên trái cũng là
4 kg.
Vậy khối lượng của quả cân để cân thăng
bằng là:
4 -1 = 3 kg.

Bài 3.1.
Hình a: Hai góc kể bù là góc mOx và góc
xOn.
Hình b: Hai góc kể bù là góc AMB và góc
BMC .
Bài 3.2.
Hình a: Hai cặp góc đối đỉnh là góc xHy và
góc mHt ; góc xHt và góc mHy .
Hình b: Hai cặp góc đối đỉnh là góc AOB
và góc COD ; góc AOD và góc COB .
Bài 3.3.
a) Hai góc kể bù là góc mOy và góc yOx .
o
o
o
o
^
b) Ta có: ^
yOm=18 0 − xOy=18
0 −6 0 =12 0
(Hai góc xOy và yOm là hai góc kề bù).
1
1
o
o
Oy=t^
Ox= ^
xOy= .6 0 =3 0
c) +) Ta có: t^
2
2

(Do Ot là tia phân giác của góc xOy).
+) Hai góc kề bù là tOm và tOx
o ^
o
o
o
⇒^
tOm=180 −tOx=18
0 −3 0 =15 0 .

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành
bài tập Bài 3.4, 3.5 (SGK -tr45).
2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng
trình bày, các HS khác nhận xét và bổ
sung.
4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Hai đường thẳng
song song và dấu hiệu nhận biết”.

Bài 3.4.


^
DMB=135 . (Hai góc AMD và DMB là hai

góc kề bù).
Bài 3.5.
o
o
o
^ =18 0o− ^
+) ta có: mBy
mBx=18 0 −3 6 =14 4
(hai góc kề bù).

^ =nBx=144
^
+) mBy
(hai góc đối đỉnh)

^
+) nBy=36 (đối đỉnh với góc mBx)

^ ^
+¿ mBn=
xBy=180 .

Ngày soạn: 11/ 9/ 2022
Ngày dạy: 15/ 9/ 2022
Tiết 3:
BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
(2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
 Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
 Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
 HSKT + Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song song
bằng dụng cụ học tập.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke
vuông.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke vuông...),
bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ
ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở
đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái
nhà đã song song với nhau chưa, người
thợ chỉ cần kiểm tra chúng có cùng

vuông góc với một thanh dọc.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi
một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta
đã được làm quen, có những hình ảnh
về hai đường thẳng song song ở lớp
dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn
về dấu hiệu để nhận biết nhận biết của
hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Các góc tạo bởi một
đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c
cắt hai đường thẳng a và b, tạo ra các
cặp góc so le trong và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền
và 1 góc nằm trong miền tạo bởi 2
đường thẳng a và b.

HSKT tìm các cặp góc trong phần Câu

1. Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt
hai đường thẳng.
a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và
b lần lượt tại A và B.

Các cặp góc A1
và B3, A4 và B2
được gọi là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và B3, A4
và B4 được gọi là các cặp góc đồng vị.
Câu hỏi:

a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.

hỏi.

Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le trong,
cặp góc đồng vị

- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì sao.

HĐ1:
^
A1và ^
A2là hai góc kề bù.

- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1,
HĐ2.

- Từ đó rút ra tính chất nếu đường
thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và trong
các góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì các cặp góc so le
trong và đồng vị còn lại như thế nào?
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo
nhóm đôi, hướng dẫn:
A2và ^
B4 là hai góc ở vị trí gì? Hai góc
+^
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.

⇒^
A 2=18 0o −6 0o =15 0o
B3và ^
B4 , ta có:
Tương tự với ^
^4=18 0o −6 0o =15 0o
⇒B

HĐ2:
A1và ^
B 1.
Hai góc đồng vị: ^
^
^
Vì B1và B3là hai góc đối đỉnh nên:
^
B1= ^
B3=6 0 o.
^1=6 0o.
A1= B
Vậy ^
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:

A 1= ^
A 3=14 0 o ^
A2= ^
A 4 =4 0 o
a) ^
o
o
^
B1= ^
B3=14 0 ^
B 2= ^
B4 =4 0

b)

o
o
o
^
A1 + ^
B4 =14 0 + 4 0 =18 0
^
A2 + ^
B3=14 0o +4 0o=180 o.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần
Câu hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và
phần Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1,
HĐ 2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép.
Tiết 4: Ngày dạy: 15/ 9/ 2022
Hoạt động 2: Dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai đường
thẳng song song là hai đường thẳng
không có điểm chung, nhưng liệu việc
kiểm tra điểm chung của 2 đường thẳng
có dễ thực hiện không?

Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra c và
d có song song với nhau như thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS nhắc
lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày mẫu
cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc đó, so
le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện tập 2.

+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu hai
đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thì chúng sẽ có
mối quan hệ gì?

2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
song song
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
với nhau.

Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
o
1. Ta có: ^
xAB= ^
ADC=6 0
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
o
^
zHy=9 0
o
Có ^
zHy= ^
HKy '=9 0

Mà hai góc ở vị trí đồng vị
⇒xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
Thực hành 1:

Hai đường thẳng a và b song song vì có hai

Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1, vẽ
hai đường thẳng song song.
+ Tại sao khẳng định được đường thẳng
a và b song song với nhau?

- GV cho HS làm Thực hành 2, yêu
cầu HS nêu cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện
các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt động
nhóm làm Luyện tập 2.
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu chúng có
tổng bằng 180o thì ta cũng coi đó là một
dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính
được góc đồng vị hoặc so le trong.
+ tính chất hai đường thẳng cùng song
song với 1 đường thẳng thứ 3.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi
nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm
nhóm 2 các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK
– tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan
sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình
bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
ngoài đường thẳng a.
Bước 2:  Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.

Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d)
Ba
cặp
góc

bằng

^
ANM= ^
ACB ; ^
AMN= ^
ABC ; ^
MNB= ^
NBC .

nhau:

Bài 3.7.
o
Ta có ^
MEF= ^
EMN =4 0 . Mà hai góc này ở vị
trí so le trong, suy ra EF // MN (dấu hiệu
nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB⊥AD và DC⊥AD nên AB // DC.

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
dương các hoạt động tốt, nhanh và
chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp
góc trong cùng phía nếu chúng có tổng
bằng 180o thì ta cũng coi đó là một dấu
hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính
được góc đồng vị hoặc so le trong.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm
và điền từ nhanh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác
thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh,
giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa
lỗi sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi,
đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.
Phụ lục : câu hỏi vận dụng
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống:

A2và ………. là hai góc đồng vị.
A. Góc ^

B1và ………. là hai góc đối đỉnh.
B. Góc ^
B3và ………. là hai góc so le trong.
C. Góc ^
A1và ………. là hai góc trong cùng phía.
D. Góc ^
Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc
so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:

o
o
^
5 ,^
E1=12 5 . Khi đó:
Biết CFE=5
o
A. ^
B. AB // CD
AEF=12 5
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK - tr49).

Đáp án trắc nghiệm:
1
B2
A-^
^
B - B3
A1
C-^
^
D - B4
Đáp án:
Bài 3.9
(Làm tương tự bài Thực hành 1)

2

3

4

A

A

C

Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.

Ngày soạn: 18/ 9/ 2022
Ngày dạy: 22/ 9/ 2022
Tiết 5:

BÀI LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố:
 Quan sát hình vẽ, nhận biết và thể hiện các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị.
 Nhận biết được hai đường thẳng song song nhờ dấu hiệu nhận biết.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học hai đường thẳng song song, dấu hiệu
nhận biết, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán về tính
toán, bài toán yêu cầu giải thích hai đường thẳng song song, bài toán dựng hình.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hai đường thẳng song song bằng
thước kẻ.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng, êke
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước, êke...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS trả lời nhanh các câu hỏi:
Câu 1: Cho hình vẽ, tìm đáp án đúng của các câu sau:

a) Trong hình vẽ, cặp góc đồng vị là:
A1và góc ^
A3 và góc ^
B1
B1
A. Góc ^
B. Góc ^
A 4và góc ^
A2và góc ^
B1
B1
C. Góc ^
D. Góc ^

b) Trong hình vẽ, cặp góc so le trong là:
A1và góc ^
A3 và góc ^
B4
B4
A. Góc ^
B. Góc ^
^
^
B4
B4
C. Góc A 4và góc ^
D. Góc A2và góc ^
Câu 2: Chọn câu trả lời sai:
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng, trong các góc tạo thành có một cặp góc so le
trong bằng nhau. Khi đó:
A. Cặp góc so le trong còn lại bằng nhau
B. Mỗi cặp góc đồng vị bằng nhau.
C. Mỗi cặp góc trong cùng phía bù nhau.
D. Mỗi cặp góc trong cùng phía bằng nhau.
Câu 3: Cho hình vẽ:

o
o
^
0 ,^
E1 =120 , câu trả lời đúng:
Biết CFE=6
o
A. ^
BEF=6 0
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học Luyện tập chung.
Đáp án:
1
2
3
a) A
D
C
b) D
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích Ví dụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ (SGK – tr50)
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát và giải
thích được cách làm bài tập.
- GV có thể hỏi thêm, từ hình ảnh có thể có
cặp đường thẳng nào song song nữa?
(MN // AB do có hai góc so le trong bằng
nhau là BAN và MAN).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, lưu ý lại về cách chỉ ra hai
đường thẳng song song sử dụng dấu hiệu
nhận biết.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ
cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
đôi làm Bài 3.12, 3.13 (SGK – tr50).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm trình bày bài. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các
nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương
các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài
tập Bài 3.15 (SGK -tr50), hướng dẫn HS để
về nhà làm Bài 3.16.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 1 hoặc 2 học sinh lên bảng trình bày bài,
các HS còn lại chú ý lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án
đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.

* CỦNG CỐ - DẶN DÒ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT, các

Bài 3.12:
a) Góc ở vị trí so le trong với góc FIP
là góc IPQ,
Góc ở vị trí so le trong với góc NMI là
góc MIE,
b) Góc ở vị trí đồng vị với góc EQP là
góc MEI ;
Góc ở vị trí đồng vị với góc IFP là góc
MNF.
o
Bài 3.13. Ta có ^
yBz= ^
xAB=5 0 , mà hai
góc này ở vị trí đồng vị, suy ra Ax // By
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song).

Bài 3.15:
Ta có ^
MNQ= ^
NQP=3 5o, mà hai góc này
ở vị trí so le trong, suy ra MN // QP
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song).
Bài 3.16:

Ta có: ^
xAB= ^
yBA=6 0o, mà hai góc ở vị
trí so le trong, suy ra Ax // By.

bài tập còn lại của SGK.
 Chuẩn bị bài mới “Tiên đề Euclid. Tính
chất hai đường thẳng song song”.

Ngày soạn: 18/ 9/ 2022
Ngày dạy: 26/ 9/ 2022

Tiết 6:
BÀI 10: TIÊN ĐỀ EUCLID. TÍNH CHẤT CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG
SONG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Nhận biết Tiên đề Euclid về đường thẳng song song.
 Mô tả một số tính chất của hai đường thẳng song song.
 HSKT + Nhận biết tiên đề Euclid về đường thẳng song song
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa
các đối tượng đã cho và nội dung bài học tiên đề Euclid, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán tính toán, bài toán suy luận ở mức độ
đơn giản.
 Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình theo yêu cầu bài học.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,
tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Kiến thức cần đạt
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ
ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu,
quan sát phần trình chiếu của GV.
Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a,
chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b
đi qua điểm M và song song với a. Vậy có
thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như
vậy?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát
và chú ý lắng nghe, hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một
số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Tiên đề Euclid. Tính
chất của hai đường thẳng song song”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tiên đề Euclid về đường
thẳng song song
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm theo nhóm đôi HĐ1.
Từ đó HS rút ra nhận đinh qua điểm M nằm
ngoài đường thẳng a vẽ được bao nhiêu
đường thẳng song song với a? (vẽ được một
đường thẳng).
- GV đưa ra Tiên đề Euclid, HSKT nhắc
lại.
- GV cho HS nhận xét rút ra kết luận về
Hình 3.32.
- GV có thể giới thiệu sơ lược vì sao gọi là
tiên đề. Tiên đề là một phát biểu được coi là
đúng, để làm tiền đề hoặc xuất phát điểm
cho các suy luận tiếp theo. Ta thừa nhận
tính chất đó.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 1, trình bày
chiếu hình ảnh về đường thẳng c cắt đường
thẳng a tại M, a // b, yêu cầu HS:
+ Dự đoán liệu c có cắt đường thẳng b
không? (c cắt đường thẳng b).
+ Sử dụng tiên đề Euclid hãy chỉ ra c có thể
song song với đường thẳng b được không?
(c không song song b vì nếu c song song b,
mà c lại qua M thì a và c trùng nhau).
- HS đọc lại nội dung Ví dụ trong SGK, từ
đó rút ra Chú ý.

1. Tiên đề Euclid về đường thẳng
song song
HĐ 1:

Đường thẳng b và c trùng nhau.
Tiên đề Euclid:
Qua một điểm ở ngoài một đường
thẳng, chỉ có một đường thẳng song
song với đường thẳng đó.
Nhận xét:
Nếu điểm M nằm ngoài đường thẳng a
thì đường thẳng b đi qua M và song
song với a là duy nhất.
Ví dụ 1 (SGK -tr51)

Chú ý:
Từ tiên đề Euclid ta suy ra được: Nếu
một đường thẳng cắt một trong hai
đường thẳng song song thì nó cũng cắt
đường thẳng còn lại.
Luyện tập 1:
Phát biểu đúng: (1).

- GV cho HS làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm...
 
Gửi ý kiến